WorksheetsChương 4: Hoạt động nhận thức
Total questions: 83
Worksheet time: 55mins
Đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính là: 1) Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 2) Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân. 3) Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật, hiện tượng. 4) Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại. 5) Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể. Chọn phương án đúng.
1, 2, 3
1, 3, 5
2, 3, 5
1, 3, 4
Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Đặc điểm đặc trưng của cảm giác là: 1) Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới. 2) Nguồn khởi đầu của quá trình nhận biết về thế giới. 3) Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích. 4) Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng. 5) Là mức độ cao của nhận thức cảm tính. Chọn phương án đúng.
1, 2, 4
3, 4, 5
1, 2, 3
1, 3, 5
Sự khác biệt về chất giữa cảm giác ở con người với cảm giác ở động vật là ở chỗ cảm giác của con người:
Phong phú hơn động vật
Chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ
Mang bản chất xã hội – lịch sử
Chịu ảnh hưởng của những hiện tượng tâm lý cao cấp khác
Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:
Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác
Quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác được thể hiện trong những trường hợp: 1) Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt. 2) Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa. 3) Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác dùng chạm, sờ, mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung. 4) Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống. 5) Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó. Chọn phương án đúng.
1, 3, 5
2, 3, 5
1, 3, 4
2, 4, 5
Quy luật ngưỡng cảm giác được người giáo viên vận dụng trong những trường hợp: 1) Lời nói của giáo viên rõ ràng, đủ nghe. 2) Sử dụng luật tương phản trong dạy học. 3) Sử dụng đồ dùng trực quan có kích thước đủ rõ. 4) Thay đổi hình thức và phương pháp dạy một cách hợp lí. 5) Hướng dẫn học sinh cách bảo vệ và giữ gìn các giác quan. Chọn phương án đúng.
1, 3, 4
1, 3, 5
2, 3, 5
2, 4, 5
Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:
Thay đổi, ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát
Cách giải thích nào là phù hợp nhất cho trường hợp sau: Những người dạy vĩ cầm, căn cứ vào hình thức của chiếc đàn, có thể biết được “giấy thông hành” của chiếc đàn: nó được làm ở đâu, bao giờ và do ai làm ra.
Sự tăng cảm.
Sự tác động qua lại giữa các cảm giác.
Sự rèn luyện độ nhạy cảm.
Sự chuyển cảm giác.
Khi nấu chè, muốn tốn ít đường mà chè vẫn có độ ngọt, người ta thường cho thêm một ít muối vào nồi chè. Đó là sự vận dụng của quy luật nào?
Ngưỡng cảm giác.
Thích ứng của cảm giác.
Tương phản của cảm giác.
Chuyển cảm giác.
Trường hợp nào đã dùng từ “cảm giác” đúng với khái niệm cảm giác trong tâm lí học?
Cảm giác day dứt cứ theo đuổi cô mãi khi cô để Lan ở lại một mình trong lúc tinh thần suy sụp.
Cảm giác lạnh buốt khi ta chạm lưỡi vào que kem.
Tôi có cảm giác việc ấy xảy ra đã lâu lắm rồi.
Khi “người ấy” xuất hiện, cảm giác vừa giận vừa thương lại trào lên trong lòng tôi.
Điều nào dưới đây là sự tương phản?
Uống nước đường nếu cho một chút muối vào sẽ cảm giác ngọt hơn nếu không cho muối.
Khi dấp nước lạnh lên mặt thì độ tinh của mắt người phi công tăng lên.
Ăn chè nguội có cảm giác ngọt hơn ăn chè nóng.
Cả a, b, c.
Những đặc điểm đặc trưng của tri giác là: 1. Một quá trình tâm lí. 2. Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội. 3. Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định. 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. 5. Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.
1, 3, 4
2, 3, 5
1, 2, 4
2, 4, 5
Thành phần chính của nhận thức cảm tính là:
Cảm giác.
Tri giác.
Trí nhớ.
Xúc cảm.
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật nào?
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật nào?
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính đối tượng của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Trong cuộc sống, ta thường thấy hiện tượng “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là do:
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Câu thơ của Nguyễn Du: “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của:
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính đối tượng của tri giác.
Tổng giác
Hiện tượng tổng giác thể hiện ở nội dung nào?
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung đời sống tâm lí của cá thể
Sự phụ thuộc của tri giác vào đặc điểm đối tượng tri giác
Sự ổn định của hình ảnh tri giác
Cả a, b, c
Điều nào không đúng với năng lực quan sát?
