WorksheetsÔn Sinh
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Trong pha sáng của quang hợp, khi phân tử nước bị quang phân ly tại photosystem II, oxy (O₂) được giải phóng đầu tiên vào ngăn nào của lục lạp?
Màng thylakoid
Stroma
Khoang trong (khoảng trong thylakoid)
Khoảng giữa 2 màng
Nguồn gốc của các phân tử ATP trong hô hấp, có từ:
Glyco-giải
Quá trình chuyển điện tử ở màng trong ty thể
Chu trình Krebs
Tất cả đều đúng
______được xem là chất trung gian giữa hai pha “sáng” và “tối”, truyền năng lượng và electron cho pha tối (chu trình Calvin), giúp tổng hợp các hợp chất hữu cơ trong quang hợp ở thực vật.
ATP và NADPH
ATP và NADH
CO2
a và c đúng
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Trong chu trình Calvin (pha tối của quang hợp), những quá trình nào sau đây đều xảy ra?
Cố định CO₂ nhờ enzym RuBisCO
Phosphoryl hóa và khử 3-phosphoglycerate (3-PGA)
Tái tạo ribulose-1,5-bisphosphate (RuBP)
Tất cả các quá trình trên đều đúng
Chất nhận điện tử cuối cùng chuỗi chuyển điện tử ở ty thể là?
Oxy
NADP
FADH2
NAD+
Trong quá trình tạo ATP bằng cơ chế hóa thẩm thấu, “khoảng giữa hai màng” của ty thể có vai trò tương tự với ngăn nào trong lục lạp?
Chất nền (matrix) của ty thể
Khoang trong (khoảng trong) thylakoid
Màng trong của ty thể
Không có ngăn nào trong lục lạp tương tự
Trong quá trình hóa thẩm thấu (chemiosmosis) của chuỗi chuyền electron hô hấp ở ty thể, các ion H⁺ được bơm và tích tụ chủ yếu tại:
Chất nền (matrix) của ty thể
Chất nền (stroma) của lục lạp
Khoang gian màng (khoảng giữa hai màng) của ty thể
Không có đáp án nào đúng
Chu trình Krebs bắt đầu khi ______ đi vào chu trình, và qua các bước xác định để hoàn tất sự thoái dưỡng.
glucose
pyruvate
acetyl CoA
malate
So với các bơm (như bơm Na+ / K+ ), các kênh (như kênh Na+ ) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Khi tế bào được đặt vào dung dịch ưu trương, ______
Thế nước của tế bào chất thấp hơn môi trường xung quanh
Thế nước của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Nồng độ thẩm thấu của tế bào chất cao hơn môi trường xung quanh
Tế bào chất được xem là đẳng trương so với không bào
Các hình thức vận chuyển các chất qua màng tế bào sau đây, loại nào cần tiêu tốn năng lượng?
Thẩm thấu.
Khuếch tán
Khuếch tán nhờ protein kênh
Thực bào
Trong sự thẩm thấu, nước di chuyển
Theo khuynh độ nồng độ
Theo khuynh độ thế nước
Từ nơi có nồng độ chất tan cao sang nơi có nồng độ chất tan thấp hơn
Cả 3 câu trên sai
Mục nào sau đây là sai với chức năng của bào quan?
Lysosome - chỗ chứa các enzyme thủy giải.
Hạch nhân (nucleolus) - tổng hợp các đơn vị của ribosome.
Ti thể - Hóa thẩm thấu
Các ribosome – tổng hợp lipid.
Khi các enzym bị đun nóng quá mức trong ống nghiệm, hoạt tính của chúng thường giảm do cấu trúc không gian bị biến đổi. Trong một số trường hợp, hoạt tính có thể được phục hồi khi nhiệt độ trở lại bình thường. Trong các trường hợp đó, loại liên kết nào sau đây không bị ảnh hưởng bởi nhiệt?
Các liên kết ion.
Các liên kết peptide
Các liên kết hydrogen
Các tương tác kỵ nước
Trong phân tử ADN, các base nitơ của hai mạch đơn liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?
Liên kết ion
Cầu nối ester
Liên kết hydrogen
Liên kết peptide
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc tính của nước (H₂O)?
Tính kết là do lực hút giữa các phân tử nước với các chất mà nước có thể tạo cầu nối hydrogen.
