Font size
WorksheetsTriết học cơ sở – Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm (lớp 13)
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là
Nhận thức
Tư tưởng
Tâm lý
Tự nhiên
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là
Xã hội
Lao động
Ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian vào
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN
Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ IV tr.CN
Khoảng từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN
Triết học theo quan niệm của Trung Hoa cổ đại là
Sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của khách thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của chủ thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của quá trình nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Triết học theo quan niệm của Ấn Độ cổ đại là
Là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là cách thức suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là khuynh hướng suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là nguồn gốc suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Triết học theo quan niệm của Hy La cổ đại là
Yêu mến sự thông thái
Yêu thích sự hiểu biết
Yêu mến khoa học
Yêu mến sự nhận thức
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Cổ đại là
Triết học Tự nhiên
Triết học Kinh viện
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Trung Cổ là
Triết học Kinh viện
Triết học Tự nhiên
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Cổ điển Đức là
Mọi tri thức của khoa học
Triết học Tự nhiên
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Là khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó, gọi là:
Thế giới quan.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Thế giới quan.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Nhận thức luận.
Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Nhận thức luận.
Nhân sinh quan.
Bản thể luận.
Thế giới quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên.
Chủ nghĩa duy vật khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chủ quan.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ, được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng là:
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó. Đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển là:
Phương pháp biện chứng.
Phương pháp siêu hình.
Phương pháp quy nạp.
Phương pháp diễn dịch.
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa tâm là:
Chủ nghĩa khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm trực quan.
Chủ nghĩa duy tâm lạc quan.
Chủ nghĩa duy tâm duy quan.
Triết học Mác ra đời vào:
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Triết học Mác - Lênin được sáng lập và phát triển bởi:
C.Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin.
C.Mác, Ph.Ăngghen.
V.I.Lênin.
Ph. Ăngghen.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin là:
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Triết học cổ điển Đức.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học thời kỳ cận đại.
Triết học khai sáng thế kỷ XVIII.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị cổ điển Đức.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là:
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của C. Mác:
1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức.
1818 - 1883, ở Béc-linh, Đức.
1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức.
1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức.
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Ph. Ăngghen:
1820 - 1895, ở thành phố Bắc-men, Đức.
1819 - 1895, ở thành phố Bắc-men, Đức.
1820 - 1895, ở thành phố Béc-linh, Đức.
1821 - 1895, ở thành phố Bắc-men, Đức.
"Hệ tư tưởng Đức" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Ph. Ăngghen.
C. Mác.
V. I. Lênin.
"Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Ph. Ăngghen.
C. Mác.
V. I. Lênin.
"Tư bản" là tác phẩm của:
C. Mác và Ph. Ăngghen.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
"Bút ký triết học" là tác phẩm của:
V. I. Lênin.
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
"Đường cách mệnh" là tác phẩm của ai?
Hồ Chí Minh
C. Mác
Ph. Ăngghen
C. Mác và Ph. Ăngghen
"Biện chứng của tự nhiên" là tác phẩm của ai?
Ph. Ăngghen
C. Mác và Ph. Ăngghen
C. Mác
V. I. Lênin
Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" do C. Mác và Ph. Ăngghen viết vào năm nào?
Năm 1848
Năm 1847
Năm 1844
Năm 1850
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của ai?
V. I. Lênin
Hêghen
Ph. Ăngghen
Plê-kha-nốp
Tác phẩm "Chính sách cộng sản thời chiến" là của ai?
V. I. Lênin
C. Mác
Ph. Ăngghen
Hêghen
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX được đề xuất bởi ai?
V. I. Lênin
Sít-ta-lin
Plê-kha-nốp
Gôp-ba-chốp
Tiền đề ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa duy vật cổ đại
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một chỉnh thể thống nhất
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ thống các đối tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học là gì?
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
Tri thức về thế giới tự nhiên
Tri thức về tự nhiên và xã hội
Tri thức lý luận của con người về thế giới
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật của thế giới khách quan
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Những vấn đề của xã hội, tự nhiên
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học có vai trò là:
Trang bị thế giới quan và phương pháp luận.
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan
Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin là:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.
Giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng độc lập.
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở nên lỗi thời.
C. Mác và Ph. Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:
Triết học cổ điển Đức
Triết học khai sáng Pháp
Triết học của Đê Các
Triết học thời kỳ cổ đại
C. Mác và Ph. Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng dư trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:
Kinh tế tư sản cổ điển Anh
Triết học khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp
C. Mác và Ph. Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ:
Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp
Triết học khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế tư sản cổ điển Anh
Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau:
Sự phát triển khoa học tự nhiên trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo
Sự phát triển không ảnh hưởng gì đến thế giới quan tôn giáo
Sự phát triển khoa học tự nhiên cung cấp thế giới quan duy tâm tôn giáo
Sự phát triển của khoa học tự nhiên làm duy trì thế giới quan tôn giáo
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của:
Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng tự phát.
Tính thần bí của phép biện chứng duy tâm.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh:
1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxôp, 3) học thuyết tế bào.
1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
1) Phát hiện ra điện tử, 2) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 3) học thuyết tiến hoá.
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm:
Biện chứng duy vật thừa nhận mối liên hệ không tách rời và sự chuyển hoá lẫn nhau của các hình thức vận động của vật chất.
Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
Siêu hình phủ nhận sự vận động.
Siêu hình thừa nhận sự vận động là di chuyển vị trí của các vật.
C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình vì:
Vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh.
Các học thuyết kinh tế lớn mà C. Mác dự định phê phán đều bắt nguồn từ Anh Quốc.
Chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen.
Nước Anh có nền kinh tế phát triển.
Luận điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" của Mác được viết trong tác phẩm:
Luận cương về Phoi-ơ-bắc
Biện chứng của tự nhiên
Bút ký triết học
Tư bản
Hãy xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây:
Triết học mácxít chưa hoàn chỉnh và cần phải bổ sung để phát triển.
Triết học mácxít là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi.
Triết học mácxít là "khoa học của mọi khoa học".
Triết học mácxít là khoa học về thế giới quan.
"Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa" được C. Mác viết trong tác phẩm:
Lời nói đầu cho bản tiếng Đức lần thứ hai của Tư bản
Luận cương về Phoi-ơ-bắc
Biện chứng của tự nhiên
Góp phần phê phán kinh tế chính trị
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo là gì?
Học thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát minh ra tia phóng xạ
Về mặt triết học, học thuyết tiến hóa của Darwin chứng minh cho quan điểm nào?
Biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển tự nhiên của thế giới
Siêu hình phủ nhận sự vận động
Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
Duy tâm bảo vệ sự chuyển hóa năng lượng là do thượng đế
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên (định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa) chứng minh thế giới vật chất có tính chất nào?
Tính thống nhất của thế giới vật chất
Tính chất siêu hình của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất tồn tại độc lập của thế giới vật chất
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên (định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa) chứng minh thế giới vật chất có tính chất nào?
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất tách rời tính tại của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất liên hệ bên ngoài của thế giới vật chất
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc của sự sống, chống lại quan điểm tôn giáo là gì?
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hóa
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
Tác phẩm được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật và lịch sử) là gì?
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế - triết học 1844
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoiơbắc
Ph. Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với điều gì?
Tồn tại
Tinh thần
Tự nhiên
Thế giới vật chất
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Mối quan hệ giữa tôn giáo và khoa học
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội
Mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ giữa tinh thần và tự nhiên
Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa con người với con người
Thế giới quan và nhân sinh quan
Theo quan điểm duy tâm chủ quan, bản chất của thế giới là:
Cảm giác
Đất, nước, lửa, không khí
Vật chất
Lý tính thế giới
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau
Theo quan điểm duy tâm khách quan, bản chất của thế giới là:
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Ý thức
Đất, nước, lửa, không khí
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là:
Ý niệm tuyệt đối.
Nguyên tử
Không khí.
Vật chất không xác định
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của các nhà triết học:
Duy tâm
Duy vật
Duy vật chất phác
Duy vật biện chứng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, bản chất thế giới là:
Vật chất
Sự vật
Ý thức
Ý niệm.
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:
Duy tâm
Duy vật
Nhị nguyên
Duy vật siêu hình
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm:
Nhị nguyên
Duy tâm
Duy vật
Duy vật tầm thường
Quan điểm nhị nguyên về bản chất thế giới là:
Vật chất và ý thức cung song song tồn tại
Vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức
Vật chất
Ý thức có trước vật chất, quyết định vật chất
Phương pháp tư duy chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII là:
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng duy tâm chủ quan
Phương pháp biện chứng duy vật chất phác
Phương pháp biện chứng duy vật
Theo Đêmôcrít ban nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nguyên tử
Nước
Không khí
Ete
Theo Anaximen ban nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Không khí
Nước
Nguyên tử
Ete
Theo Talét (~ 624-547 TCN) ban nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Không khí
Nguyên tử
Ete
Nhà triết học cho rằng vũ trụ “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại” là:
Hêraclít
Đêmôcrít
Talet
Anaximen
Nhà triết học cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học:
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Béc-cơ-li - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Pla-tôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Nhà triết học coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Nhà triết học cho nguyên tử và khoang không là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Đê-mô-rít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
A-ri-xtốt - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Biện chứng của tự nhiên
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Khi nói rằng “Bản chất thế giới là ý niệm tuyệt đối, từ ý niệm tuyệt đối này mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Khi nói rằng “Bản chất thế giới là cảm giác, từ cảm giác mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phát
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ hai.
Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi:
Thừa nhận tính thống nhất của thế giới.
Không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.
Thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau
Thừa nhận tính thống nhất của thế giới ở ý thức
Tiêu chí phân biệt giữa vật chất và cái không phải là vật chất là:
Thuộc tính tồn tại khách quan
Thuộc tính có thể nhận thức được
Thuộc tính tồn tại vô hạn
Thuộc tính vận động
Theo V.I.Lênin, vật chất là một phạm trù:
Triết học
Xã hội
Lịch sử
Tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể của vật chất
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng
Đồng nhất vật chất với nguyên từ
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII
Chủ nghĩa duy vật tự phát
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là:
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với ý thức
Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào:
Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại
Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại
Theo Lênin vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại:
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức
Tồn tại song song với ý thức
Tồn tại khách quan bên trong ý thức
Tồn tại chủ quan
