wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tâm lý học lứa tuổi tổng hợp

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển tâm lí của trẻ em là:

Chọn một phương án:

a)

a. Sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống.

b)

b. Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lí.

c)

c. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lí.

d)

d. Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển.

2.

.Anh/chị không tán thành quan niệm nào dưới đây?

Chọn một phương án:

a)

a. Tính tích cực hoạt động sẽ giúp trẻ phát triển tốt nếu được người lớn hướng dẫn chu đáo.

b)

b. Con người tỏ thái độ tích cực trước hoàn cảnh ngay từ những tháng, năm đầu tiên của cuộc đời.

c)

c. Càng phát triển, hoạt động của cá nhân càng có tính tự giác.

d)

d. Con người chỉ tích cực hoạt động khi được xã hội đánh giá.

3.

Nội dung và tính chất của sự tiếp xúc giữa người lớn với trẻ là:

Chọn một phương án:

a)

a. Yếu tố chủ đạo của sự phát triển tâm lí.

b)

b. Khả năng của sự phát triển tâm lí.

c)

c. Điều kiện đầu tiên của sự phát triển tâm lí.

d)

d. Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.


4.

Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:

Chọn một phương án:

a)

a. Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lí.

b)

b. Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lí.

c)

c. Quy định khả năng của sự phát triển tâm lí.

d)

d. Quy định sự phát triển tâm lí.

5.

Trẻ em là:

Chọn một phương án:

a)

a. Thực thể đang phát triển theo những quy luật của riêng nó.

b)

b. Thực thể phát triển tự nhiên.

c)

c. Thực thể phát triển độc lập.

d)

d. Người lớn thu nhỏ lại.

6.

Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình là:

Chọn một phương án:

a)

a. Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lí.

b)

b. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí.

c)

c. Nguyên nhân của sự phát triển tâm lí.

d)

d. Tiền đề của sự phát triển tâm lí.

7.

Vận dụng lý thuyết “Vùng phát triển gần” trong dạy học, người giáo viên cần lựa chọn phương án nào cho phù hợp?

a)

a. Sử dụng phương pháp “giàn giáo”.

b)

b. Sử dụng phương pháp thuyết trình.

c)

c. Sử d.g phương pháp giảng giải.

d)

d. Sử dụng phương pháp quan sát.

8.

Thuyết điều kiện hóa tạo tác (Operant Conditioning) gắn với tên tuổi nhà tâm lý học nào?

a)

a. I.P. Pavlov

b)

b. B.F. Skinner

c)

c. J. Watson

d)

d. A. Bandura

9.

Ý nào đúng với quan niệm của thuyết điều kiện hóa tạo tác?

Chọn một phương án:.

a)

a. Phản ứng được kích hoạt bởi các kích thích.

b)

b. Phản ứng được kích hoạt bởi các sự kiện.

c)

c. Phản ứng được kích hoạt bởi sự kiện mang tính hệ quả của hành vi.

d)

d. Phản ứng mang tính đáp ứng, xuất hiện sau một sự kiện nào đó.

10.

Học tập nhờ quan sát và bắt chước là tư tưởng của thuyết nào?

a)

a. Đa trí tuệ

b)

b. Điều kiện hóa tạo tác

c)

c. Học tập xã hội

d)

d. Văn hóa xã hội

11.

Hãy chỉ ra đặc điểm không thể hiện tính phê phán của tư duy ở thiếu niên:

Chọn một phương án:

a)

a. Không dễ tin.

b)

b. Luôn bướng bỉnh, nghi ngờ dù không có căn cứ.

c)

c. Chỉ tiếp thu khi được chứng minh rõ ràng.

d)

d. Biết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ.

12.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với tác động bên ngoài là do:

a)

a. Trẻ em ý thức về sự phát triển không cân đối của cơ thể

b)

b. Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

c)

c. Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ.

d)

d. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh.

13.

Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt… chủ yếu là do:

Chọn một phương án:

a)

a. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ.

b)

b. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn.

c)

c. Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương.

d)

d. Sự phát dục.