Nước là một dung môi hữu cơ mạnh.
Các phân tử nước ở bề mặt hút nhau, tạo nên sức căng bề mặt.
Các cầu nối hydrogen giữa các phân tử nước thường xuyên bị đứt khi phóng thích nhiệt và tái lập khi thu nhiệt.
Tính tan trong nước của một phân tử hữu cơ cao khi
Lực hút giữa các nguyên tử trong phân tử gần bằng nhau.
Cầu nối cộng hóa trị bị lệch do nhiều nguyên tử có tính âm điện mạnh hơn các nguyên tử khác
Chúng có tính lưỡng cực cao.
Các trường hợp trên đều sai
Chọn phát biểu ĐÚNG
Tác nhân gây bệnh bò điên là một Virion với bản chất là một protein
Virus đôi khi có cấu trúc tế bào nhưng không hoạt động khi ở ngoài tế bào sống.
Viroid: RNA vòng, không được bảo vệ bởi các protein
Virion khác virus ở chỗ: có một màng sinh học bao bọc quanh lớp vỏ protein của chúng
Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về thuyết tiến hóa của Darwin?
Chỉ có sự biến đổi mà không có sự di truyền.
Các đặc điểm kiểu hình tập nhiễm có thể di truyền cho con cháu.
Chọn lọc tự nhiên chỉ “biên tập” các biến dị đã có sẵn trong quần thể.
Cả ba phát biểu trên đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là nội dung chính của học thuyết tế bào
Mọi sinh vật được tạo bởi tế bào
Tế bào phải chứa ADN
Tế bào là đơn vị căn bản của sự sống
Tất cả đều đúng
Hai chị em chuột lang sinh đôi có genome giống nhau, nhưng một nhỏ và nâu, và một béo phì và vàng. Khác biệt này là do quá trình kiểm soát:
Di truyền mã hóa.
Di truyền biểu sinh.
Di truyền mã hóa và di truyền biểu sinh.
Di truyền mã hóa hay di truyền
Sự tạo muối ăn từ sodium và chlorine cho ta thấy:
Một hợp chất có tính chất khác với tính chất của mỗi nguyên tố hợp thành.
Vật chất được tổ chức dẫn tới các tính chất phát sinh.
Tính chất phát sinh được tìm thấy ở mỗi mức tổ chức, kể cả mức hóa học.
Cả ba đáp án trên đều đúng.
ATP là sản phẩm của màng trong ti thể và màng thylakoid, được tạo từ ADP và Pi nhờ hoạt động của ATP synthase, và sẽ được phóng thích vào:
Cytosol
Matrix của ti thể và stroma của lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và lục lạp
Khoảng giữa hai màng của ti thể và khoảng trong (khoang) thylakoid của lục lạp
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, giai đoạn nào tạo ra nhiều phân tử ATP nhất trên mỗi phân tử glucose được phân giải?
Đường phân (Glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Quá trình oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
Phosphoryl hóa oxi hóa (oxidative phosphorylation)
Chu trình C3 (chu trình Calvin) được tìm thấy ở cây
C3 như lúa, cây ăn trái
C4 như nhiều loài cỏ dại, bắp, mía
CAM như xương rồng, thơm
Cả ba nhóm cây trên
Trong quá trình hô hấp tế bào hiếu khí, CO₂ được giải phóng và NADH được tạo ra chủ yếu ở giai đoạn nào?
