Font size
WorksheetsQuiz về Định luật và Khối lượng
Total questions: 113
Worksheet time: 57mins
Định luật bảo toàn khối lượng do nhà khoa học nào phát hiện?
Dalton
Lavoisier
Rutherford
Thomson
Phát biểu nào sau đây đúng theo định luật thành phần không đổi?
Thành phần khối lượng thay đổi theo cách điều chế
Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố trong hợp chất luôn như nhau
Khối lượng trước phản ứng nhỏ hơn sau phản ứng
Khối lượng nguyên tử thay đổi theo điều kiện
Định luật tỉ lệ bội áp dụng cho:
Các nguyên tố kim loại
Các nguyên tố khí hiếm
Hai nguyên tố tạo nhiều hợp chất khác nhau
Các hợp chất ion
Sai số tương đối bằng:
Δx
Δx/x
x/Δx
x × Δx
Chữ số có nghĩa trong 0,004560 có bao nhiêu?
2
3
4
5
Kết quả phép đo 12,340 khi nhân với 1,2 phải có bao nhiêu CSCN?
1
2
3
5
Đại lượng nào không phải đơn vị SI cơ bản?
mol
Kelvin
Ampere
Lít
Mol là:
Số hạt trong 1 gam chất
Số hạt tương đương 1u
Lượng chất chứa 6,022×10²³ hạt
Lượng chất chứa 1 electron
Số Avogadro là:
6,022×10²²
6,022×10²³
6,022×10²⁴
6,022×10²¹
Nếu số mol tăng gấp đôi thì số hạt:
Tăng đôi
Giảm đôi
Không đổi
Tăng bốn lần
Electron có đặc điểm:
Khối lượng lớn
Mang điện tích dương
Mang điện tích âm
Nằm trong hạt nhân
Proton nằm ở đâu?
Lớp vỏ
Hạt nhân
Xen kẽ lớp e
Ngoài nguyên tử
Thí nghiệm tia catot chứng minh sự tồn tại của:
Proton
Electron
Neutron
Hạt α
Thí nghiệm giọt dầu Millikan xác định:
Khối lượng proton
Điện tích electron
Bán kính nguyên tử
Vận tốc điện tử
Rutherford kết luận nguyên tử:
Gồm các hạt electron dày đặc
Khối lượng phân bố đều
Hầu hết là không gian rỗng
Rutherford kết luận nguyên tử:
Gồm các hạt electron dày đặc
Khối lượng phân bố đều
Hầu hết là không gian rỗng
Không có hạt nhân
Đồng vị là:
Cùng A, khác Z
Cùng Z, khác A
Cùng số nơtron
Khác tính chất hóa học
O có 3 đồng vị O-16, O-17, O-18. Tính chất hóa học:
Hoàn toàn khác nhau
Gần như giống nhau
Một phần giống
Không xác định được
Nguyên tố X có Z = 11. Số proton là:
10
11
12
Không xác định
Ion X²⁻ có số electron:
Z – 2
Z
Z + 2
Z × 2
Khối lượng nguyên tử được đo bằng:
Kilogram
Gam
amu (u)
Joule
Số lượng tử chính (n) mô tả:
Hình dạng orbital
Hướng orbital
Mức năng lượng
Spin
Số lượng tử phụ (l) xác định:
Spin
Dạng orbital
Kích thước nguyên tử
Chu kỳ
Số lượng tử m_l nhận giá trị:
0 → n
0 → l
–l → +l
–n → +n
Orbital p có dạng:
Dạng cầu
Hai múi hướng trục
4 múi
Không xác định
Số orbital của phân lớp d là:
3
5
7
1
Nguyên lý Pauli nói rằng:
Điền electron vào orbital năng lượng thấp trước
Orbital phải đơn trước ghép đôi
Không có hai electron nào trong nguyên tử có đủ 4 số lượng tử giống nhau
Electron có tính sóng
Quy tắc Hund:
Các electron ghép đôi trước
Điền vào orbital trống để tổng spin lớn nhất
Điền vào orbital thấp nhất
Không ghép đôi electron
Cấu hình electron của O:
1s²2s²2p⁴
1s²2s²2p⁶
1s²2s²2p²
1s²2s²2p³
Cấu hình của Mg²⁺:
1s²2s²2p⁶
1s²2s²2p⁶3s²
1s²2p⁶
1s²2s²2p⁵
Cấu hình của Mg²⁺:
1s²2s²2p⁶
1s²2s²2p⁶3s²
1s²2p⁶
1s²2s²2p⁵
Cấu hình của Fe²⁺:
[Ar]3d⁶
[Ar]3d⁵
[Ne]3s²3p⁶
[Ar]4s²3d⁴
Xu hướng bán kính nguyên tử tăng theo:
Trái → phải
Dưới → trên
Trên → dưới
Tăng theo Z bất kỳ
Trong một chu kỳ, bán kính giảm do:
Giảm lực hút hạt nhân
Z tăng → lực hút tăng
Số lớp e tăng
Tăng số neutron
Ion nào có bán kính lớn nhất?