14.

Yếu tố nào có ý nghĩa nhất trong mối quan hệ bạn bè của thiếu niên?

Chọn một phương án:

a)

a. Hình thức diện mạo của bạn.

b)


b. Bằng tuổi và học cùng lớp

c)

c. Gần nhà nhau và gia đình có quan hệ thân thiện.

d)

d. Các phẩm chất tình bạn: tôn trọng, giúp đỡ nhau, trung thành…

15.

Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:

Chọn một phương án:

a)

a. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con.

b)

b. Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn.

c)

c. Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm phát triển tính người lớn ở các em.

d)

d. Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng.

16.

Ở lứa tuổi học sinh THPT, các em có khả năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép, đồng thời vẫn có thể theo dõi được câu trả lời của bạn trong giờ học.... Điều này chứng tỏ sự phát triển và hoàn thiện của khả năng:

Chọn một phương án:

a)

a. Tư duy trực quan hành động và tư duy ngôn ngữ..

b)

b. Ghi nhớ hình tượng cụ thể và ghi nhớ ý nghĩa.

c)

c. Tri giác..

d)

d. Di chuyển và phân phối chú ý.

17.

Hứng thú học tập môn học của thanh niên học sinh thường được gắn liền với:

Chọn một phương án:

a)

a. Tính chất của môn học..

b)

b. Kết quả học tập môn học..

c)

.c. Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn.

d)

d. Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn.

18.

Trong lĩnh vực chọn nghề, với đa số thanh niên học sinh:

Chọn một phương án:

a)

a. Ít quan tâm, suy nghĩ, trăn trở trong việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT.

b)

b. Chọn nghề và trường học nghề thường đúng đắn, phù hợp với bản thân và xã hội.

c)

c. Nhu cầu lựa chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là lớp cuối cấp.

d)

d. Chưa thực sự có nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai của mình.

19.

Đặc trưng trong nội dung phát triển của tuổi thanh niên học sinh được quy định chủ yếu bởi yếu tố:

Chọn một phương án:

a)

a. Đặc trưng hoạt động học tập, hoạt động xã hội và giao tiếp của học sinh trong điều kiện xã hội nhất định.

b)

b. Điều kiện xã hội mà trẻ em sống và hoạt động.

c)

c. Độ tuổi sinh học.

d)

d. Sự phát triển cơ thể.

20.

Điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với lứa tuổi thanh niên học sinh?

Chọn một phương án:

a)

a. Thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy các em.

b)

b. Quan tâm chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực

c)

c. Trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động và quan hệ của mình.

d)

d. Thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi đưa ra các quyết định giáo dục.

21.

Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi thanh niên học sinh?

Chọn một phương án:

a)

a. Tự ý thức của tuổi thanh niên học sinh phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể.

b)

b. Tuổi thanh niên học sinh có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân.

c)

c. Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi thanh niên học sinh.

d)

d. Thanh niên học sinh bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân.

22.

Điểm nào không đúng với việc mở rộng vai trò người lớn của tuổi đầu thanh niên?

Chọn một phương án:

a)

a. Trong gia đình thật các em có nhiều quyền lợi và trách nhiệm của người lớn hơn.

b)

b. Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối và khỏe mạnh, có thể làm được nhiều việc của người lớn.

c)

c. Ngoài xã hội các em đã có quyền công dân.

d)

d. Trong nhà trường và ngoài xã hội, thái độ của người lớn thể hiện tính chất hai mặt đối với các em tuổi đầu thanh niên: vừa đòi hỏi ở các em tính độc lập, ý thức trách nhiệm, vừa đòi hỏi các em phải thích ứng với yêu cầu của người lớn

23.

Kĩ năng là:

Chọn một phương án:

a)

a. Khả năng giải quyết các nhiệm vụ khác nhau của học tập.

b)

b. Khả năng vận dụng tri thức và phương pháp giải quyết các nhiệm vụ học tập.

c)

c. Hành động được luyện tập nhiều lần.

d)

d. Hành động trí tuệ giải quyết các nhiệm vụ học tập.

