Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm (trích nguyên văn, chuẩn hoá sạch)

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Trong cách mạng xã hội, những giai cấp có lợi ích gắn bó chặt chẽ và lâu dài đối với cách mạng, có tinh tự giác, tích cực, chủ động, kiên quyết, triệt để cách mạng, có khả năng lôi cuốn, tập hợp các giai cấp, tầng lớp khác tham gia phong trào cách mạng, gọi là:

a)

Động lực cách mạng xã hội.

b)

Lực lượng cách mạng xã hội.

c)

Đối tượng cách mạng xã hội.

d)

Mục tiêu cách mạng xã hội.

2.

Trong cách mạng xã hội, những giai cấp và những lực lượng cần phải đánh đổ của cách mạng, gọi là:

a)

Đối tượng của cách mạng xã hội.

b)

Lực lượng cách mạng xã hội.

c)

Động lực cách mạng xã hội.

d)

Mục tiêu cách mạng xã hội.

3.

Trong cách mạng xã hội, giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ, đại diện cho xu hướng phát triển của xã hội, cho phương thức sản xuất tiến bộ, gọi là:

a)

Giai cấp lãnh đạo cách mạng.

b)

Giai cấp thống trị xã hội.

c)

Giai cấp bóc lột.

d)

Giai cấp bị áp bức.

4.

Trong cách mạng xã hội, những điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, chính trị bên ngoài tác động đến, là tiền đề diễn ra các cuộc cách mạng xã hội, gọi là:

a)

Điều kiện khách quan của cách mạng.

b)

Điều kiện chủ quan của cách mạng.

c)

Điều kiện tất yếu của cách mạng.

d)

Điều kiện tiên quyết của cách mạng.

5.

Trong cách mạng xã hội, hình thức tiến hành cách mạng thông qua bạo lực để giành chính quyền, là hành động của lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của giai cấp lãnh đạo cách mạng vượt qua giới hạn luật pháp của giai cấp thống trị hiện thời, xác lập nhà nước của giai cấp cách mạng, gọi là:

a)

Phương pháp bạo lực cách mạng.

b)

Phương pháp thỏa thuận cách mạng.

c)

Phương pháp hòa bình cách mạng.

d)

Phương pháp đấu tranh cách mạng.

6.

Trong cách mạng xã hội, thời điểm đặc biệt khi điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của cách mạng xã hội đã chín muồi, đó là lúc thuận lợi nhất có thể bùng nổ cách mạng, có ý nghĩa quyết định đối với thành công của cách mạng, gọi là:

a)

Thời cơ cách mạng.

b)

Tín thời cách mạng.

c)

Điều kiện cách mạng.

d)

Thuận lợi cách mạng.

7.

Trong cách mạng xã hội, thông qua đấu tranh nghị trường, thông qua chế độ dân chủ, bằng bầu cử để giành đa số ghế trong nghị viện và trong chính phủ, gọi là:

a)

Phương pháp hòa bình cách mạng.

b)

Phương pháp thỏa thuận cách mạng.

c)

Phương pháp bạo lực cách mạng.

d)

Phương pháp đấu tranh cách mạng.

8.

Con người là một tiểu vũ trụ trong vũ trụ bao la là quan niệm của:

a)

Thời kỳ Hy Lạp cổ Đại.

b)

Thời kỳ Trung cổ.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ phong kiến.

9.

Con người là sản phẩm sáng tạo của thượng đế. Cuộc sống trần thế là tạm bợ, hạnh phúc là ở thế giới bên kia là quan niệm của:

a)

Thời kỳ Trung cổ.

b)

Thời kỳ Hy Lạp cổ Đại.

c)

Thời kỳ Phục Hưng.

d)

Thời kỳ phong kiến.

10.

Con người là một thực thể có trí tuệ là quan niệm của:

a)

Thời kỳ Phục Hưng.

b)

Thời kỳ Hy Lạp cổ Đại.

c)

Thời kỳ Trung cổ.

d)

Thời kỳ phong kiến.

11.

Trong một phương thức sản xuất thì quan hệ sản xuất gọi là mặt:

a)

Xã hội.

b)

Tự nhiên.

c)

Lịch sử.

d)

Cụ thể.

12.

Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:

a)

Năng suất lao động.

b)

Sức mạnh của luật pháp.

c)

Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

d)

Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước.

13.

