Font size
WorksheetsChương 5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG
Total questions: 64
Worksheet time: 33mins
Đối tượng của phương pháp phân tích khối lượng là:
Chất rắn
chất rắn và chất lỏng
Chất lỏng và chất khí
Chất lỏng
Phương pháp phân tích khối lượng dựa vào sự đo chính xác:
Thể tích của chất rắn cần xác định.
Khối lượng hợp chất được tách ra từ một hỗn hợp rắn
Khối lượng hợp chất có thành phần không đổi
Khối lượng chất rắn cần xác định hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định.
Biểu thị kết quả trong phân tích khối lượng thường được tính theo:
P (g/l)
C%(kl/kl)
Hàm lượng phần trăm dạng tỉa theo khối lượng mẫu.
Hàm lượng phần trăm dạng cân theo khối lượng mẫu
Lượng thuốc thử cần dùng phải cho thừa ... so với tính toán theo lý thuyết.
5 – 10%
10 – 15%
15 – 20%
20 – 25%
Công thức tính khối lượng mẫu cần thiết với kết tủa dạng tinh thể là:
a = (m/n) × (MA/MB) × 0,1
a = (m/n) × (MA/MB) × 0,5
a = (m/n) × (MA/MB)
a = m × (MA/Mu) × 5
Trong phương pháp tạo kết tủa, sự chính xác của kết quả phụ thuộc vào thao tác nào sau đây:
Chọn thuốc thử tạo tủa
Sấy và nung tủa
Lọc và rửa tủa
Lượng mẫu ban đầu
Hấp là hiện tượng gì?
Là hiện tượng các ion hoặc các phân tử chất bẩn trong dung dịch bám dính trên bề mặt tủa mới tạo thánh
Là hiện tượng các ion tạp kết tủa vào các tinh thể lưới của tủa tạo thành tinh thể hỗn hợp
Là hiện tượng giữ các tạp chất tan trong môi trường vào bên trong tủa do tủa tạo thành quá nhanh
Là hiện tượng khi kết tủa lắng xuống mang theo các tạp chất khác mà trong điều kiện riêng lẻ các tạp chất này không thể kết tủa được
Để tránh hiện tượng……. nên tiến hành tủa từ dung dịch đặc, khuấy mạnh và sau khi tủa hình thành, tiến hành lọc và rửa tủa ngay.
hấp phụ
hậu tủa
hấp lựu
nội hấp
Đối với kết tủa dạng keo cần lọc và rửa tủa như thế nào?
Tiến hành kết tủa ở nhiệt độ cao
Tiến hành kết tủa ở nhiệt độ thấp
Làm nguội dung dịch trước khi lọc
Dịch rửa tủa phải đun nóng và rửa nhanh khi nóng tránh pepti hóa kết tủa
Có bao nhiêu phương pháp phân tích khối lượng:
2
3
4
5
Phương pháp phân tích khối lượng bằng cách tạo tủa gồm mấy giai đoạn:
4
5
6
7
Đối với những thuốc thử có tính bay hơi, lượng thuốc thử gấp khoảng bao nhiêu lần so với lý thuyết:
2 – 3 lần
4 – 5 lần
5 – 7 lần
6 – 7 lần
Theo Dược điển Việt Nam IV quy định, lượng tro sulfat không được quá:
0.01%
0.02%
0.1%
0.2%
Sản phẩm của thuốc thử tạo kết tủa lý tưởng với chất cần phân tích không có tính chất nào sau đây?
Trơ với các cấu tử của môi trường.
Có độ tan thấp.
Có thành phần xác định sau khi làm khô và sau khi nung.
Thừa số chuyển F càng nhỏ càng tốt.
Câu 16. Phương pháp nào sau đây thuộc phương pháp phân tích khối lượng?
Phương pháp oxy hóa khủ
Phương pháp cất
Phương pháp trung hòa
Phương pháp tạo
Yêu cầu nào là yêu cầu của dạng cân?
