wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học tự nhiên 9

Total questions: 60

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đại lượng đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện trong một đoạn dây dẫn được gọi là

a)

Hiệu điện thế

b)

Điện trở

c)

Công suất điện

d)

Điện năng

2.

Theo định luật Ôm, khi giữ điện trở không đổi, cường độ dòng điện tăng lên khi

a)

Hiệu điện thế giảm

b)

Hiệu điện thế tăng

c)

Điện trở tăng

d)

Hiệu điện thế bằng 0

3.

Trong hệ SI, đơn vị của điện trở là

a)

Vôn (V)

b)

Ampe (A)

c)

Ôm (Ω)

d)

Oát (W)

4.

Một dây dẫn có điện trở tỉ lệ thuận với đại lượng nào sau đây?

a)

Tiết diện S của dây

b)

Chiều dài l của dây

c)

Cường độ dòng điện I

d)

Hiệu điện thế U

5.

Cho một đoạn dây dẫn có chiều dài tăng gấp đôi và tiết diện giữ nguyên. Điện trở của dây sẽ

a)

Giảm một nửa

b)

Giữ nguyên

c)

Tăng gấp đôi

d)

Tăng gấp bốn

6.

Khi tăng hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn, cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ

a)

Giảm

b)

Không đổi

c)

Tăng

d)

Tăng rồi giảm

7.

Trong thí nghiệm, với cùng hiệu điện thế đặt vào hai vật dẫn khác nhau, cường độ dòng điện khác nhau vì

a)

Nguồn điện yếu đi

b)

Các vật dẫn có khả năng cản trở dòng điện khác nhau

c)

Dụng cụ đo không chính xác

d)

Dòng điện lúc mạnh lúc yếu

8.

Hiện tượng thước nhôm cho dòng điện lớn hơn thước sắt chứng tỏ

a)

Thước nhôm dài hơn

b)

Thước sắt dẫn điện tốt hơn

c)

Thước sắt cản trở dòng điện nhiều hơn

d)

Hai thước có điện trở bằng nhau

9.

Kết quả thí nghiệm cho thấy khi U tăng thì I cũng tăng theo tỉ lệ không đổi. Đại lượng tỉ số U/I là

a)

Cường độ dòng điện

b)

Điện trở

c)

Hiệu điện thế

d)

Công suất điện

10.

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ U – I của đoạn dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Điều này chứng tỏ

a)

U tỉ lệ nghịch với I

b)

U tỉ lệ thuận với I

c)

U không phụ thuộc vào I

d)

I tỉ lệ nghịch với điện trở

11.

Định luật Ôm cho một đoạn dây dẫn được viết dưới dạng

a)

U=IR2U = I·R^2

b)

I = R/U

c)

R = U·I

d)

I = U/R

12.

Một đoạn dây dẫn có điện trở R = 20Ω20\,\Omega được mắc vào hiệu điện thế U=6VU = 6\,\mathrm{V} . Cường độ dòng điện chạy qua dây là

a)

0,2A0{,}2\,\mathrm{A}

b)

0,3A0{,}3\,\mathrm{A}

c)

1,2A1{,}2\,\mathrm{A}

d)

3,3A3{,}3\,\mathrm{A}

13.

Vật liệu nào dưới đây dẫn điện tốt nhất theo bảng so sánh (đồng dẫn điện tốt nhất, nichrome kém nhất)?

a)

Sắt

b)

Đồng

c)

Nhôm

d)

Nichrome

14.

Điện trở của một đoạn dây phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

a)

Khối lượng của dây

b)

Thời gian sử dụng dây

c)

Chiều dài, tiết diện, điện trở suất của vật liệu

d)

Nhiệt độ phòng

15.

Một dây nichrome dài gấp đôi nhưng tiết diện giữ nguyên. So với ban đầu, điện trở của dây sẽ

a)

Giảm một nửa

b)

Giữ nguyên

c)

Tăng gấp đôi

d)

Tăng gấp bốn

16.

Đoạn mạch nối tiếp là đoạn mạch gồm các thiết bị điện được mắc như thế nào?

a)

Song song với nhau

b)

Liên tiếp nhau trên một đường mạch duy nhất

c)

Tách biệt trên nhiều nhánh

d)

Nối vào cực khác nhau của nguồn điện

17.

