wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương bài 3 + bài 4

Total questions: 29

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm ( 0% - dưới 10%) phản ánh nền kinh tế đang ở mức độ lạm phát

a)

A. vừa phải

b)

B. phi mã

c)

C. siêu lạm phát

d)

D. mất kiểm soát

2.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

A. Lượng tiền lưu thông tăng.

b)

B. Chi phí sản xuất tăng lên

c)

C. Cầu có xu hướng tăng lên

d)

D. Thu nhập người dân tăng

3.

Câu 3: Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

A. lạm phát

b)

B. thất nghiệp

c)

C. cạnh tranh

d)

D. khủng hoảng

4.

Câu 4: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Nưm 2010 và 2011 lạm phát của Việt Nam thuộc loại hình lạm phát

a)

A. vừa phải

b)

B. phi mã

c)

C. siêu lạm phát

d)

D. mất kiểm soát

5.

Câu 5: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

A. tăng giá hàng hoá, dịch vụ

b)

B. giảm giá hàng hoá, dịch vụ

c)

C. gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

D. suy giảm nguồn cung hàng hoá

6.

Câu 6: Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

A. phi mã

b)

B. vừa phải

c)

C. siêu lạm phát

d)

D. lạm phát cao

7.

Câu 7: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

A. lạm phát vừa phải

b)

B. lạm phát phi mã

c)

C. Siêu lạm phát

d)

D. Lạm phát tuyệt đối

8.

Câu 8: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

​B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát tượng trưng.

9.

Câu 9: Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số. Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các năm 2010 và 2011

a)

A. Lạm phát vừa phải.

b)

B. Lạm phát phi mã.

c)

C. Siêu lạm phát.

d)

D. Lạm phát nhỏ.

10.

Câu 10: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. không đáng kể.

11.

Câu 11: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

A. Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).

b)

B. Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

C. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

D. Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

12-13.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

12.

Câu 12: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nýớc ta phải ðối mặt trong các nãm 2010 và 2011

a)

A. Lạm phát vừa phải.

b)

B. Lạm phát phi mã.

c)

C. Siêu lạm phát.

d)

D. Lạm phát nhỏ.

13.

Câu 13: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các nãm 2012 và 2013

a)

A. Lạm phát vừa phải.

b)

​B. Lạm phát phi mã.

c)

C. Siêu lạm phát.

d)

​D. Lạm phát nhỏ.

14-16.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kì lạm phát dữ dội với tỉ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả tiếp tục biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lí người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để bảo đảm, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.

14.

Câu 14: Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc kiềm chế tình trạnh lạm phát cao như năm 1986?

a)

A. Giảm lượng tiền mặt lưu thông.

b)

B. Phát hành thêm tiền để bù giá.

c)

C. Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

d)

D. Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất.

15.

Câu 15: Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?

a)

A. Đồng tiền mất giá nhanh.

b)

B. Người dân hạn chế giữ tiền mặt.

c)

C. Giá cả tăng cao liên tục.

d)

D. Đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.

16.

Câu 16: Chỉ số CPI lên tới 775% phản ánh tình trạng lạm phát ở nước ta đang rơi vào lạm phát

a)

A. phi mã.

b)

B. vừa phải.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát cao.

17.

Câu 17: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tănng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

a)

a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

b)

b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

c)

c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

d)

d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

18.

Câu 18: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị  DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.

a)

a) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

b)

b) Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.

c)

c) Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

d)

d) Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

19.

Câu 19: Khi tỷ lệ thất nghiệp có chiều hướng gia tăng, giải pháp nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

A. Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

B. Tăng thuế với doanh nghiệp

c)

C. Hạn chế xuất khẩu lao động.

d)

D. Xóa bỏ trợ cấp thất nghiệp

20.

Câu 20: Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành X đang đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng tin học trong quản lí, đưa máy móc tự động hoá vào sản xuất, điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành X giảm, nhiều lao động trong ngành X phải nghỉ việc, rơi vào tình trạng thất nghiệp. Điều này phản ánh loại hình thất nghiệp

a)

A. tạm thời.

b)

​B. cơ cấu.

c)

C. chu kỳ.

d)

D. tự nguyện.

21.