Thừa số chuyển F ứng với dạng cân càng nhỏ càng tốt
Tùa phải có độ tan nhỏ để được hoàn toàn
Có độ tinh khiết cao, ít hấp thụ hay lẫn chất bẩn
Tùa cần có tính thể lớn để ít bị tan trong quá trình lọc rửa
Đối tượng của phương pháp phân tích khối lượng là:
Chất rắn
Chất lỏng
Chất lỏng và chất khí
Chất rắn, chất lỏng và chất khí
Phương pháp nào sau đây không thuộc phương pháp phân tích khối lượng?
Phương pháp kết tủa
Phương pháp làm bay hơi
Phương pháp chuẩn độ oxy hoá – khử
Phương pháp tách
Phương pháp dựa trên sự tạo tủa, chất phân tích được tác dụng với thuốc thử thích hợp tạo thành hợp chất ít tan, sau đó được lọc, rửa, sấy và nung được gọi là phương pháp:
Tách
Điện trọng lượng
Kết tủa
Cất
Hiện tượng các ion hoặc các phân tử chất bẩn trong dung dịch bám dính lên bề mặt tủa mới tạo thành được gọi là:
Hấp lựu
Nội hấp
Hấp thụ
Hấp phụ
Trong các chất sau đây, chất nào là thuộc thử hữu cơ:
(NH4)2CrO4
Na[B(C6H5)]
(NH4)2C2O4
(NH4)2HPO4
Phương pháp áp dụng khi mẫu được làm bay hơi ở nhiệt độ thích hợp, bay ra được hấp thụ bằng một chất đã biết trước khối lượng được gọi là phương pháp:
Tách
Cất
kết tủa
Tro
Phương pháp kết tủa là phương pháp dựa trên nguyên tắc là mẫu:
A. Tác dụng với thuốc thử tạo chất ít tan
B. Bị biến đổi thành cắn khi tiếp xúc với nhiệt
Được tách ra dưới dạng tự do hay hợp chất bền
Được tách ra va bám trên điện
Bẩn tủa thường gặp trong kết tủa vô định hình là do hiện tượng:
Cộng kết
Hấp thụ
Hấp phụ
Hấp lụu
Chất nào sau đây có dạng cân cũng là dạng tủa?
BaSO₄
Fe(OH)₃
Al(OH)₃
CaC₂O₄
Yêu cầu đối với dạng tủa: (1) Tủa phải có độ tan nhỏ để tủa được hoàn toàn. (2) Có độ tinh khiết cao, ít hấp phụ hay lẫn chất bẩn (3) Tủa cần có tinh thể lớn để ít bị tan trong quá trình lọc, rửa (4) Tủa phải chuyển sang dạng cân một cách dễ dàng và hoàn toàn. Số yêu cầu sai đối với dạng tủa:
0
4
2
3
Yêu cầu đối với dạng tủa: (1) Tủa phải có độ tan nhỏ để tủa được hoàn toàn. (2) Có độ tinh khiết cao, ít hấp phụ hay lẫn chất bẩn (3) Tủa cần có tinh thể lớn để ít bị tan trong quá trình lọc, rửa (4) Tủa phải chuyển sang dạng cân một cách dễ dàng và hoàn toàn. Số yêu cầu ĐÚNG đối với dạng tủa:
4
1
2
3
Thuốc thử lý tưởng là thuốc thử tác dụng với chất cần phân tích tạo ra sản phẩm có tính chất nào sau đây?
Có độ tan thấp đủ để không bị mất tủa một cách định lượng khi lọc và rửa
Tác dụng được với các cấu tử của môi trường
Dễ lọc và dễ hòa tan để loại các chất nhiễm bẩn
Có thành phần xác định sau khi lọc và rửa.
Câu 8. Thuốc thử lý tưởng là thuốc thử tác dụng với chất cần phân tích tạo ra sản phẩm có tính chất nào sau đây:
Có độ tan thấp đủ đẻ không bj mất tủa mọt cách định lượng khi nung
Trơ với các cấu tử của môi trường
Dễ lọc và dễ hòa tan để loại các chất nhiễm bẩn
Có thành phần xá định sau khi lọc và
Thuốc thử lý tưởng là thuốc thử tác dụng với chất cần phân tích tạo ra sản phẩm có tính chất nào sau đây?