Hình thức tri giác cao nhất chỉ có ở con người
Khả năng tri giác nhanh chóng, chính xác những điểm quan trọng chủ yếu của sự vật dù nó khó nhận thấy
Thuộc tính tâm lí của nhân cách
Phẩm chất trí tuệ cần giáo dục cho con người để hoạt động có kết quả cao
Galilê bắt chợt phát hiện ra quy luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bắt chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng
Năng lực quan sát đối tượng
Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác
Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định
Khi giới thiệu đồ dùng trực quan cần kèm theo lời chỉ dẫn. Kết luận này là sự vận dụng quy luật nào của tri giác:
Tính trọn vẹn
Tính lựa chọn
Tính có ý nghĩa
Tính ổn định
Những đặc điểm đặc trưng cho tư duy của con người là: 1) Phản ánh cái mới, cái chưa biết. 2) Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng. 3) Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan. 4) Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng. 5) Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề. Chọn phương án tập hợp đúng.
Các mục 1, 2, 5
Các mục 2, 3, 4
Các mục 1, 3, 5
Các mục 1, 3, 4
Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là gì?
Trí nhớ
Tri giác
Tư duy
Tưởng tượng
Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là gì?
Cảm giác
Tri giác
Trí nhớ
Tư duy
Khi đến bến xe buýt không phải giờ cao điểm mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào của tư duy được mô tả trong trường hợp này?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng
Tính khái quát
Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện: 1) Cá nhân ý thức được vấn đề. 2) Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết. 3) Có nhu cầu giải quyết vấn đề. 4) Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết. 5) Dữ kiện quen thuộc. Chọn phương án tập hợp đúng.
Các mục 1, 3, 5
Các mục 1, 2, 4
Các mục 1, 3, 4
Các mục 2, 3, 5
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào của tư duy được thể hiện trong trường hợp này?
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng và khái quát
Tính chất lí tính của tư duy
Đặc điểm nào của tư duy thể hiện rõ nhất trong tình huống sau: "Một bác sĩ có kinh nghiệm chỉ cần nhìn vào vẻ ngoài của bệnh nhân là có thể đoán biết được họ bị bệnh gì"?
Tính có vấn đề của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tư duy liên hệ chặt chẽ với nhận thức cảm tính
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Trong những tình huống sau, tình huống nào chứng tỏ tư duy xuất hiện?
Cô ấy đang nghĩ về cảm giác sung sướng ngày hôm qua khi lên nhận phần thưởng.
Cứ dặn mình nằm xuống, Vân lại nghĩ về Sơn: Những kỉ niệm từ thuở thiếu thời tràn đầy kí ức.
Trống vào đã 15 phút mà cô giáo chưa đến, Vân nghĩ: Chắc cô giáo hôm nay lại ốm.
Cả a, b, c.
Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện: 1) Theo một trình tự nhất định. 2) Do nhiệm vụ tư duy quy định. 3) Đan xen nhau không theo một trình tự nào. 4) Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 5) Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. Chọn phương án tập hợp đúng.
Các mục 1, 2, 4
Các mục 2, 3, 4
Các mục 2, 3, 5
Các mục 1, 2, 5
Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?
Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây.
Phản ánh các sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng.
Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật và hiện tượng.
Cả a, b, c.
Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng và khái quát
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
Trước khi giải bài tập toán, chúng ta thường tóm tắt đề. Việc làm đó có tác dụng kích thích thao tác nào dưới đây của tư duy?
Phân tích
Tổng hợp
Trừu tượng hoá
Khái quát hoá
Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng nào?
Tưởng tượng sáng tạo
Tưởng tượng tái tạo
Ước mơ
Lý tưởng
Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài
Phản ánh cái mới, cái chưa biết
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề
Các nhà phê bình đã sử dụng phương pháp nào dưới đây để vẽ tranh biếm hoạ?
Nhấn mạnh chi tiết sự vật
Chấp ghép
Liên hợp
Diễn hình hoá
Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp nào?
Chấp ghép
Liên hợp
Diễn hình hoá
Loại suy
Cia-nhe (một kĩ sư người Mĩ) đã dựa vào cấu tạo đặc biệt của lớp da cá heo để chế tạo tàu giảm được 60% sức cản của nước. Phương pháp sáng chế này là gì?
Diễn hình hoá
Liên hợp
Chấp ghép
Loại suy
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp nào?