Câu 21: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

A. thất nghiệm cơ cấu.

b)

B. thất nghiệm tạm thời.

c)

C. thất nghiệp tự nguyện.

d)

D. thất nghiệm chu kỳ.

22.

Câu 22: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

​D. cơ cấu thất nghiệp.

23.

Câu 23: Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong bối cảnh tình hình kinh tế của thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp ít ỏi. Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp

a)

A. cơ cấu.

b)

B. tự nhiên.

c)

C. tạm thời.

d)

D. chu kỳ.

24.

Câu 24: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

25.

Câu 25: Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

A. trưởng thành.

b)

B. phát triển.

c)

C. thất nghiệp.

d)

D. tự tin.

26.

Câu 26: Theo Tổng cục Thống kê, bình quân hai tháng đầu năm 2022, CPI tăng 1,68% so cùng kì năm trước. Yếu tố cơ bản khiến CPI tháng 2 tăng nhanh là do giá xăng dầu tăng làm cho chi phí sản xuất tăng lên, bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 – 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan toả vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế,.... cũng làm tăng tổng cầu. Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

A. Giá xăng dầu tăng.

b)

B. Chi phí sản xuất tăng.

c)

C. Cung tiền tăng.

d)

D. Thất nghiệp gia tăng.

27.

Câu 27: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

A. Lạm phát.

b)

B. Thất nghiệp.

c)

C. Cạnh tranh.

d)

D. Khủng hoảng.

28.

Câu 28: Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

A. Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

B. Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

C. Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

D. Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

29-31.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính đã 2 năm nhưng do thiếu kinh nghiệm làm việc vì vậy dù đã gửi đơn và thử việc tại rất nhiều công ty, anh K vẫn chưa xin được việc làm đúng với chuyên môn của mình. Tham gia phiên giao dịch việc làm do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức, anh K cũng không tìm được việc làm, trong khi đó Công ty Y đang cần một nhân viên văn phòng và mời anh đến làm việc. Sau khi thử việc 3 tháng anh K quyết định từ chối ký hợp đồng với công Y để chờ đợi tìm công việc phù hơp.

29.

Câu 29: Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập cá nhân giảm sút.

b)

B. Ngân sách nhà nước suy giảm.

c)

C. Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.

d)

​D. Lãng phí nguồn lực xã hội.

30.

Câu 30: Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?

a)

A. Do không có chuyên môn.

b)

B. Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

C. Do không hài lòng với công việc.

d)

D. Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.

31.

Câu 31: Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp

a)

A. cơ cấu.

b)

​B. chu kỳ.

c)

​C. tự nguyện.

d)

D. tạm thời.

32-34.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ, khiến đời sống của chị và gia đình gặp rất nhiều khó khăn với khoản trợ cấp thất nghiệp khá ít ỏi. Trong thời gian chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ, chị P đã tham gia lớp học về sản xuất mây tre đan xuất khẩu do Hội phụ nữ xã tổ chức, sau ba tháng tham dự, tay nghề của chị P ngày càng được cải thiện, chị đã có thể bước đầu nhận sản phẩm về nhà tự làm nhằm tăng thêm thu nhập cải thiện cuộc sống trong lúc chờ đi làm trở lại.

32.

Câu 32: Giải pháp nào dưới đây thể hiện vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp trong thông tin trên?

a)

A. Cho doanh nghiệp vay vốn.

b)

B. Khuyến khích mở rộng sản xuất.

c)

C. Đào tạo hỗ trợ chuyển đổi nghề.

d)

D. Mở rộng đối tượng được trợ cấp.

33.

Câu 33: Việc thất nghiệp đã gây nên những hậu quả gì đối với chị P?

a)

A. Gia đình ly tán.

b)

B. Đời sống khó khăn.

c)

C. Sức khỏe suy giảm.

d)

​D. Doanh nghiệp phá sản.

34.

Câu 34: Căn cứ vào nguồn gốc dẫn đến thất nghiệp, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp

a)

A. cơ cấu.

b)

B. tự nhiên.

c)

C. tạm thời.

d)

D. chu kỳ.

35.

Câu 35: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)

b) Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

d)

d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

36.

Câu 36: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

a)

a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.

b)

b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.

c)

c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ  có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.

d)

d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.