24.

Cơ sở của kĩ năng là:

Chọn một phương án:

a)

a. Tri thức và phương pháp đã học.

b)

b. Năng lực học tập của học sinh.

c)

c. Sự nhanh trí và thảo vát của học sinh

d)

d. Khả năng trí tuệ của học sinh.

25.

Khái niệm về một đối tượng nào đó có nguồn gốc trong:

Chọn một phương án:

a)

a. Bản thân đối tượng.

b)

b. Định nghĩa khái niệm.

c)

c. Tên gọi của đối tượng.

d)

d. Tâm lí, tinh thần của con người.

26.

Đối tượng của hoạt động dạy là:

Chọn một phương án:

a)

a. Sự phát triển tri tuệ và nhân cách của học sinh.

b)

b. Hoạt động học của học sinh.

c)

c. Nền văn hóa - xã hội.

d)

d. Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

27.

Chỉ sau hai lần giải các bài tập cùng loại, học sinh đã nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó. Điều này chứng tỏ sự phát triển của phẩm chất trí tuệ nào?

a)

a. Tốc độ khái quát hóa.

b)

b. Tính mềm dẻo của trí tuệ.

c)

c. Tính tiết kiệm của tư duy.

d)

d. Tốc độ định hướng trí tuệ.

28.

Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:

Chọn một phương án:

a)

a. Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học.

b)

b. Học sinh say sưa học vì bị hấp dẫn bởi tiến trình và kết quả học tập.

c)

c. Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập.

d)

d. Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức.

29.

Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là:

Chọn một phương án:

a)

a. Quá trình giáo viên giúp học sinh thực hiện một hệ thống hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

b)

b. Quá trình giáo viên mô tả giảng giải, minh họa, cho ví dụ để học sinh hiểu khái niệm.

c)

c. Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm.

d)

d. Quá trình học sinh thực hiện những hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

30.

Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hóa xã hội ở người học, người dạy cần:

Chọn một phương án:

a)

a. Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy.

b)

b. Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh.

c)

c. Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh.

d)

d. Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh.

31.

Hoạt động học hướng vào làm thay đổi:

Chọn một phương án:

a)

a. Khách thể của hoạt động.

b)

b. Chủ thể của hoạt động.

c)

c. Đối tượng của hoạt động.

d)

d. Động cơ của hoạt động.

32.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động vào niềm tin đạo đức?

Chọn một phương án:

a)

a. Các hình tượng nghệ thuật trong hoạt động ngoại khóa.

b)

b. Tiếp xúc với người thực việc thực.

c)

c. Tác động của các môn văn hóa khác (đặc biệt các môn khoa học xã hội).

d)

d. Học môn đạo đức được nghe giáo viên giảng về những tri thức đạo đức khái quát và hệ thống.

33.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:

Chọn một phương án:

a)

a. Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện.

b)

b. Tính tính tích cực của thể hành động.

c)

c. Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.

d)

d. Tính tự nguyện của chủ thể hành động.

34.

Uy quyền của cha mẹ có tác dụng tốt đến giáo dục đạo đức cho con cái là uy quyền được xây dựng trên cơ sở nào?

a)

a. Thỏa mãn mọi nhu cầu của con.

b)

b. Thái độ, hành vi mẫu mực của cha mẹ trong cuộc sống....

c)

c. Tình yêu thương mãnh liệt.

d)

d. Những lời khuyên răn về đạo đức, những câu chuyện kể về người tốt, việc tốt (giáo dục đạo đức).

35.

Yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức và hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là:

a)

a. Tình cảm đạo đức

b)

b. Niềm tin đạo đức.

c)

c. Thói quen đạo đức.

d)

d. Thiện chí

36.

