WorksheetsBài 5-6 Hóa 10
Total questions: 40
Worksheet time: 20hrs 0mins
Thông tin nào sau đây không được ghi trực tiếp trong ô nguyên tố của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại?
Số hiệu nguyên tử Z.
Bán kính nguyên tử.
Cấu hình electron nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử trung bình.
Trong Bảng tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số lớp electron.
Số proton.
Số neutron.
Số thứ tự nhóm A (nhóm chính) trong Bảng tuần hoàn bằng với:
Số lớp electron của nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Tổng số electron trong nguyên tử.
Số proton trong hạt nhân.
Theo nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong Bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của:
Khối lượng nguyên tử.
Bán kính nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử Z.
Độ âm điện.
Nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5. Hỏi nguyên tố đó thuộc loại nguyên tố nào?
Nguyên tố hiếm.
Nguyên tố kim loại.
Nguyên tố phi kim.
Nguyên tố chuyển tiếp.
Trong một chu kì, khi đi từ trái sang phải, bán kính nguyên tử của các nguyên tố có xu hướng:
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Vừa tăng vừa giảm.
Trong một nhóm A, khi đi từ trên xuống dưới, độ âm điện của các nguyên tố có xu hướng:
Tăng dần.
Giảm dần.
Không thay đổi.
Tăng rồi giảm.
Tính kim loại của nguyên tố được đặc trưng bởi khả năng:
Nhận thêm electron.
Nhường electron.
Hút electron liên kết.
Có 3 electron lnc.
Nguyên tố R thuộc nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của R là:
R2O3
R2O5
RO3
RO2
Nguyên tố X thuộc nhóm IIA. Công thức hợp chất khí với hydrogen của X là:
XH2
H2X
HX
XH4
Những nguyên tố nào sau đây là trường hợp đặc biệt khi nói về tính chất hóa học Kl, Pl, KH?
H, He, B.
H, C, O.
H, He, Br.
He, Cl, Fe.
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc loại nguyên tố s?
Ca (Z=20)
Ar (Z=18)
Cl (Z=17)
Ne (Z=10)
Các nguyên tố nhóm IA (trừ H) được gọi là:
Kim loại kiềm thổ.
Kim loại kiềm.
Halogen.
Khí hiếm.
Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất trong Bảng tuần hoàn là:
O (Z=8)
Cl (Z=17)
F (Z=9)
S (Z=16)
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố hóa học?
Sự tăng dần số khối.
Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng.
Sự tăng dần số neutron.
Sự tăng dần số lớp electron.
Cho các nguyên tố X (Z=11), Y (Z=13), T (Z=17). Dãy sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
T<Y<X
X<Y<T
Y<T<X
T<X<Y
Một nguyên tử có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1 Vị trí của nguyên tố này trong Bảng tuần hoàn là:
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Trong một nhóm A, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần từ trên xuống dưới vì:
Số lớp electron tăng.
Số electron lớp ngoài cùng tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Số lớp electron giảm, bán kính nguyên tử giảm.
Cấu hình electron nào dưới đây là đúng?
1s²2s²2p63s23p63d94s2.
1s²2s²2p63s23p54s3.
1s²2s²2p63s23p44s².
1s²2s²2p63s23p63d104s1.
Cho các nguyên tố M (Z=12) và Q (Z=15). So sánh tính acid của 2 nguyên tố.
M < Q.
M > Q
M = Q
M ≈ Q
Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y. Phát biểu nào sau đây chắc chắn đúng?
Bán kính nguyên tử của X lớn hơn bán kính nguyên tử của Y.
Tính phi kim của X mạnh hơn tính phi kim của Y.
X và Y thuộc cùng một chu kì.
X và Y đều là phi kim.
Trong Bảng tuần hoàn, X ở chu kì 2, nhóm VA. Y ở chu kì 3, nhóm IIIA. Z ở chu kì 3, nhóm VIIA. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tăng dần độ âm điện?
X<Y<Z
Y<X<Z
Z<Y<X
Y<Z<X
Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
Hút e.
Hút e và giữ e.
Hút e hoặc giữ e.
Giữ e.
Xét các nguyên tố chu kì 3: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), Si (Z=14). Tính kim loại của chúng biến đổi theo thứ tự nào?
Na > Mg > Al > Si
Si > Al > Mg > Na
Na > Al > Mg > Si
Mg > Na > Al > Si
Cho nguyên tố A có cấu hình electron lớp cuối là 3s²3p⁵ và nguyên tố B có chu kì 3, nhóm VIA. So sánh bán kính 2 nguyên tố trên?
A < B.
A > B.
A = B.
Không có đáp án nào đúng.
Cho các nguyên tố A (Z=3), B (Z=4), C (Z=11). Sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?
A > B > C.
B > A > C.
C > B > A.
C > A > B.
Những Anion nguyên tử có đặc điểm chung là gì?
Mất e, tích điện dương.
Mất e, tích điện âm.
Lấy e, tích điện âm.
Lấy e, tích điện dương.
Nguyên tố được gọi là nguyên tố s khi electron cuối cùng được điền vào phân lớp nào?
Nguyên tố p.
Nguyên tố s.
Nguyên tố f.
Nguyên tố d.
Cho phương trình sau, hỏi x và y bằng bao nhiêu?: xH₂SO₄ + yNaOH → xNa₂SO₄ + yH₂O
x=4, y=2.
x=2, y=1.
x=2, y=4.
x=1, y=2.
Bảng tuần hoàn hiện đại có tổng cộng bao nhiêu nhóm?
7 nhóm.
14 nhóm.
18 nhóm.
10 nhóm.
Công thức để tính số electron trong số lớp thứ n là:
2n3.
(2n)2.
2n2.
3n2.
Trong Bảng tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng đặc điểm nào sau đây?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Số proton.
Số neutron.
Trong bảng tuần hoàn, 7 chu kì được chia thành:
chu kì A, chu kì B.
4 chu kì nhỏ, 3 chu kì nhỏ.
6 chu kì nhỏ, 1 chu kì lớn.
3 chu kì nhỏ, 4 chu kì lớn.
Trong 1 ô nguyên tố có bao nhiêu thông tin được thể hiện trực tiếp?
6.
7.
8.
5.
Cho nguyên tử nguyên tố Al (Z=13) và Ga (Z=31). Phân loại nguyên tố của 2 nguyên tố trên là gì?
s và p.
Đều là s.
s và d.
Đều là p.
Hãy cân bằng phương trình sau: xHCl + yFe(OH)3 → yFeCl₃ + xH2O.
x=3, y=1.
x=1, y=3.
x=2, y=6.
x=6, y=2.
Cho các nguyên tố A, B, C theo thứ tự tăng dần cùng chung 1 chu kì. Khẳng định nào sau đây đúng?
Bán kính tăng dần.
Tính kim loại tăng dần.
Có số lớp tăng dần.
Độ âm điện tăng dần.
Cho nguyên tử N có tổng 21 hạt, số hạt mang điện chiếm 66,67%. Xác định điện tích hạt nhân?
Z = 7.
Z = +7.
Z = 21.
Z = +21.
Cho R thuộc nhóm VIA, trong oxide cao nhất, R chiếm 20% về khối lượng. Xác định nguyên tố R?
C (Z=12).
Si (Z=24).
S (Z=32).
P (Z=31).
Cho R thuộc nhóm VA, trong oxide cao nhất, oxygen chiếm 56,338% về khối lượng. Xác định nguyên tố R?
N (Z=14).
O (Z=16).
S (Z=32).
P (Z=31).