Chấp ghép
Liên hợp
Diễn hình hoá
Loại suy
Những đặc điểm đặc trưng cho mức độ nhận thức lí tính là: 1. Phản ánh bằng con đường gián tiếp với sự tham gia tất yếu của ngôn ngữ; 2. Phản ánh kinh nghiệm của con người thuộc các lĩnh vực nhận thức, cảm xúc, hành vi; 3. Phản ánh những thuộc tính trực quan, cụ thể của sự vật, hiện tượng; 4. Phản ánh các dấu hiệu chung, bản chất của sự vật, hiện tượng; 5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội. Chọn phương án đúng.
1, 3, 4
2, 3, 5
2, 4, 5
1, 4, 5
Quá trình tâm lý phản ánh vốn kinh nghiệm của con người được gọi là gì?
Tri giác
Trí nhớ
Ngôn ngữ
Tư duy
Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng
cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:
Tri giác
Trí nhớ
Ngôn ngữ
Tư duy
Những đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm trí nhớ của con người? 1. Toàn bộ khối lượng của tài liệu không bao giờ được ghi nhớ một cách nguyên vẹn; 2. Các quá trình tri giác, giữ gìn, xử lí thông tin đều mang tính chọn lọc; 3. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hoá một cách chặt chẽ; 4. Toàn bộ khối lượng của tài liệu có thể được ghi nhớ nguyên vẹn; 5. Sự ghi nhớ thông tin không được tiêu chuẩn hoá. Chọn phương án đúng.
2, 4, 5
1, 3, 4
1, 3, 5
1, 2, 5
Trong cuộc sống có hiện tượng chợt nhớ hay sực nhớ ra một điều gì đó gắn với một hoàn cảnh cụ thể. Đó là biểu hiện của quá trình nào?
Nhớ lại không chủ định
Nhận lại không chủ định
Nhớ lại có chủ định
Nhận lại có chủ định.
Sinh viên thường ghi nhớ máy móc khi: 1) Không hiểu ý nghĩa của tài liệu; 2) Tài liệu quá dài; 3) Được yêu cầu trả lời đúng như trong sách vở; 4) Nội dung tài liệu không có quan hệ logic; 5) Tài liệu ngắn, dễ học.
1, 4, 5
1, 3, 4
1, 3, 5
1, 2, 5
Đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Động cơ, mục đích ghi nhớ
Khả năng gây cảm xúc của tài liệu
Hành động được lặp lại nhiều lần
Tính mới mẻ của tài liệu
Trong học tập, sinh viên xây dựng đề cương để ghi nhớ tài liệu là cách ghi nhớ gì?
Ghi nhớ không chủ định
Ghi nhớ có chủ định
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ ý nghĩa
Sản phẩm của trí nhớ là gì?
Hình ảnh
Biểu tượng
Khái niệm
Rung cảm
Đâu là dấu hiệu đặc trưng nhất để phân biệt giữ gìn tiêu cực với giữ gìn tích cực?
Chỉ giữ gìn tài liệu không cần thiết cho hoạt động
Giữ gìn dựa trên sự trì giác lại tài liệu nhiều lần một cách rập khuôn
Thực chất là quá trình ôn tập
Chủ thể không phải hoạt động tích cực để giữ gìn tài liệu cần nhớ.
Ghi nhớ không chủ định thường được thực hiện khi: 1. Nội dung tài liệu trở thành mục đích chính của hành động. 2. Hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần dưới hình thức nào đó. 3. Tài liệu đòi hỏi cá nhân phải ghi nhớ đầy đủ. 4. Những đối tượng gây ấn tượng xúc cảm mạnh đối với cá nhân. 5. Nội dung của tài liệu ngắn, dễ nhớ. Chọn phương án đúng.
1, 4, 5
1, 3, 4
1, 2, 4
1, 2, 5
Những trường hợp nào dưới đây là ghi nhớ có ý nghĩa? 1. Người học dùng ngôn ngữ của mình để diễn đạt lại nội dung tài liệu cần ghi nhớ. 2. Người học sử dụng một số thủ thuật để ghi nhớ. 3. Người học xây dựng đề cương của tài liệu cần nhớ. 4. Người học hệ thống hoá kiến thức, nhờ vậy mà nhớ bài được dễ dàng. 5. Người học đọc đi, đọc lại tài liệu nhiều lần để nhớ. Chọn phương án đúng.
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 5
1, 2, 5
Biện pháp nào trong các biện pháp sau giúp người học giữ gìn tài liệu có hiệu quả? 1. Đọc đi đọc lại nhiều lần tài liệu cần nhớ. 2. Ôn tập một cách đều đặn và tích cực. 3. Lập đề cương của tài liệu học tập. 4. Tích cực tư duy khi ôn tập. 5. Ôn liên tục trong một thời gian dài. Chọn phương án đúng.