Hóa thẩm thấu (chemiosmosis)
Đường phân (glycolysis)
Chu trình Krebs (chu trình acid citric)
Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs
So với các bơm (như bơm Na+ / K+ ), các kênh (như kênh Na+ ) vận chuyển ion qua màng rất nhanh theo
Sự khuếch tán đơn giản
Sự khuếch tán dễ
Sự vận chuyển hoạt động (cần dùng ATP)
Sự thẩm thấu
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Tất cả đều đúng
Số mồng trong ti thể của một tế bào cơ tim nhiều gấp ba lần so với trong ti thể của một tế bào gan. Điều này chứng tỏ
Tế bào cơ tim cần nhiều ATP
Tế bào gan cần nhiều ATP
Glyco-giải mạnh ở tế bào cơ tim
Glyco-giải mạnh ở tế bào gan
So với màng ngoài, màng trong của ti thể:
Có nhiều chỗ lồng sâu vào bên trong
Rất ít thấm ion
Có nhiều protein vận chuyển hơn kênh
Có cả ba đặc điểm trên
Sự khuếch tán thụ động được tìm thấy trong quá trình
Thẩm thấu
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán dễ
Cả ba quá trình nêu trên
Các protein của màng liên quan trong sự vận chuyển hoạt động của một ion như H+ là một
Protein vận chuyển
ATPase
Bơm
Cả ba đáp án trên đều đúng
Mạng lưới nội chất nhám
là hệ thống túi dẹt nối liền nhau và có đính các hạt ribosome
thường nối liền với mạng nội chất trơn
là nơi thực hiện chức năng sinh tổng hợp protein
cả ba đáp án trên đều đúng
Các màng tế bào đều là màng “thể khảm lỏng” và thường được gọi là
Màng sinh học
Màng đơn vị
Màng căn bản
Cả ba cách gọi trên đều đúng
Theo mô hình màng “thể khảm lỏng” (Singer và Nicholson, 1972) , các màng tế bào gồm
Hai vùng tối ở ngoại vi tương ứng với các vùng thích nước
Một vùng sáng ở giữa tương ứng với vùng kỵ nước
Các phân tử protein ở ngoại vi, hay ít nhiều xen vào lớp đôi phospholipid
Cả ba đáp án trên đều đúng
Dầu thực vật (chất béo chứa nhiều nối đôi) ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ bình thường do
Có cấu trúc triglyceride
Chuỗi acid béo bị cong tại vị trí các cầu nối đôi
Các chuỗi acid béo xếp gần nhau, tạo nên những dãy bất động
Có điểm nóng chảy cao
Các chất béo dự trữ trong tế bào thường là triglyceride (hay triacylglycerol), vì được tạo bởi
Một phân tử glycerol và ba phân tử acid béo
Các cầu nối ester ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Sự tổng hợp khử nước ở cả ba vị trí hydroxyl của glycerol
Cả ba đáp án trên đều đúng
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động thì
Nhân là hàng rào kiểm soát
Màng plasma là nhà máy năng lượng
Lysosome là nhà máy tạo nguyên liệu
Ti thể là trung tâm điều khiển
Nồng độ Na+ trong tế bào bình thường thấp hơn môi trường ngoài vì Na+bị loại ra khỏi tế bào. Tuy nhiên, Na+ có thể khuếch tán tự do vào tế bào khi màng plasma bị tổn thương và mất chức năng
Thẩm thấu
Khuếch tán dễ
Vận chuyển hoạt động
Xuất bào
Oxygen là chất
Nhận electron sau cùng của hô hấp tế bào
Thu electron và proton để tạo nước ở cuối chuỗi vận chuyển electron
Bị khử trong hô hấp tế bào
Cả ba đáp án trên đều đúng
được giữ trong ATP khi phá vỡ một phân tử glucose :
100%
10%
40%
70%
Vi sinh vật có thể là
Nấm
Nguyên sinh động vật
Vi khuẩn
Cả ba nhóm sinh vật kể trên
Phát biểu đúng về protein prion
Dạng sống đặc biệt gây bệnh “bò điên” được phát hiện ở Anh, năm 1990
Lúc đầu, sự hiện diện của prion bị phản đối, vì thông tin di truyền được cho là không thể chuyển từ protein đến protein
Hữu nhũ có một prion nội sinh, và sự sinh sản của các prion nội sinh được giải thích qua phức hợp “prion nội sinh – prion nhiễm”
Cả ba đáp án trên đều đúng
Các nguyên tố quan trọng cho sự sống như C, H, O, N … có mức năng lượng ngoài cùng chứa không tới tám electron nên dễ
Tương tác với các nguyên tử khác
Tạo liên kết hóa học với các nguyên tử khác
Tham gia vào các phản ứng hóa học
Cả ba đáp án trên đều đúng
Phát biểu "không đúng" về tế bào
Thể Golgi gồm một chồng túi dẹt, và các túi của một dictyosome có hoạt động khác nhau
Các protein được giữ trong tế bào (không xuất khỏi tế bào) được sản xuất bởi các ribosome tự do trong cytoplasm.
Đơn vị protein của vi ống là các heterodimer tubulin
Bộ xương tế bào được tạo chủ yếu bởi Calcium và Phosphor