Sự hình thành và phát triển tâm lí con người được diễn ra theo cơ chế:

Chọn một phương án

a)

a. Hình thành các yếu tố tâm lí từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể...

b)

b. Hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó.

c)

c. Sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lí bên trong cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài.

d)

d. Tác động qua lại giữa yếu tố tâm lí đã có bên trong với môi trường bên ngoài.

37.

Nội dung hoạt động và giao tiếp của trẻ em được quy định bởi:

Chọn một phương án:.

a)

a. Sự trưởng thành của các yếu tố thể chất.

b)

b. Sự tác động của người lớn.b. Sự tác động của người lớn..

c)

c. Sự tương tác và phát triển của chính hoạt động và giao tiếp của trẻ em với hoàn cảnh sống và với người lớn.

d)

d. Môi trường sống của trẻ.

38.

Nguyên nhân cơ bản của sự phát triển tâm lí ở trẻ là:

Chọn một phương án:

a)

a. Hoàn cảnh xã hội khi đứa trẻ ra đời..

b)

b. Môi trường sống của trẻ.

c)

c. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình đứa trẻ.

d)

d. Hoàn cảnh sống và quan hệ của chính đứa trẻ.

39.

Ý nào đúng với quan niệm của thuyết điều kiện hóa tạo tác?

Chọn một phương án:

a)

a. Phản ứng được kích hoạt bởi các sự kiện.

b)

b. Phản ứng mang tính đáp ứng, xuất hiện sau một sự kiện nào đó.

c)

c. Phản ứng được kích hoạt bởi sự kiện mang tính hệ quả của hành vi

d)

d. Phản ứng được kích hoạt bởi các kích thích.

40.

.Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của tuổi thiếu niên là:

Chọn một phương án:

a)

a. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh..

b)

b. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.

c)

c. Tư duy trừu tượng phát triển, chiếm ưu thế.

d)

d. Tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng đều phát triển, nhưng chất lượng tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.

41.

Sự khủng hoảng trong sự phát triển tâm lí ở tuổi thiếu niên chủ yếu là do:

Chọn một phương án:.

a)

a. Sự phát triển nhanh, mạnh và không cân đối về thể chất và tâm lí.

b)

b. Sự phát dục.

c)

c. Quan niệm của người lớn về sự phát triển của trẻ em.

d)

d. Bản chất, hoàn cảnh xã hội và quan hệ xã hội của trẻ em và sự cải tổ lại hệ thống quan hệ đó của trẻ em.

42.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra xung đột giữa thiếu niên và người lớn là:

Chọn một phương án:

a)

a. Hoạt động thần kinh của thiếu niên không cân bằng.

b)

b. Thiếu niên luôn ngang bướng để chứng tỏ mình đã lớn.

c)

c. Phản ứng tất yếu của lứa tuổi không thể khắc phục được.

d)

d. Người lớn không hiểu thiếu niên và vẫn đối xử với các em như trẻ con.

43.

Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói "nhát gừng", "cộc lốc" là:

Chọn một phương án:

a)

a. Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra.a. Muốn che đậy sự lóng ngóng, vụng về của mình do sự phát triển thiếu cân đối của cơ thể gây ra.

b)

b. Muốn khẳng định tính người lớn của mình trong quan hệ với người xung quanh.

c)

c. Sự phát triển không cân đối của cơ thể làm các em mệt mỏi, ngại giao tiếp.

d)

d. Do phản xạ với tín hiệu trực tiếp hình thành nhanh hơn phản xạ với tín hiệu ngôn ngữ

44.

Cách đối xử nào với thiếu niên là thích hợp nhất?

Chọn một phương án:

a)

a. Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần quan tâm kiểm soát từng cử chỉ, hành động của các em.

b)

b. Người lớn cần có quan hệ hợp tác giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em.

c)

c. Đây là lứa tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em.

d)

d. Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình.

45.

Đặc điểm nào không phản ánh đặc điểm tư duy của tuổi thanh niên học sinh?