Có độ tan thấp đủ để không bị mất tủa một cách định lượng khi nung
Tác dụng được với các cấu tử của môi trường
Dễ lọc và dễ rửa để loại các chất nhiễm bẩn.
Có thành phần xác định sau khi lọc và rửa
Thuốc thử lý tưởng là thuốc thử tác dụng với chất cần phân tích tạo ra sản phẩm có tính chất nào sau đây:
Có độ tan thấp đủ để không bị mất tủa một cách định lượng nung
Tác dụng được với các cấu tử của môi trường.
Dễ lọc và dễ hòa tan để loại các chất nhiễm bẩn.
Có thành phần xác định sau khi làm khô và sau khi nung.
Để định lượng Ca²⁺ thì dạng cân nào sau đây cho kết quả tốt hơn nếu chúng có cùng khối lượng: CaC₂O₄ (M=128); CaO (M=56); CaSO₄ (M=136); CaF₂ (M=78); CaSiO₃ (M=116)
CaO
CaSO₄
CaSiO₃
CaC₂O₄
Vì sao khi định lượng clorid bằng dung dịch AgNO₃ thường phải thêm HNO₃?
Phá vỡ lớp điện kép xung quanh tủa nếu do AgNO₃
Ngăn tủa tiếp xúc với chất bẩn
Làm kết tủa bền hơn
Tạo được nhiều kết tủa hơn
Đâu là yêu cầu cần thiết đối với dạng cân:
Có độ tinh khiết cao, ít hấp phụ hay lẫn chất bẩn.
Có tính thể lớn để ít tan trong quá trình lọc, rửa.
Có độ tan nhỏ
Phải bền với môi trường , không bị hút ẩm, không bị phá hủy
Trong phương pháp điện trọng lượng:
Tại catod xảy ra quá trình khử.
Kim loại được dòng điện tách ra bám trên anod.
Nồng độ của ion kim loại không thay đổi trong dung dịch mẫu.
Độ dày của lớp kim loại bám trên một điện cực không bị ảnh hưởng bởi cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua.
Trong phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp làm bay hơi gián tiếp có đặc điểm: (1) Sự chênh lệch về khối lượng của chất hấp thụ trước và sau phản ứng là khối lượng của chất cần xác định. (2) Chất phân tích được làm bay hơi ở một nhiệt độ thích hợp hay do tác dụng với một thuốc thử thích hợp. (3) Sử dụng khi cần xác định độ ẩm của mẫu. (4) Sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi cất chất cần xác định cho ta khả năng tính được hàm lượng của chất. Số phát biểu ĐÚNG là
1
2
3
4
Chọn số phát biểu đúng: (1) Trong định luật động lượng, khối lượng các nguyên tố tham gia phản ứng luôn luôn không đổi và tỷ số giữa chúng luôn thay đổi. (2) Trong phương pháp cắt khối lượng của mẫu được xác định một cách trực tiếp từ sự mất trọng lượng. (3) Trong phương pháp phân tích khối lượng chất cần xác định được tách ra dưới dạng nguyên chất hay dưới dạng hợp chất có thành phần xác định. (5) Phương pháp xác định khối lượng gián tiếp được sử dụng khi xác định độ ẩm của mẫu, xác định nước kết tinh trong loại tinh thể hydrat, xác định lượng mất khi nung. (6) Ưu điểm của phương pháp phân tích khối lượng là thời gian xác định nhanh, ngắn hơn so với phương pháp phân tích chuẩn độ.