Trong lực lượng sản xuất, yếu tố được coi là “quyết định trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” là:

a)

Người lao động.

b)

Công cụ lao động.

c)

Tư liệu sản xuất.

d)

Đối tượng lao động.

14.

Trong một kết cấu của Hình thái kinh tế - xã hội thì đâu là nền tảng vật chất:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Cơ sở hạ tầng.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

15.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị - xã hội.

b)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội.

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần.

d)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội.

16.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ giữ vai trò quyết định:

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất.

c)

Quan hệ phân phối sản phẩm.

d)

Quan hệ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.

17.

Nền tảng vật chất của toàn bộ lịch sử nhân loại là:

a)

Lực lượng sản xuất.

b)

Quan hệ sản xuất.

c)

Của cải vật chất.

d)

Phương thức sản xuất.

18.

Khuynh hướng của sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Sự biến đổi đó bao giờ cũng bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Sự biến đổi, phát triển của phương thức sản xuất.

c)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất.

d)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

19.

Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội:

a)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

c)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp.

20.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong kiến trúc thượng tầng thì bộ phận đóng vai trò đặc biệt quan trọng là:

a)

Nhà nước.

b)

Các đảng phái chính trị.

c)

Hệ tư tưởng chính trị.

d)

Hệ tư tưởng pháp quyền.

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng tác động lại cơ sở hạ tầng, bộ phận tác động mạnh mẽ nhất là:

a)

Nhà nước.

b)

Các đảng phái chính trị.

c)

Hệ tư tưởng pháp quyền.

d)

Hệ tư tưởng chính trị.

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, một trong những nội dung của kiến trúc thượng tầng là:

a)

Các đảng phái chính trị.

b)

Quan hệ giữa người với người.

c)

Quan hệ giữa người với tự nhiên.

d)

Quan hệ chính trị.

23.

Hình thái ý thức xã hội phản ánh chân thực hoạt động của con người nhằm đem lại cho con người những hiểu biết đúng đắn để ứng dụng vào hoạt động thực tiễn đẩy là:

a)

Ý thức khoa học.

b)

Ý thức đạo đức.

c)

Ý thức chính trị.

d)

Ý thức tôn giáo.

24.

Trong các bộ phận sau, bộ phận không thuộc ý thức xã hội:

a)

Nhà nước chuyên chính vô sản.

b)

Tâm lý pháp quyền.

c)

Hệ tư tưởng đạo đức.

d)

Hệ tư tưởng chính trị.

25.

Hình thái ý thức có vai trò điều chỉnh hành vi con người thông qua những chuẩn mực, quy tắc mang tính tự giác là:

a)

Ý thức đạo đức.

b)

Ý thức khoa học.

c)

Ý thức pháp quyền.

d)

Ý thức chính trị.

26.

Trong các bộ phận của kiến trúc thượng tầng có sự tác động đến cơ sở hạ tầng, bộ phận có vai trò quan trọng và hiệu lực mạnh mẽ nhất là:

a)

Nhà nước.

b)

Các tổ chức quần chúng.

c)

Đảng phái chính trị.

d)

Hệ tư tưởng chính trị.

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, cơ sở hạ tầng là:

a)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế, của một hình thái kinh tế xã hội.

b)

Toàn bộ nhà xưởng, đất đai, tài nguyên.

c)

Cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp, dịch vụ của xã hội.

d)

Giao thông, điện, đường, trạm, trạm.

28.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, kiến trúc thượng tầng:

a)

Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế tương ứng.

b)

Toàn bộ nhà xưởng, đất đai, tài nguyên.

c)

Cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp, dịch vụ của xã hội.

d)

Giao thông, điện, đường, trạm, trạm.

29.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế gọi là:

a)

Cơ sở hạ tầng.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Quan hệ sản xuất.

d)

Kiến trúc thượng tầng.

30.

Trong xã hội, toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế tương ứng gọi là:

a)

Kiến trúc thượng tầng.

b)

Tồn tại xã hội.

c)

Cơ sở hạ tầng.

d)

Ý thức xã hội.

31.

Cơ sở hạ tầng xã hội là:

a)

Toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.

b)

Đường xá, cầu cống, bến cảng, bưu điện.

c)

Toàn bộ cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội.

d)

Đời sống vật chất của xã hội.

32.

Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:

a)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, và những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái chính trị, được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định.

b)

Toàn bộ các quan hệ hạ tầng.

c)

Toàn bộ các tư tưởng xã hội và các tổ chức tương ứng.

d)

Toàn bộ ý thức xã hội.