Chọn một phương án:

a)

a. Tính độc lập của tư duy phát triển.

b)

b. Tính phê phán của tư duy phát triển mạnh.

c)

c. Tính chặt chẽ và nhất quán phát triển.

d)

d. Tính trực quan của tư duy phát triển.

46.

Điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lý tuổi đầu thanh niên hiện nay?

Chọn một phương án:

a)

a. Nhu cầu kết bạn của tuổi đầu thanh niên cao và tình bạn rất bền vững.

b)

b. Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong tự ý thức của các em.

c)

c. Như cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em.

d)

d. Quan hệ bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với trẻ em nhỏ tuổi hơn.

47.

Trong quyển sổ của Liên đã dày cộp lên những câu danh ngôn của các nhà hiền triết. Không hiểu sao Liên rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất lâu về chúng. Tối, ngồi vào bàn học, Liên tự hỏi: mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì được gì rồi nhỉ? Không, trước hết phải học thật tốt đã rồi mới tính đến việc khác...
Việc làm và suy nghĩ của Liên phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?

Chọn một phương án

a)

a. Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức tự tu dưỡng cá nhân.

b)

b. Tuổi đầy hoài bão, ước mơ.

c)

c. Tuổi giàu chất lãng mạn.

d)

d. Tuổi phát triển tư duy trừu tượng.

48.

Thái độ học tập của thanh niên học sinh được thúc đẩy trước hết bởi:

Chọn một phương án:

a)

a. Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.

b)

b. Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức.

c)

c. Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học.

d)

d. Động cơ quan hệ xã hội.

49.

Trong các mối quan hệ xã hội, vị trí của thanh niên học sinh thường có tính chất:

Chọn một phương án:

a)

a. Tương đối ổn định.

b)

b. Không xác định.

c)

c. Xác định.

d)

d. Hoàn toàn ổn định.

50.

Điểm đặc trưng trong nhận thức của thanh niên học sinh là:

Chọn một phương án:

a)

a. Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế.

b)

b. Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế.

c)

c. Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định.

d)

d. Cả tính có chủ đích và tính không chủ định cùng phát triển.

51.

Khái niệm về một đối tượng nào đó của hiện thực khách quan là:

Chọn một phương án:

a)

a. Bản thân đối tượng.

b)

b. Năng lực thực tiễn của con người được kết tinh lại và được “gửi” vào đối tượng.

c)

c. Hệ thống những dấu hiệu khái quát và bản chất của đối tượng.

d)

d. Hình ảnh tâm lí về đối tượng.

52.

Dạy học và phát triển trí tuệ có mối quan hệ với nhau vì:

Chọn một phương án:

a)

a. Dạy học và phát triển trí tuệ là hai vấn đề khác nhau của một quá trình đi đến sự phát triển trí tuệ của học sinh.

b)

b. Dạy học bao giờ cũng gắn liền với sự phát triển trí tuệ và không thể có sự phát triển trí tuệ ngoài quá trình dạy học.

c)

c. Dạy học định hướng và thúc đẩy sự phát triển trí tuệ.1

d)

d. Mục đích của dạy học là phát triển trí tuệ cho học sinh và phát triển trí tuệ là điều kiện của dạy học.

53.

Trong hoạt động học, việc tiếp thu tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành:

Chọn một phương án:

a)

a. Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

b. Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

c)

c. Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

d. Độc lập với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

54.

Đối tượng của hoạt động học là:

Chọn một phương án:

a)

a. Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nói.

b)

b. Tri thức khoa học.

c)

c. Quá trình nhận thức..

d)

d. Sự tiếp thu tri thức.

55.

Quá trình hình thành khái niệm cho học sinh trong dạy học là quá trình:

Chọn một phương án:

a)

a. Giáo viên mô tả, giảng giải để học sinh nắm được định nghĩa, khái niệm.

b)

b. Giáo viên tổ chức, điều khiển hoạt động học của học sinh nhằm giúp các em tái tạo lại những năng lực thực tiễn của loài người được gửi gắm trong thế giới đối tượng cho bản thân.

c)

c. Giáo viên hệ thống hóa những kinh nghiệm vốn có trong bản thân học sinh để hình thành ở các em những khái niệm khoa học.

d)

d. Chuyển hóa khái niệm từ đầu giáo viên sang đầu học sinh.