Na⁺
Mg²⁺
O²⁻
F⁻
Mức năng lượng ion hóa I1 lớn nhất thuộc nhóm:
Kiềm
Kiềm thổ
Halogen
Khí hiếm
Phi kim mạnh nhất là:
F
Cl
Br
O
Độ âm điện lớn nhất thuộc về:
O
N
F
Cl
Ái lực electron âm nhất (tỏa nhiệt nhất):
Li
F
Ar
He
Nguyên tố có xu hướng tạo ion 2+:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 17
Nhóm 18
Nguyên tố có cấu hình ns²np⁵ thuộc:
Kim loại
Halogen
Khí hiếm
Kim loại kiềm
Nguyên tố chuyển tiếp có đặc điểm:
Điền electron vào phân lớp d
Điền vào phân lớp p
Không có electron tự do
Là phi kim hoàn toàn
Liên kết ion hình thành nhờ:
Hai nguyên tử dùng chung electron
Chuyển electron từ kim loại → phi kim
Chia sẻ 2 electron
Xen phủ orbital
Trong NaCl, ion tạo thành là:
Na⁻ và Cl⁺
Na⁺ và Cl⁻
Na²⁺ và Cl²⁻
Nguyên tử trung hòa
Đặc điểm của hợp chất ion:
Dẫn điện tốt ở trạng thái rắn
Dẫn điện khi nóng chảy
Không tan trong nước
Không có mạng tinh thể
Liên kết cộng hóa trị hình thành do:
Cho nhận e
Dùng chung cặp e
Hạt nhân hút nhau
Chênh lệch độ âm điện lớn
Liên kết đôi gồm:
1 cặp e chung
2 cặp e chu
Liên kết cộng hóa trị hình thành do:
Cho nhận e
Dùng chung cặp e
Hạt nhân hút nhau
Chênh lệch độ âm điện lớn
Liên kết đôi gồm:
1 cặp e chung
2 cặp e chung
3 cặp e chung
4 cặp e chung
Trong phân tử N₂, số cặp e dùng chung:
1
2
3
4
Lewis của CO₂ là:
O–C–O (đơn)
O=C=O
O–C≡O
O≡C–O
Điện tích hình thức FC =
VE – LP – ½BE
VE + LP – BE
VE – BE
LP – BE
Phân tử có dạng tứ diện:
NH₃
H₂O
CH₄
SO₂
Phân tử dạng cong (bent) là:
SO₂
CO₂
CH₄
BF₃
Xen phủ tạo nên liên kết:
Ion
Cộng hóa trị
Kim loại
Tương tác yếu
Liên kết σ hình thành do:
Xen phủ bên
Xen phủ trục
Không xen phủ
Spin electron
Liên kết π hình thành do:
Xen phủ đầu
Xen phủ bên
Xen phủ s-s
Xen phủ s-p
Lai hóa sp³ có dạng:
Thẳng
Tam giác phẳng
Tứ diện
Bát diện
Lai hóa của CO₂:
sp
sp²
sp³
sp³d
Lai hóa của BF₃:
sp
sp²
sp³
sp³d
Liên kết trong N₂ có bậc liên kết:
1
2
3
0
O₂ có tính:
Nghịch từ
Thuận từ
Không từ
Điện ly
Lai hóa sp³d ứng với dạng:
Tứ diện
Tam giác phẳng
Lưỡng tháp tam giác
Bát diện
Lai hóa của SF₆ là:
sp³
sp³d
sp³d²
sp²
Trong C₂H₂, tâm C có lai hóa:
sp
sp²
sp³
sp³d
Trong C₂H₄, tâm C có lai hóa:
sp
sp²
sp³
sp³d
Trong CH₄, các liên kết C–H đều là:
π
σ
ion
kim loại
Trong C₂H₂, số liên kết π là:
0
1
2
3
Trong C₂H₄, có bao nhiêu liên kết π?