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (1) Một thuốc thử tạo tủa khối lượng phải tác dụng một cách đặc hiệu hay ít nhất một cách chọn lọc với chất cần phân tích. (2) Để đảm bảo kết tủa được hoàn toàn, chất phân tích cần lượng thuốc thử sẽ được cho với lượng dư 10-15% so với lượng tính từ phản ứng. Với những thuốc thử có tính bay hơi , lượng thuốc thử phải gấp 2 - 3 lần so với lý thuyết. (3) Nồng độ chát bẩn trong dung dịch càng lớn sự hấp phụ bẩn càng mạnh và nhiệt độ càng cao bẩn càng dễ bị hấp phụ lên bề mặt tủa. (4) Khi lọc tủa thì tủa không được chiếm hơn 2/3 chiều cao của giấy lọc để đảm bảo tủa sẽ được rửa sạch sau khi lọc. (5) Rửa tủa bằng dung dịch của chất tạo kết tủa thì chất tạo tủa thêm vào có thể là chất bay hơi hoặc chất dễ điện ly. Trong các phát biểu sau , phát biểu nào sai:
(1) , (2) ,(5)
(2) , (3) , (5)
(1) , (4) ,(5)
(3) , (4) , (5)
Trong các ý sau, số ý đúng là: (1) Để đảm bảo kết tủa được hoàn toàn , lượng thuốc thử sẽ cho dư từ 10-15%. (2) Hấp phụ là một hiện tượng một chiều. (3) Nguyên nhân của sự làm bẩn tủa là cộng kết. (4) Các kết quả trong phân tích khối lượng thường được tính từ hai số do thực nghiệm : Khối lượng mẫu thử và khối lượng sản phẩm có thánh phần xác định. (5) Lượng cân của chất phân tích càng nhỏ thì độ chính xác càng cao
2
3
5
4
Yêu cầu đối với dạng tủa: (1) Tủa phải có độ tan nhỏ để tan hoàn toàn (2) Có độ tinh khiết cao, ít hấp thụ hay lẫn tạp chất (3) Tủa cần có tinh thể lớn để ít bị tan trong quá trình lọc, rửa (4) Tủa phải chuyển sang dạng n một cách để dễ dàng và hoàn toàn. Số yêu cầu sai đối với dạng tủa là:
1
2
3
0
Trong phân tích định lượng để xác định độ ẩm nguyên liệu người ta thường dùng phương pháp nào:
Phương pháp sấy khô
Phương pháp hóa học
Phương pháp kết tủa
Phương pháp tách
Cơ sở của phương pháp phân tích khối lượng là:
Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật thành phần không đổi
Định luật thành phần không đổi và định luật đương lượng
Định luật thành phần không đổi và định luật bảo toàn khối lượng
Dưới đây là một số yêu cầu đối với dạng tủa: (1) Tủa cần có tính thể nhỏ để ít bị tan trong quá trình lọc, rửa (2) Có độ tinh khiết cao (3) Tủa phải có độ tan nhỏ để tủa được hoàn toàn (4) Dễ hấp phụ và không lẫn tạp chất (5) Tủa phải chuyển sang dạng cân một cách dễ dàng và hoàn toàn Số câu đúng là:
3
1
4
2
Chọn phương án sai:
Thuốc thử bao gồm thuốc thử tạo tủa vô cơ và hữu cơ
Thuốc thử vô cơ tạo tủa chọn lọc nhưng không đặc hiệu
Thuốc thử vô cơ tạo tủa chọn lọc và đặc hiệu
Thuốc thử hữu cơ có tính chọn lọc hơn thuốc thử vô cơ
Cho các phương án về phương pháp phân tích khối lượng:
Đúng, chính xác cao.
Thời gian phân tích ngắn hơn so với phương pháp chuẩn độ.
Thuận lợi khi định lượng các mẫu riêng lẻ.
Dụng cụ đơn giản.
Thường được dùng khi phân tích các đối tượng phức tạp.
Thổi V lít khí CO₂ (đktc) vào 100ml dd Ca(OH)₂ 1M thu được 6g kết tủa. Sau đó lọc kết tủa nóng dịch lọc lại thu thêm kết tủa nữa. Tính V(ml) CO₂?