Trong đoạn mạch có hai điện trở R1R_1R2R_2 mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch thỏa mãn

a)

I=I1+I2I = I_1 + I_2

b)

I1=I2I_1 = I_2 , nhưng khác I

c)

I=I1=I2I = I_1 = I_2

d)

I=0I = 0

18.

Trong đoạn mạch gồm nn điện trở mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

a)

Tăng dần theo thứ tự mắc

b)

Giảm dần theo thứ tự mắc

c)

Có thể bằng hoặc khác tùy điện trở

d)

Bằng nhau

19.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm R1R_1R2R_2 mắc nối tiếp được tính bằng công thức

a)

Rd=R1×R2R_d = R_1 \times R_2

b)

Rd=R1R2R1+R2R_d = \dfrac{R_1\cdot R_2}{R_1 + R_2}

c)

Rd=R1R2R_d = R_1 - R_2

d)

Rd=R1+R2R_d = R_1 + R_2

20.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp, R1=5ΩR_1 = 5\,\Omega , R2=10ΩR_2 = 10\,\Omega , R3=15ΩR_3 = 15\,\Omega . Điện trở tương đương của đoạn mạch là

a)

10Ω10\,\Omega

b)

20Ω20\,\Omega

c)

30Ω30\,\Omega

d)

45Ω45\,\Omega

21.

Khi thêm một điện trở vào đoạn mạch nối tiếp thì điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ

a)

Giảm đi

b)

Bằng 0

c)

Không thay đổi

d)

Tăng lên

22.

Trong đoạn mạch nối tiếp, đại lượng nào không đổi tại mọi vị trí trên mạch?

a)

Hiệu điện thế

b)

Công suất

c)

Cường độ dòng điện

d)

Nhiệt lượng tỏa ra

23.

Một đoạn mạch nối tiếp có I=0,5AI = 0{,}5\,\mathrm{A} . Cường độ dòng điện qua R2R_2 trong đoạn mạch là

a)

0A0\,\mathrm{A}

b)

0,25A0{,}25\,\mathrm{A}

c)

0,5A0{,}5\,\mathrm{A}

d)

Chưa xác định được

24.

Vì sao khi đóng hoặc mở công tắc thì cả hai đèn mắc nối tiếp đều sáng hoặc đều tắt?

a)

Vì cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp không đổi tại mọi vị trí

b)

Vì hiệu điện thế hai đèn luôn bằng nhau

c)

Vì mỗi đèn có một nguồn điện riêng

d)

Vì dây dẫn có điện trở bằng 0

25.

Nếu một trong hai đèn trong đoạn mạch nối tiếp bị cháy (đứt dây tóc), đèn còn lại sẽ thế nào?

a)

Vẫn sáng bình thường

b)

Sáng yếu đi

c)

Không sáng vì mạch bị hở

d)

Sáng mạnh hơn

26.

Khi vẽ sơ đồ đoạn mạch có ba điện trở nối tiếp, cách mắc đúng là

a)

Tất cả các điện trở có chung hai đầu nối với nhau

b)

Các điện trở đều mắc song song

c)

Mỗi điện trở được mắc vào một nhánh riêng

d)

Ba điện trở được mắc liên tiếp: đầu R1R_1 nối đầu R2R_2 , đầu R2R_2 nối đầu R3R_3

27.

Thí nghiệm đo cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp (Hình 9.3) cho kết luận nào dưới đây?

a)

I>I1=I2I > I_1 = I_2

b)

I=I1=I2I = I_1 = I_2

c)

I<I1=I2I < I_1 = I_2

d)

I=I1+I2I = I_1 + I_2

28.

Một đoạn mạch AB gồm R1=10ΩR_1 = 10\,\Omega , R2=15ΩR_2 = 15\,\Omega mắc nối tiếp. Điện trở tương đương RdR_d

a)

5Ω5\,\Omega

b)

10Ω10\,\Omega

c)

15Ω15\,\Omega

d)

25Ω25\,\Omega

29.

Với UAB=12VU_{AB} = 12\,\mathrm{V}Rd=25ΩR_d = 25\,\Omega , cường độ dòng điện II trong mạch bằng

a)

0,48A0{,}48\,\mathrm{A}

b)

0,25A0{,}25\,\mathrm{A}

c)

0,6A0{,}6\,\mathrm{A}

d)

1,25A1{,}25\,\mathrm{A}

30.