33.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Lực lượng sản xuất.

c)

Chính trị, tư tưởng.

d)

Nhà nước.

34.

Hình thái kinh tế – xã hội thống trị thời kỳ Cổ đại:

a)

Chiếm hữu nô lệ.

b)

Cộng sản nguyên thủy.

c)

Phong kiến.

d)

Tư bản chủ nghĩa.

35.

Trong các hình thức nhà nước dưới đây, hình thức nào thuộc về kiểu nhà nước phong kiến:

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Quân chủ lập hiến, cộng hoà đại nghị.

c)

Quân chủ tập quyền, quân chủ phân quyền.

d)

Chính thể quân chủ, chính thể cộng hoà.

36.

Một trong các yếu tố cấu thành một hình thái kinh tế – xã hội là:

a)

Kiến trúc thượng tầng.

b)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần.

c)

Cơ sở hạ tầng.

d)

Quan hệ vật chất.

37.

Một trong các yếu tố cấu thành một hình thái kinh tế – xã hội là:

a)

Cơ sở hạ tầng.

b)

Lĩnh vực vật chất.

c)

Quan hệ vật chất.

d)

Lĩnh vực tinh thần.

38.

Một trong các yếu tố cấu thành một hình thái kinh tế – xã hội:

a)

Quan hệ sản xuất.

b)

Lĩnh vực vật chất.

c)

Lĩnh vực tinh thần.

d)

Quan hệ vật chất.

39.

Phạm trù hình thái kinh tế – xã hội là phạm trù được áp dụng:

a)

Cho mọi xã hội trong lịch sử.

b)

Cho một xã hội cụ thể.

c)

Cho xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Cho xã hội cộng sản chủ nghĩa.

40.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội gồm các yếu tố cơ bản:

a)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.

b)

Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần.

c)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

d)

Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất.

41.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử:

a)

Quan hệ sản xuất đặc trưng.

b)

Chính trị, tư tưởng.

c)

Lực lượng sản xuất.

42.

Thời đại đồ đá tương ứng với hình thái kinh tế – xã hội nào:

a)

Hình thái kinh tế – xã hội cộng sản nguyên thủy

b)

Hình thái kinh tế – xã hội phong kiến

c)

Hình thái kinh tế – xã hội chiếm hữu nô lệ

d)

Hình thái kinh tế – xã hội tư bản chủ nghĩa

43.

Trong xã hội đã xuất hiện các kiểu cấu trúc của xã hội có giai cấp, loại trừ:

a)

Công xã nguyên thủy

b)

Chiếm hữu nô lệ

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chế độ phong kiến

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử thì cơ sở để phân chia giữa thời đại này với thời đại khác là:

a)

Sự thay đổi của các hình thái kinh tế – xã hội

b)

Sự thay đổi của công cụ lao động

c)

Sự thay đổi của các nhà nước

d)

Sự thay đổi của quan hệ sản xuất

45.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện dân số

c)

Môi trường tự nhiên

d)

Lực lượng sản xuất

46.

Trong các nội dung sau, nội dung không thuộc kiến trúc thượng tầng nước ta hiện nay là:

a)

Giai cấp công dân Việt Nam

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Tư tưởng yêu nước Việt Nam

d)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

47.

Trong các nội dung sau, nội dung không thuộc kiến trúc thượng tầng nước ta hiện nay là:

a)

Giai cấp Công dân Việt Nam

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Tư tưởng yêu nước Việt Nam

d)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

48.

Trong các nội dung sau, nội dung không thuộc kiến trúc thượng tầng nước ta hiện nay là:

a)

Tầng lớp tri thức Việt Nam

b)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

c)

Tư tưởng yêu nước Việt Nam

d)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

49.

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chúng ta phải:

a)

Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp

b)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất trước, sau đó xây dựng lực lượng sản xuất phù hợp

c)

Kết hợp đồng thời xây dựng lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp

d)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất cho phù hợp với điều kiện của nước ta

50.

Tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là:

a)

Vận dụng sáng tạo của Đảng ta

b)

Phù hợp với quá trình lịch sử – tự nhiên

c)

Không phù hợp với quá trình lịch sử – tự nhiên

d)

Phù hợp với nước ta

51.

