NEW
Font size
WorksheetsBài 11
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Mầm bệnh gây ra bệnh chân tay miệng:
Virus
Vi khuẩn
Ký sinh trùng
Amip
Nguồn lây của bệnh tay chân miệng là:
Nước bọt
Nước bọt, nốt phồng, phân
Nốt phồng, phân
Phân
Bệnh tay chân miệng thường gặp ở lứa tuổi
< 6 tháng tuổi
5-8 tuổi
>8 tuổi
< 5 tuổi
Thời kì ủ bệnh của bệnh tay chân miệng thường kéo dài :
1-3 ngày
Dưới 24 giờ
7-10 ngày
3-7 ngày
Xét nghiệm bạch cầu trong bệnh tay chân miệng có đặc điểm:
Số lượng bạch cầu tăng, tăng tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính
Số lượng bạch cầu tăng, tăng tỉ lệ bạch cầu Lympho
Số lượng bạch cầu bình thường, tăng tỉ lệ nhóm ưa bazo
Số lượng bạch cầu bình thường, tăng tỉ lệ bạch cầu nhóm Lympho
Chỉ định nhập viện điều trị bệnh tay chân miệng áp dụng từ độ :
I
IIa
IIb
III
Nội dung chính cần giáo dục cho người bệnh và gia đình để phòng bệnh tay chân miệng là:
Thực hiện ăn chín, uống sôi, vệ sinh tay
Tiêm vaccine
Đeo khẩu trang
Cho trẻ nghỉ học 5 ngày
Theo phân độ lâm sàng của bệnh tay chân miệng, độ 1 có đặc điểm:
Loét miệng
Giật mình ( 2 lần/30 phút )
Sốt
Loét miệng và tổn thương da
Nhận định người bệnh tay chân miệng độ II a khi trẻ có dấu hiệu:
Giật mình>2lần/ 30p
Giật mình>1 lần/30 phút
Giật mình<2 lần/30 phút
Không giật mình
Theo phân độ lâm sàng , bệnh tay chân miệng chia thành:
4 độ
3 độ
5 độ
2 độ
Thời gian virus gây bệnh tay chân miệng có khả năng phát tán ra môi trường là:
3 ngày trước khi có sốt tới 7 ngày sau khi sốt
Trong thời kì ủ bệnh
10 ngày kể từ khi có triệu chứng đầu tiên
7 ngày trước khi sốt tới 3 ngày sau khi hết sốt
Nhận định KHÔNG đúng ở trẻ bị tay chân miệng độ III là:
Mạch nhanh>170 lần/phút
Mạch chậm trong 1 số trường hợp
Huyết áp tăng
Mạch nhanh, huyết áp tụt
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng thường gặp là:
Coxsackie B
Echovirus
Enterovirus E68
Coxsackie A16
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng có biến chứng nặng thường do:
Coxsackie A16
Enterovirus E71, E68
Coxsackie B
Enterovirus E71
Đặc điểm của ban trong bệnh tay chân miệng:
Đau
Xuất hiện ở cả gối, mông
Bọng nước hình tròn
Ngứa
Phương pháp điều trị chính trong bệnh tay chân miệng là:
Điều trị triệu chứng
Điều trị đặc hiệu
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Dùng thuốc kháng virus
Virus gây bệnh tay chân miệng bị bất hoạt bởi:
Cồn
Dung dịch phenol
Dung dịch enther
Nước Javel
Đặc điểm dịch não tủy trong bệnh tay chân miệng có biến chứng viêm màng não là:
Áp lực tăng, màu vàng chanh
Áp lực tăng, dịch trong
Áp lực tăng, dịch đục
Áp lực giảm, dịch trong
Thời gian lây truyền bệnh tay chân miệng là:
Tính từ thời kỳ khởi phát đến khi khỏi bệnh
Dễ lây nhất ở tuần thứ 2 của bệnh
Như nhau ở các người bệnh
Tính từ vài ngày trước khi khởi phát bệnh đến khi hết loét miệng và các phỏng nước
Biến chứng thần kinh trong bệnh tay chân miệng là:
Viêm màng não mất đầu
Viêm màng não dịch đục
Viêm màng não tiên phát
Viêm não màng não
Bệnh phẩm KHÔNG được sử dụng trong xét nghiệm vi sinh tìm tác nhân gây bệnh tay chân miệng là:
Dịch họng
Nước tiểu
Phân
Dịch não tủy