Ví dụ nào sau đây là đoạn mạch có các thiết bị bị mắc nối tiếp trong thực tế?

a)

Hệ thống đèn LED dây trên cây thông Noel

b)

Các bóng đèn trong gia đình cắm vào ổ điện

c)

Đèn xe máy và còi xe dùng chung một công tắc

d)

Hai quạt điện được cắm chung vào một ổ cắm

31.

Đoạn mạch song song là đoạn mạch có

a)

Các thiết bị mắc thành các nhánh riêng biệt

b)

Các thiết bị bị mắc nối tiếp nhau

c)

Các thiết bị dùng chung một dây dẫn

d)

Các thiết bị có cùng công điện

32.

Trong mạch song song gồm hai điện trở R1R_1R2R_2 , hệ thức đúng là

a)

I=I1I2I = I_1 - I_2

b)

I=I×I2I = I \times I_2

c)

I=I1+I2I = I_1 + I_2

d)

I=I1=I2I = I_1 = I_2

33.

Hiệu điện thế giữa các nhánh trong đoạn mạch song song.

a)

Khác nhau theo điện trở từng nhánh

b)

Bằng nhau ở mọi nhánh

c)

Bằng tổng hiệu điện thế các nhánh

d)

Bằng nửa hiệu điện thế nguồn

34.

Điện trở tương đương của hai điện trở R1R_1R2R_2 mắc song song.

a)

1Rtd=1R1+1R2++1Rn\dfrac{1}{R_{\text{td}}}=\dfrac{1}{R_1}+\dfrac{1}{R_2}+\ldots+\dfrac{1}{R_n}

b)

Rtd=R1+R2++RnR_{\text{td}}=R_1+R_2+\ldots+R_n

c)

1Rtd=1R1+1R2\dfrac{1}{R_{\text{td}}}=\dfrac{1}{R_1}+\dfrac{1}{R_2}

d)

Rtd=R1×R2R_{\text{td}}=R_1\times R_2

35.

Điện trở tương đương của nn điện trở song song được tính bởi.

a)

Rtd=R1R2RnR_{\text{td}}=R_1-R_2-\ldots-R_n

b)

Rtd=R1+R2++RnR_{\text{td}}=R_1+R_2+\ldots+R_n

c)

1Rtd=1R1+1R2++1Rn\dfrac{1}{R_{\text{td}}}=\dfrac{1}{R_1}+\dfrac{1}{R_2}+\ldots+\dfrac{1}{R_n}

d)

Rtd=R1×R2××RnR_{\text{td}}=R_1\times R_2\times\ldots\times R_n

36.

Nhận xét đúng về điện trở tương đương của đoạn mạch song song.

a)

RtdR_{\text{td}} lớn hơn điện trở lớn nhất

b)

RtdR_{\text{td}} bằng điện trở nhỏ nhất

c)

RtdR_{\text{td}} nhỏ hơn điện trở nhỏ nhất

d)

RtdR_{\text{td}} bằng tổng các điện trở

37.

Trong mạch song song, nhánh có điện trở nhỏ thì.

a)

Có dòng điện nhỏ

b)

Có dòng điện lớn hơn

c)

Không có dòng điện

d)

Có hiệu điện thế lớn hơn

38.

Khi thêm một nhánh song song vào mạch thì điện trở tương đương.

a)

Tăng

b)

Lúc tăng lúc giảm

c)

Không đổi

d)

Giảm

39.

Khi một nhánh trong mạch song song bị đứt, các nhánh còn lại.

a)

Đều ngừng hoạt động

b)

Chịu chung dòng điện tăng

c)

Đều tắt hết

d)

Vẫn hoạt động bình thường

40.

Thí nghiệm hình 10.3 cho thấy mối quan hệ giữa cường độ dòng điện mạch chính và các nhánh trong mạch song song là.

a)

II chính nhỏ hơn I1+I2I_1+I_2

b)

II chính lớn hơn I1+I2I_1+I_2

c)

II chính bằng tổng cường độ dòng điện các nhánh

d)

II chính chỉ bằng dòng nhánh 1

41.