Bài học kinh nghiệm mà Đảng ta đã rút ra trong công cuộc đổi mới là:

a)

Đổi mới kinh tế trước, đổi mới chính trị sau

b)

Đổi mới chính trị trước, đổi mới kinh tế sau

c)

Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị

d)

Đổi mới thể chế kinh tế trước, đổi mới chính trị sau

52.

Con người được sinh ra từ “Đạo” là quan niệm của:

a)

Lão Tử

b)

Khổng Tử

c)

Mạnh Tử

d)

Tuân Tử

53.

Nhà triết học Trung Quốc cổ đại đưa ra quan điểm “Nhân tri sơ tính bản thiện”:

a)

Mạnh Tử

b)

Dương Hùng

c)

Mặc Tử

d)

Dương Hùng

54.

Nhà triết học Trung Quốc cổ đại đưa ra quan điểm “Nhân tri sơ tính bản ác”:

a)

Tuân Tử

b)

Mạnh Tử

c)

Mặc Tử

d)

Lão Tử

55.

Đại hội Đảng được xem: “tạo ra một bước ngoặt đột phá toàn diện, đem lại một luồng sinh khí mới cho xã hội” là:

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội V

d)

Đại hội IV

56.

Câu nói: “lệnh vua thua lệ làng” thể hiện tính chất …. của ý thức xã hội:

a)

Bảo thủ, lạc hậu

b)

Kế thừa

c)

Vượt trước

d)

Phong kiến

57.

Theo quan điểm của Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, phấn đấu đưa nước ta thành một nước:

a)

Công nghiệp theo hướng hiện đại

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp

d)

Công nghiệp hóa

58.

Nội dung sau không thuộc ý thức xã hội nước ta hiện nay là:

a)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Các niềm tin mê tín dị đoan

c)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Tư tưởng yêu nước Việt Nam

59.

Quan hệ giai cấp, đảng phái, dân tộc, quốc gia, quốc tế,… những nội dung này thuộc:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức pháp quyền

d)

Ý thức khoa học

60.

Trong xã hội có giai cấp thì nhân tố giữ vai trò lãnh đạo là:

a)

Đảng cầm quyền

b)

Đảng cộng sản

c)

Đảng cộng hòa

d)

Đảng xã hội

61.

Trong các yếu tố của tồn tại xã hội thì yếu tố đóng vai trò quyết định là:

a)

Phương thức sản xuất

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Cơ sở hạ tầng xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng của xã hội

62.

Khi tồn tại xã hội đã mất đi, nhưng ý thức xã hội cũ vẫn còn tồn tại, đó là tính chất của ý thức xã hội:

a)

Bảo thủ, lạc hậu

b)

Kế thừa

c)

Vượt trước

d)

Tác động qua lại lẫn nhau

63.

Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì động lực cơ bản và trực tiếp của sự phát triển của xã hội là:

a)

Đấu tranh giai cấp

b)

Đối lập giai cấp

c)

Mâu thuẫn giai cấp

d)

Đối kháng giai cấp

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong các đặc trưng của giai cấp, đặc trưng có vai trò quyết định nhất là:

a)

Các giai cấp có mối quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất

b)

Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định

c)

Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội

d)

Các giai cấp có sự khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập của cải xã hội

65.

Một trong những đặc trưng về giai cấp trong định nghĩa giai cấp của Lênin:

a)

Các giai cấp khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất

b)

Các giai cấp khác nhau về trình độ học vấn

c)

Các giai cấp khác nhau về tuổi tác

d)

Các giai cấp khác nhau về giới tính

66.

Một trong những đặc trưng về giai cấp trong định nghĩa giai cấp của Lênin:

a)

Các giai cấp khác nhau về cách thức thu nhập

b)

Các giai cấp khác nhau về trình độ học vấn

c)

Các giai cấp khác nhau về tuổi tác

d)

Các giai cấp khác nhau về giới tính

67.

Trong các đặc trưng của giai cấp, đặc trưng nào giữ vai trò chi phối là:

a)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội

b)

Tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác

c)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức lao động xã hội

d)

Khác nhau về địa vị trong hệ thống tổ chức xã hội

68.

Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội:

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Cộng sản nguyên thủy

c)

Phong kiến

d)

Tư bản chủ nghĩa

69.

Nguyên nhân trực tiếp của sự ra đời giai cấp trong xã hội:

a)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người

c)

Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối

d)

Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội

70.