1
2
3
0
–H đều là:
π
σ
ion
kim loại
Trong C₂H₂, số liên kết π là:
0
1
2
3
Trong C₂H₄, có bao nhiêu liên kết π?
1
2
3
0
Trong liên kết σ, mật độ electron tập trung:
Ngoài trục liên kết
Trên trục nối hai hạt nhân
Xa hai hạt nhân
Ở lớp ngoài cùng
Trong liên kết π, electron tập trung:
Trên trục liên kết
Trên hai mặt phẳng song song
Ở trong hạt nhân
Không gian tùy ý
Phân tử có dạng tam giác phẳng:
BF₃
H₂O
CH₄
NH₃
NH₃ có dạng:
Thẳng
Tứ diện
Chóp tam giác
Tam giác phẳng
CO₂ có hình dạng:
Gấp khúc
Thẳng
Tứ diện
Chóp
Orbital d có số lượng orbital bằng:
3
5
7
1
Số lượng tử mô tả spin là:
n
l
m_l
m_s
Giá trị m_s có thể là:
0
± 1
± ½
± 2
Phân lớp f chứa tối đa:
7 electron
10 electron
14 electron
2 electron
Phân lớp p chứa tối đa:
2
4
6
8
Số orbital của phân lớp p bằng:
1
2
3
5
Electron cuối cùng của Cl (Z=17) thuộc phân lớp:
s
p
d
f
Nguyên tố có cấu hình kết thúc bằng 3p⁵ là:
Na
Mg
P
Cl
Ion Al³⁺ có cấu hình electron giống:
Ne
Ar
Kr
He
Ion S²⁻ có cấu hình:
[Ne]3s²3p²
[Ne]3s²3p⁴
[Ne]3s²3p⁶
[He]2s²2p⁶
Bán kính lớn hơn giữa Na và K:
Na
K
Năng lượng ion hóa I₁ thấp nhất thuộc:
Na
Mg
Al
Si
Halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là:
F
Cl
Br
I
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất:
C
O
F
Cl
Nhóm 2 có xu hướng tạo:
(a)
Halogen có tính oxi hóa mạnh nhất là:
F
Cl
Br
I
Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất:
C
O
F
Cl
Nhóm 2 có xu hướng tạo:
Anion 2−
Cation 2+
Anion 1−
Cation 3+
Nguyên tố chu kỳ 3, nhóm 15:
N
P
As
Sb
Kim loại mạnh nhất trong nhóm 1:
Li
Na
K
Cs
Anion lớn nhất:
F−
Cl−
Br−
O²⁻
Nguyên tử có bán kính lớn nhất:
N
P
As
Sb
Độ âm điện thấp nhất:
Li
Na
K
Cs
Cấu trúc Lewis của NH₄⁺ chứa tổng số electron:
8
9
10
11
Số cặp electron không liên kết trên O trong H₂O:
0
1
2
3
Phân tử SO₂ có dạng:
Thẳng
Gấp khúc
Tứ diện
Tam giác
BF₄⁻ có hình dạng:
Tam giác phẳng
Tứ diện
Gấp khúc
Lưỡng tháp
Phân tử có 3 cặp liên kết và 1 cặp e tự do:
CH₄
NH₃
H₂O
CO₂
HCl là liên kết:
Không cực
Cực
Ion
Kim loại
O₂ có liên kết:
Đơn
Đôi
Ba
Ion
Cacbon trong CO₂ có số electron hóa trị dùng để chia sẻ:
2
4
6
8
Điện tích hình thức FC của O trong CO₂:
+1
0
–1
–2
CO₃²⁻ có số cấu trúc cộng hưởng:
1
2
3
4
Năng lượng photon tăng khi:
λ tăng
ν giảm
λ giảm
không đổi
Quan hệ E = hν là của:
Bohr
Einstein
Planck
Dalton
Tốc độ ánh sáng c bằng:
3×10⁸ m/s
3×10⁷ m/s
3×10⁵ m/s
3×10⁹ m/s