Trong đoạn mạch gồm R1=30ΩR_1=30\,\OmegaR2=20ΩR_2=20\,\Omega mắc song song, dòng qua R1R_12A2\,\text{A} và qua R2R_23A3\,\text{A} . Dòng điện mạch chính II bằng.

a)

2A2\,\text{A}

b)

3A3\,\text{A}

c)

4A4\,\text{A}

d)

5A5\,\text{A}

42.

Điện trở tương đương của mạch gồm R1=30ΩR_1=30\,\OmegaR2=20ΩR_2=20\,\Omega mắc song song là.

a)

10Ω10\,\Omega

b)

12Ω12\,\Omega

c)

15Ω15\,\Omega

d)

25Ω25\,\Omega

43.

Nhận xét nào sau đây đúng về đoạn mạch song song?

a)

Nếu một nhánh hỏng, các nhánh còn lại vẫn hoạt động

b)

Nếu một nhánh hỏng, toàn mạch mất điện

c)

Dòng qua các nhánh luôn bằng nhau

d)

Hiệu điện thế các nhánh khác nhau

44.

Thiết bị nào sau đây là ví dụ của các dụng cụ điện mắc song song trong thực tế?

a)

Dây pin trong đèn pin

b)

Hệ thống ổ cắm điện trong nhà

c)

Dây tóc bóng đèn

d)

Quạt điện dùng nguồn một chiều

45.

Trên nhãn một bóng đèn có ghi 220V, 15W220\,\text{V},\ 15\,\text{W} . Ý nghĩa của các thông số này là.

a)

220V220\,\text{V} là công suất, 15W15\,\text{W} là hiệu điện thế

b)

220V220\,\text{V} là điện trở, 15W15\,\text{W} là điện trở định mức

c)

220V220\,\text{V} là hiệu điện thế định mức, 15W15\,\text{W} là công suất định mức

d)

220V220\,\text{V} là dòng điện định mức, 15W15\,\text{W} là điện năng tiêu thụ

46.

Những thiết bị nào sau đây chứng tỏ dòng điện có năng lượng?

a)

Chổi quét nhà

b)

Quạt, đèn, điều hoà, tủ lạnh, bếp từ

c)

Bút chì, giấy

d)

Cốc nước

47.

Một đoạn mạch gồm R1=40ΩR_1=40\,\Omega , R2=30ΩR_2=30\,\Omega mắc nối tiếp. Dòng điện I=0,4AI=0{,}4\,\text{A} , hiệu điện thế trên R2R_212V12\,\text{V} . Điện trở R2R_2 được tính bằng.

a)

R2=U2:I=12:0,4=4,8ΩR_2=U_2:I=12:0{,}4=4{,}8\,\Omega

b)

R2=U2I=120,4=30ΩR_2=\dfrac{U_2}{I}=\dfrac{12}{0{,}4}=30\,\Omega

c)

R2=UI=280,4=70ΩR_2=\dfrac{U}{I}=\dfrac{28}{0{,}4}=70\,\Omega

d)

R2=IU=0,412=0,033ΩR_2=\dfrac{I}{U}=\dfrac{0{,}4}{12}=0{,}033\,\Omega

48.

Công thức xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch là.

a)

W=UI+tW=U I+t

b)

W=UItW=U I\cdot t

c)

W=I2tW=I^2 t

d)

W=PtW=\dfrac{P}{t}

49.

Đối với mạch điện chỉ chứa điện trở, công suất điện có thể được tính theo các công thức nào?

a)

P=UIP=UI

b)

P=I2RP=I^2R

c)

P=U2RP=\dfrac{U^2}{R}

d)

Cả A, B, C đều đúng

50.

Một đoạn mạch gồm R1=40ΩR_1=40\,\Omega , R2=60ΩR_2=60\,\Omega mắc nối tiếp, hiệu điện thế UAB=24VU_{AB}=24\,\text{V} . Điện trở tương đương và công suất điện tiêu thụ của mạch là.

a)

Rtd=100ΩR_{\text{td}}=100\,\Omega , P=5,76WP=5{,}76\,\text{W}

b)

Rtd=24ΩR_{\text{td}}=24\,\Omega , P=100WP=100\,\text{W}

c)

Rtd=60ΩR_{\text{td}}=60\,\Omega , P=24WP=24\,\text{W}

d)

Rtd=100ΩR_{\text{td}}=100\,\Omega , P=24WP=24\,\text{W}

51.