2,24 lit
3,136 lit
2,688 lit
3,36 lit
Cho các phát biểu sau: -Các yếu tố ảnh hưởng khi chuyển mẫu về dạng hòa tan: cấu tạo chất, nhiệt độ, áp suất, môi trường. - Phương pháp phân tích khối lượng gồm phương: phương pháp , tách, kết tủa, bay hơi. - Dạng kết tủa là dạng tạo thành khi cho chất phân tích tác dụng với thuốc thử bất kì tạo thành hợp chất ít tan. - Lấy dạng tủa lọc, rửa, sấy và nung ta thu được dạng cân. - Phương pháp tách chỉ dùng phương pháp vật lý để tách chất ra khỏi hỗn hợp. Số phát biểu sai là:
2
4
1
0
Cho các ý sau: (1) Cơ sở của phương pháp phân tích khối lượng là định luật thành phần không đổi và định luật đương lượng. (2) Phương pháp phân tích khối lượng bao gồm phương pháp tách, kết tủa, thừa trừ, chưng t. (3) Để định lượng vàng và đồng trong hợp kim người ta dùng phương pháp điện trọng lượng. (4) Phương pháp xác định khối lượng gián tiếp được sử dụng để xác định độ ẩm của mẫu. (5) Thuốc thử vô cơ có tính chọn lọc cao hơn thuốc thử hữu cơ. (6) Thuốc thử lý tưởng là thuốc thử phải tạo kết tủa một cách đặc hiệu hay chọn lọc với chất cần phân tích. (7) Phân tích khối lượng là phép định lượng nhằm xác định hàm lượng chất cần phân tích trong một mẫu thử sau phản ứng hóa học hoặc tác động vật lí.
(1), (3), (6), (7)
(1), (3), (4), (6), (7)
(1), (4), (6), (7)
(2), (3), (5), (7)
Để xác định MgO trong xi măng, người ta cân 1,861g mẫu đem phân hủy thành dung dịch, tách canxi và chế hóa để thu được 250ml dung dịch. Lấy 100ml dung dịch này đem kết tủa ion Mg2+ dưới dạng MgNH4PO4. Sau khi lọc, rửa và nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì thu được 0,2516g Mg2P2O7 (M=222,57g). Tính hàm lượng % MgO (M=40,3) trong mẫu.
12,24%
12,26%
13,1%
12,2%
Phương pháp bay hơi đã được dùng trong trường hợp nào dưới đây: (1) Định lượng canxi carbonat trong một mẫu đá vôi bằng cách nghiền mịn và hòa tan bằng acid HCl. (2) Đốt quặng pyrite sắt trong không khí rồi nung đến khối lượng không đổi thu được oxit sắt ( IH ) đem cân sau đó tính hàm lượng sắt có trong quặng. (3) Xác định được độ ẩm trong mẫu bột dược liệu là 5%. (4) Xác định hàm lượng vàng và đồng trong hợp kim. (5) Định lượng Natri hydrocacbon có trong mẫu thuốc kháng acid H2SO4 loãng. (6) Xác định ion Cl- bằng dung dịch AgNO3. (7) Phân tích hàm lượng nước trong một mẫu rau xanh
(1), (3), (5), (7)
(1), (3), (4), (5)
(1), (3), (5)
(3), (4), (5), (7)
Khối lượng mẫu quặng pyrite (FeS2, M=119,96) cần lấy bao nhiêu để khối lượng của tủa BaSO4 (M=233,39) thu được bằng 1/2 %S (M=32,06g) có trong mẫu.
6,868g
6,688g
6,869g
6,9g
Thừa số chuyển của Photpho trong dạng cân là Mg2P2O7 bằng:
0,1396
0,2793
0,2973
0,1936
Một mẫu quặng oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủa dưới dạng Fe(OH)3 và nung thành oxit sắt III cân nặng 0,4980 g. Tính hàm lượng Fe ời dạng %Fe và %Fe3O4.
34,86% ; 14,44%
69,72% ; 21,63%
69,72% ; 96,28%
34,86% ; 68,68%
Để xác định lượng photpho trong một mẫu quặng photpho ngoại ta hòa tan 0,418 g quặng và làm kết tủa photpho dời dạng MgNH4PO4.6H2O. Sau đó nung để chuyển thành Mg2P2O7. Khối lượng Mg2P2O7 cân được bằng 0,2208 g. Tính hàm lượng P2O5 trong quặng.