2, 3, 4
1, 3, 5
1, 3, 4
1, 2, 3
“Đi truy về trao” là một biện pháp giúp người học: Chọn phương án đúng.
Ghi nhớ tốt
Giữ gìn tốt
Nhớ lại tốt
Nhận lại tốt
Mối quan hệ nào dưới đây giữa các quá trình cơ bản của trí nhớ (ghi lại, giữ gìn, nhận lại, nhớ lại, quên) phản ánh đúng bản chất của quá trình trí nhớ?
Các quá trình trí nhớ diễn ra theo một trình tự xác định.
Các quá trình trí nhớ diễn ra đan xen nhau.
Các quá trình trí nhớ tác động theo một hướng nhất định.
Các quá trình trí nhớ thâm nhập vào nhau, tác động ảnh hưởng lẫn nhau.
Quên hoàn toàn được xem là: 1. Dấu hiệu của trí nhớ kém. 2. Hiện tượng hợp lí và hữu ích. 3. Yếu tố quan trọng của một trí nhớ tốt. 4. Nguyên nhân gây nên hiệu quả thấp của trí nhớ. 5. Là cơ chế tất yếu trong hoạt động đúng đắn của trí nhớ.
1, 4, 5
1, 3, 4
2, 3, 5
1, 3, 5
Hãy ghép quy luật cảm giác với ví dụ biểu hiện tương ứng: Quy luật thích ứng. Chọn một ví dụ đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các quy luật tri giác với ví dụ biểu hiện tương ứng: Tính ý nghĩa. Chọn một ví dụ đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các loại tưởng tượng với ví dụ biểu hiện tương ứng: Tưởng tượng tái tạo. Chọn một ví dụ đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các cách sáng tạo hình ảnh mới trong tưởng tượng với ví dụ biểu hiện tương ứng: Chắp ghép. Chọn một ví dụ đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các giai đoạn của hành động tư duy với biểu hiện tương ứng: Xác định và biểu đạt vấn đề. Chọn một biểu hiện đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các hiện tượng tâm lí với đối tượng phản ánh của chúng: Nhận thức cảm tính. Chọn một đối tượng đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các loại ghi nhớ với biểu hiện tương ứng: Ghi nhớ không chủ định. Chọn một biểu hiện đúng từ cột B.
(a)
Hãy ghép các quá trình trí nhớ với biểu hiện tương ứng: Nhận lại. Chọn một biểu hiện đúng từ cột B.
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Nhận thức là hoạt động đặc trưng của con người. Mức độ thấp của nhận thức là ...(1) bao gồm ...(2), trong đó con người phản ánh những thuộc tính ...(3) của sự vật đang trực tiếp tác động vào giác quan.
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Tri giác và cảm giác đều là nhận thức cảm tính. Vì chúng đều phản ánh cái ...(1), nhưng tri giác là mức độ nhận thức ...(2) cảm giác. Tri giác phản ánh ...(3) các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào giác quan.
(a)
Chọn phương án đúng cho chỗ trống trong câu: Cảm giác phản ánh các thuộc tính ...(1) của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan. Do vậy, cảm giác chưa phản ánh được ...(2) sự vật. Cảm giác là mức độ định hướng ...(3) trong nhận thức của con người.
(a)
Chọn phương án đúng cho chỗ trống trong đoạn: Cảm giác có ba ngưỡng: ngưỡng cảm giác trên, ngưỡng cảm giác dưới và ngưỡng sai biệt. Ngưỡng cảm giác trên là ...(1) mà ở đó vẫn còn cảm giác, ngưỡng cảm giác dưới là ...(2) đủ để gây ra cảm giác. Ngưỡng sai biệt là ...(3) về cường độ và tính chất của hai kích thích gây cảm giác.
(a)
Chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu: Tính đối tượng của tri giác thể hiện ở chỗ tri giác đem lại hình ảnh trọn vẹn về sự vật nhất định. Hình ảnh ấy một mặt phản ánh ...(1) của đối tượng, mặt khác nó là ...(2) về đối tượng. Vì vậy, khi tri giác một vật, cá nhân phải sử dụng ...(3) các cơ quan phân tích và kinh nghiệm đã có về vật đang tri giác.