Vì sao dây dẫn nối với bóng đèn luôn có vỏ cách điện và tiết diện lớn, trong khi dây tóc bóng đèn để trần và tiết diện nhỏ?

a)

Vì dây tóc cần điện trở lớn để nóng lên và phát sáng, dây dẫn cần tiết diện lớn và cách điện để an toàn

b)

Vì dây dẫn cần nhỏ, dây tóc cần lớn

c)

Vì cả hai đều cần tiết diện lớn

d)

Vì dây dẫn không dẫn điện

52.

Trên nhãn một chiếc đèn bàn có ghi 220V, 15W220\,\text{V},\ 15\,\text{W} . Số 220V220\,\text{V} biểu thị điều gì?

a)

Công suất định mức của đèn

b)

Điện trở của đèn

c)

Hiệu điện thế định mức của đèn

d)

Cường độ dòng điện chạy qua đèn

53.

Số 15W15\,\text{W} trên nhãn đèn biểu thị.

a)

Cường độ dòng điện định mức

b)

Công suất điện định mức

c)

Điện trở của đèn

d)

Hiệu điện thế định mức

54.

Dòng điện có năng lượng vì nó có khả năng.

a)

Thay đổi hướng đi của dòng điện

b)

Làm quạt quay, đèn sáng, nồi cơm chín

c)

Tăng điện trở của dây dẫn

d)

Giảm hiệu điện thế

55.

Trong đoạn mạch nối tiếp gồm R1=40ΩR_1=40\,\OmegaR2R_2 mắc nối tiếp, vôn kế đo U2=12VU_2=12\,\text{V} , ampe kế đo I=0,4AI=0{,}4\,\text{A} . Điện trở R2R_2 là.

a)

20Ω20\,\Omega

b)

50Ω50\,\Omega

c)

40Ω40\,\Omega

d)

30Ω30\,\Omega

56.

Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch chỉ có điện trở là.

a)

W=UItW=UI t

b)

W=I2RtW=I^2Rt

c)

W=U2RtW=\dfrac{U^2}{R}t

d)

Cả A, B và C đều đúng

57.

Cho đoạn mạch AB gồm R1=40ΩR_1=40\,\Omega , R2=60ΩR_2=60\,\Omega nối tiếp với UAB=24VU_{AB}=24\,\text{V} . Công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch là.

a)

5,76W5{,}76\,\text{W}

b)

8W8\,\text{W}

c)

24W24\,\text{W}

d)

10W10\,\text{W}

58.

Tại sao dây dẫn nối với bóng đèn luôn có vỏ bọc cách điện, tiết diện lớn, còn dây tóc bóng đèn được để trần, tiết diện nhỏ?

a)

Dây tóc cần điện trở nhỏ, dây dẫn cần điện trở lớn

b)

Dây tóc cần điện trở lớn để phát sáng, dây dẫn cần an toàn và chịu dòng lớn

c)

Dây tóc cần cách điện, dây dẫn cần để trần

d)

Cả A và C

59.

So sánh chi phí sử dụng 1800018\,000\, h giữa đèn LED 12W12\,\text{W} và đèn compact 18W18\,\text{W} , độ sáng tương đương, giá điện 20002\,000 đồng/kWh. Kết luận đúng là:

a)

LED tốn ít điện năng hơn, chi phí thấp hơn

b)

LED tốn nhiều điện năng hơn, chi phí cao hơn

c)

Cả hai tốn điện năng bằng nhau

60.

Trên một bóng đèn có ghi 220V220\,\mathrm{V}25W25\,\mathrm{W} . Những thông số này có ý nghĩa gì?

a)

Điện áp định mức là 220V220\,\mathrm{V} , công suất định mức là 25W25\,\mathrm{W}

b)

Điện áp tối đa là 25V25\,\mathrm{V} , công suất là 220W220\,\mathrm{W}

c)

Dòng điện định mức là 220A220\,\mathrm{A} , công suất là 25W25\,\mathrm{W}

d)

Công suất tối đa là 220W220\,\mathrm{W} , điện áp là 25V25\,\mathrm{V}