67,58%
33,79%
12,11%
79,33%
Để định lượng sắt, người ta cân 0,5150 g quặng sắt hòa tan trong axit và oxy hóa thành Fe3+. Sau đó làm a sắt dưới dạng hydroxyd, lọc, nung, cân thì được 0,2505 g Fe2O3. Tính % Fe trong quặng.
34,05 %
36,42 %
34,02 %
36,54 %
Nước biển chứa 885 ppm S dưới dạng SO₄²⁻. Tính khối lượng BaSO₄ có thể thu được từ 1kg nước biển:
5,64 g
8,4 g
4,64 g
6,44 g
Trình tự thao tác đúng trong phương pháp phân tích khối lượng clorid trong mẫu muối khan: (1) Tiến hành phản ứng kết tủa. (2) Hòa tan thành dung dịch. (3) Lọc tách tủa. (4) Cân . (5) Lấy mẫu, cân . (6) Sấy, nung . (7) Rửa
4-2-1-3-7-6-5
4-1-3-7-5-6-2
5-2-1-7-4-6-3
5-2-1-3-7-6-4
Trong các ý sau, số ý đúng là: (1) Trong phương pháp điện trọng lượng , dựa vào khối lượng tăng lên của anod người ta suy ra hàm lượng. (2) Các phương pháp bay hơi thường là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp . (3) Phương pháp phân tích khối lượng gồm 3 phương pháp. (4) Trong định luật thành phần không đổi tỷ số khối lượng các nguyên tố có trong thành phần một chất luôn như
3
2
0
1
Phân tích 0,8325g một hợp kim Cu + Sn + Zn. Phân tích bằng phương pháp phân tích khối lượng, thu được 0,6728g CuSCN và 0,0423g SnO₂. Xác định theo % các thành phần trong hợp kim:
42,39%Cu; 53,61%Sn; 4%Zn
53,61%Cu; 42,39%Sn; 4%Zn
4%Cu; 42,39%Sn; 53,61%Zn
53,61%Cu; 4%Sn; 42,39%Zn
Chế hóa 0,75g mẫu thuốc trừ sâu DDT (C14H9Cl5) với HNO3 bốc khói và làm kết tủa Clo thoát ra dưới dạng AgCl được 0,239g AgCl. Tính % khối lượng DDT có trong thuốc trừ sâu.
78,72%
26,24%
39,36%
15,74%
Tính số ml NH3 4,5% (d=0,98 g/ml) cần để làm kết tủa dời dạng sắt(III) hydroxit từ 1 mẫu 1g quặng sắt chứa 30% Fe2O3, biết rằng cần dùng thuốc thử dư 10% so với lượng lý thuyết.
4,336 ml
1,446 ml
4,770 ml
1,590 ml
Hòa tan 0,5908 một mẫu phân tích chứa Al2SO4 , MgSO4 và tạp chất trơ. Làm kết tủa Al3+ và Mg2+ dời dạng oxiquinolat Al(C9H6NO)3 và Mg(C9H6NO)2 . Lọc kết tủa, làm khô, sấy ở 300°C được 0,8976g. Nung để chuyển sang Al2O3 và MgO được 0,1050g. Tính thành phần phần trăm của Al2(SO4)3 có trong mẫu.
37,17%
20,06%
13,04%
33,77%
Một mẫu pyrit cân nặng 1,7890 được sấy đến khối lượng không đổi là 1,7180. Cân 0,3980 g mẫu pyrit ban đầu, hòa tan và tạo tủa, thu được 1,0780g BaSO4. Tính % S trong mẫu ban đầu:
37.20%
37.70%
37.02%
37.22%
Từ 0,5606g quặng kẽm ta thu được 0,7506g Cd2P2O7 và Zn2P2O7. Từ hỗn hợp này thu được ZnSO4 và chuyển ra ZnO thì được 0,3983 g. Tính % khối lượng của Zn và Cd có trong quặng.
57%; 0,32%
0,32%; 57%
69%; 0,69%
45%; 0,6%