Nguyên nhân sâu xa của sự ra đời giai cấp trong xã hội:

a)

Do sự phát triển lực lượng sản xuất làm xuất hiện “của dư” tương đối

b)

Do sự chênh lệch về khả năng giữa các tập đoàn người

c)

Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

d)

Do sự phân hóa giữa giàu và nghèo trong xã hội

71.

Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm:

a)

Phát triển lực lượng sản xuất

b)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp

c)

Lật đổ giai cấp tư sản, thiết lập giai cấp bóc lột

d)

Giành lấy chính quyền Nhà nước

72.

Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:

a)

Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế

b)

Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống

c)

Sự khác nhau giữa giàu và nghèo

d)

Sự khác nhau về mức thu nhập

73.

Trong các hình thức đấu tranh của giai cấp vô sản, hình thức đấu tranh cao nhất là:

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh kinh tế

c)

Đấu tranh tư tưởng

d)

Đấu tranh quân sự

74.

Vai trò của đấu tranh giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Là phương thức động lực cơ bản của sự phát triển xã hội

b)

Là một động lực quan trọng của sự phát triển xã hội trong các xã hội có giai cấp

c)

Thay thế các hình thái kinh tế – xã hội từ thấp đến cao

d)

Lật đổ các thống trị của giai cấp thống trị

75.

Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản là:

a)

Đấu tranh kinh tế

b)

Đấu tranh tư tưởng

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh vũ trang

76.

Cách mạng xã hội là:

a)

Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội

b)

Cuộc lật đổ chế độ lỗi thời thay thế cho chế độ xã hội mới tiến bộ hơn

c)

Cách tạo ra những bước ngoặt, tạo nên sự thay đổi về chất nhất định trong đời sống xã hội

d)

Sự chuyển chính quyền nhà nước từ giai cấp thống trị sang giai cấp cách mạng đại diện cho phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn

77.

Điều kiện để cuộc cách mạng xã hội diễn ra là:

a)

Tình thế cách mạng

b)

Phương thức sản xuất

c)

Kinh tế – xã hội

d)

Văn hóa – tư tưởng

78.

Xã hội xuất hiện đối kháng giai cấp khi:

a)

Chế độ chiếm hữu nô lệ ra đời

b)

Giai cấp thống trị

c)

Xuất hiện tư liệu sản xuất

d)

Sự phân hóa giai cấp

79.

Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự vận động phát triển của cách mạng xã hội diễn ra khi:

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị với giai cấp cách mạng

b)

Muốn thay đổi quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới

c)

Thay đổi nhà nước

d)

Hình thái kinh tế – xã hội đã bị lỗi thời, lạc hậu, bảo thủ

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân của cách mạng vô sản là:

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

b)

Sự xuất hiện giai cấp tư sản

c)

Sự xuất hiện nhà nước tư sản

d)

Sự xuất hiện giai cấp vô sản và Đảng của nó

81.

Cá nhân kiệt xuất xuất hiện trong phong trào quần chúng nhân dân, được quần chúng tôn làm người lãnh đạo phong trào quần chúng gọi là:

a)

Lãnh tụ

b)

Lãnh đạo

c)

Vĩ nhân

d)

Danh nhân

82.

Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Làm khoa học

c)

Sản xuất ra đời sống tinh thần

d)

Làm chính trị

83.

Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là:

a)

Lao động

b)

Làm khoa học

c)

Sáng tạo nghệ thuật

d)

Làm chính trị

84.

Điều kiện quyết định đưa con người thoát khỏi thế giới động vật là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Nhà nước

d)

Tôn giáo

85.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, “Trong tính hiện thực của nó bản chất con người là…”

a)

Tổng hoá các quan hệ xã hội

b)

Tổng hợp các quan hệ xã hội

c)

Tổng số các quan hệ xã hội

d)

Tổng cộng các quan hệ xã hội

86.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng về bản chất của con người là

a)

Tổng hoá các quan hệ xã hội

b)

Tổng hợp các quan hệ xã hội

c)

Tổng số các quan hệ xã hội

d)

Tổng cộng các quan hệ xã hội

87.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng về bản chất của con người là

a)

Là một thực thể sinh học – xã hội

b)

Là một thực thể lịch sử – xã hội

c)

Là một thực thể tự nhiên – xã hội

d)

Là một thực thể lịch sử – tự nhiên

88.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng về bản chất của con người là

a)

Là sản phẩm của lịch sử và của chính bản thân con người

b)

Là sản phẩm của tự nhiên và của chính bản thân con người

c)

Là sản phẩm của lịch sử và của tự nhiên

d)

Là sản phẩm của tự nhiên và của quá trình lịch sử

89.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, một trong những đặc trưng về bản chất của con người là

a)

Vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của lịch sử

b)

Vừa là chủ thể của tự nhiên vừa là sản phẩm của lịch sử

c)

Vừa là chủ thể của lịch sử vừa là sản phẩm của tự nhiên

d)

Vừa là chủ thể của tự nhiên vừa là sản phẩm của tự nhiên

90.

Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn là

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

91.

Giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại là

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp vô sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

92.

Giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận hiện đại là

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp tư sản

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

93.

Chủ trương thực hiện nhất quán cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay là

a)

Sự vận dụng đúng đắn quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới

c)

Nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế

d)

Nhằm phát triển quan hệ sản xuất

94.

Sự quá độ lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng ta đã lựa chọn là

a)

Phù hợp với quá trình lịch sử tự nhiên

b)

Trái với tiến trình lịch sử tự nhiên

c)

Vận dụng sáng tạo của Đảng ta

d)

Không phù hợp với quy luật khách quan

95.

Ở Việt Nam hiện nay, khi nói đến “giai cấp công nhân cùng với nhà máy trang thiết bị” là ta nói đến

a)

Lực lượng sản xuất ở nước ta

b)

Quan hệ sản xuất ở nước ta

c)

Cơ sở hạ tầng ở nước ta

d)

Kiến trúc thượng tầng ở nước ta

96.

Nội dung cơ bản của thời đại ngày nay là

a)

Sự quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới

b)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật

c)

Thời đại công nghệ thông tin

d)

Thời kỳ chế độ xã hội chủ nghĩa tạm thời lâm vào thoái trào

97.

Chủ nghĩa xã hội tất yếu ra đời thay thế cho chủ nghĩa tư bản tuân theo quy luật

a)

Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Cung – cầu

c)

Mâu thuẫn

d)

Lượng – chất

98.

Thực chất của hiện tượng tha hóa con người là

a)

Lao động của con người bị tha hóa

b)

Ngôn ngữ con người bị tha hóa

c)

Trí óc của con người bị tha hóa

d)

Ý thức của con người bị tha hóa

99.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, trong mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong xã hội, yếu tố căn bản và quyết định của lực lượng sản xuất là

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Công cụ lao động

100.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, trong mọi cuộc cách mạng xã hội cũng như ở các giai đoạn biến động của xã hội, lực lượng chủ yếu, cơ bản và quyết định mọi thắng lợi của các cuộc cách mạng và những chuyển biến của đời sống xã hội là

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Công cụ lao động

101.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, toàn bộ các giá trị văn hóa, tinh thần và đời sống tinh thần nói chung đều do sự sáng tạo của

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Người lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Công cụ lao động

102.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, trong mối quan hệ biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ thì mục đích và lợi ích của quần chúng nhân dân và lãnh tụ là

a)

Thống nhất

b)

Đồng nhất

c)

Hợp nhất

d)

Duy nhất

103.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, trong mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ, vai trò quyết định thuộc về

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Người lao động

c)

Lãnh tụ

d)

Nhân dân

104.

Theo Hồ Chí Minh: “chữ người, nghĩa hẹp là gia đình, anh em, họ hàng, bầu bạn. Nghĩa rộng là đồng bào cả nước. Rộng nữa là cả ….”

a)

Loài người

b)

Nhân loại

c)

Con người

d)

Quần chúng nhân dân

105.

Theo Hồ Chí Minh, sự nghiệp cách mạng, thành quả cách mạng đều là

a)

Của dân, do dân và vì dân

b)

Của Quần chúng nhân dân

c)

Của nhân dân lao động

d)

Của dân tộc bị áp bức

106.

Câu nói: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”, là của

a)

Hồ Chí Minh

b)

V.I.Lênin

c)

C.Mác

d)

Ph.Ăngghen

107.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, để phát huy vai trò của con người cần phải

a)

Kết hợp giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần

b)

Kết hợp lợi ích lao động với lợi ích vật chất

c)

Kết hợp lợi ích lao động với lợi ích tinh thần

d)

Kết hợp lợi ích tinh thần với hưởng thụ