(a)
Chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu: Tri giác của cá nhân không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật đang trực tiếp tác động, mà chỉ ...(1) một số tác động trong đó để phản ánh. Đặc điểm này nói lên ...(2) của tri giác. Vì vậy, khi trình bày bảng, giáo viên cần tạo ra ...(3) của các kiểu chữ.
(a)
Điền cho câu: Tư duy là một ...(1) phản ánh những ...(2), những mối liên hệ và quan hệ ...(3) của sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết.
(a)
Tư duy chỉ xuất hiện khi gặp tình huống "có vấn đề". Tức là tình huống chứa đựng mâu thuẫn giữa một bên là …(1) với một bên là ...(2). Muốn giải quyết mâu thuẫn đó, con người phải tìm cách thức mới. Tức là con người phải tư duy. Tuy nhiên, để tình huống trở thành có vấn đề, con người phải ý thức được mâu thuẫn cần giải quyết và phải có ...(3).
(a)
Quá trình tư duy bắt đầu từ ...(1), tiếp đến làm ...(2), sau đó sàng lọc liên tưởng và hình thành giả thuyết; khâu tiếp theo là ...(3), từ đây có ba khả năng: nếu giả thuyết đúng thì khẳng định và vấn đề đã được giải quyết; nếu giả thuyết sai thì phủ định từ đó tiến hành hành động tư duy mới, nếu giả thuyết chưa chính xác thì chỉnh xác hoá lại.
(a)
Quá trình nhận thức của con người có hai mức độ: mức độ thấp là ...(1). Mức độ cao là ...(2). Mức độ thấp bao gồm hai quá trình nhận thức là ...(3).
(a)
Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu: Khái quát hoá là quá trình dùng trí óc để ...(1) nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại các sự vật, theo những thuộc tính, những mối liên hệ... (2). Những thuộc tính này là những thuộc tính ...(3) của sự vật.
(a)
Chọn phương án đúng để điền vào chỗ trống trong câu: Khái niệm tư duy, tưởng tượng có thể thay thế bằng khái niệm có nội hàm rộng hơn là ...(1). Chúng đều phản ánh ...(2) sự vật, hiện tượng và đều đem lại ...(3) cho cá nhân.
(a)
Chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Tưởng tượng là ...(1) phản ánh ...(2) trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng...(3) trên cơ sở những biểu tượng đã có.
(a)
Chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống trong đoạn sau: Tưởng tượng chỉ nảy sinh từ ...(1) và nó nhận thức được thực hiện chủ yếu bằng ...(2). Biểu tượng của tưởng tượng được xây dựng từ biểu tượng của trí nhớ; nó là biểu tượng của biểu tượng. Tưởng tượng liên hệ chặt chẽ với nhận thức (3).
(a)
Chọn phương án phù hợp điền vào chỗ trống trong đoạn sau: Con người có thể tạo ra hình tượng người khổng lồ bằng cách ...(1), tạo ra tranh biếm họa bằng cách ...(2), tạo ra hình ảnh nàng tiên cá bằng sự chắp ghép; tạo ra cái xe điện bánh hơi bằng sự liên hợp giữa ô tô với tàu điện, còn tạo ra 'Chị Dậu' bằng cách ...(3).
(a)
Tư duy và tưởng tượng đều phản ánh ...(1) đối với cá nhân một cách gián tiếp, song theo hai chiến lược khác nhau. Tưởng tượng phản ánh bằng... (2), còn tư duy phản ánh bằng ... (3). Hai cách này liên quan chặt chẽ với nhau và bổ sung cho nhau.
(a)
Cảm giác ở mỗi người là khác nhau, nhưng ở tất cả mọi người, cảm giác đều diễn ra theo ...(1) chung. Khi hai cảm giác cùng loại (nảy sinh ở cùng một cơ quan phân tích) nảy sinh đồng thời hay nối tiếp, tác động làm thay đổi độ nhạy cảm của nhau. Hiện tượng đó được gọi là ...(2). Khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích là quy luật ...(3) của cảm giác.
(a)
Ở mức nhận thức cảm tính, con người phản ánh ...(1) sự vật. Đến tư duy, con người phản ánh …(2) sự vật. Điều này được thể hiện trước hết ở việc con người sử dụng ...(3) để tư duy.
(a)
Khả năng phản ánh sự vật...(1) khi điều kiện tri giác vật đó thay đổi. Khả năng này nói lên (a) (2) của tri giác. Có được khả năng này là do trong quá trình tri giác có sự tham gia của yếu tố ... (3) của cá nhân.