56.

Điểm nào dưới đây không thuộc về các khâu của việc hình thành khái niệm khoa học cho học sinh?

Chọn một phương án:

a)

a. Làm xuất hiện nhu cầu nhận thức ở học sinh.

b)

b. Tổ chức học hành động trên đối tượng để phát hiện ra các dấu hiệu bản chất của đối tượng và mô hình hóa các dấu hiệu đó (phát biểu định nghĩa).

c)

c. Vận dụng định nghĩa (triển khai mô hình)

d)

d. Tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm..

57.

Cơ sở của kĩ năng là:

Chọn một phương án:

a)

a. Khả năng trí tuệ của học sinh.

b)

b. Sự nhanh trí và thảo vát của học sinh.

c)

c. Năng lực học tập của học sinh.

d)

d. Tri thức và phương pháp đã học.

58.

Chỉ sau hai lần giải các bài tập cùng loại, học sinh đã nắm được cách giải tổng quát của loại bài tập đó. Điều này chứng tỏ sự phát triển của phẩm chất trí tuệ nào?

a)

a. Tốc độ khái quát hóa.

b)

b. Tính mềm dẻo của trí tuệ..

c)

c. Tính tiết kiệm của tư duy.

d)

d. Tốc độ định hướng trí tuệ.

59.

Đối tượng của hoạt động dạy là:

Chọn một phương án:

a)

a. Những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

b. Sự phát triển tri tuệ và nhân cách của học sinh

c)

c. Hoạt động học của học sinh.

d)

d. Nền văn hóa - xã hội.

60.

Cách hiểu nào KHÔNG ĐÚNG về động cơ đạo đức trong các động cơ sau:

Chọn một phương án:.

a)

a. Động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức.

b)

b. Động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể

c)

c. Động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức.

d)

d. Động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức..

61.

Trong tình huống phải đấu tranh giữa cái “tôi cần” và “tôi muốn” thì việc thực hiện hành vi đạo đức là kết quả của những yếu tố nào trong các yếu tố sau:

a)

a. Thói quen đạo đức.

b)

b. Thiện chí, nghị lực và tri thức đạo đức.

c)

c. Nghị lực và niềm tin đạo đức.

d)

d. Thiện chí và tri thức đạo đức.

62.

∷ Trong tự tu dưỡng của cá nhân thì:

Chọn một phương án:

a)

a. Phải tự cá nhân lên kế hoạch và thực hiện, không cần sự tác động của bên ngoài.

b)

b. Cá nhân lên kế hoạch và quyết tâm thực hiện với sự hỗ trợ của bên ngoài.

c)

c. Ý chí là quan trọng hơn mục đích.

d)

d. Không phụ thuộc sự phát triển của cá nhân mà phụ thuộc ý chí của cá nhân đó.

63.

Điều kiện nào KHÔNG PHẢI là công việc của giáo viên khi giúp đỡ cho học sinh tự tu dưỡng?

Chọn một phương án:

a)

a. Làm cho học sinh hiểu rằng phải tự tu dưỡng trong hoạt động thực tiễn mới đạt hiệu quả.

b)

b. Lập kế hoạch tự tu dưỡng cho học sinh, trong đó nêu rõ nét đạo đức cần rèn luyện, củng cố hay khắc phục.

c)

c. Làm cho học sinh hiểu rằng tự kiểm tra đánh giá thường xuyên là việc làm không thể thiếu của sự tự tu dưỡng..

d)

d. Cần nắm mục đích, phương pháp, tổ chức tu dưỡng của học sinh để giúp các em định hướng đúng.

64.

∷ Yếu tố quyết định trực tiếp trình độ đạo đức của mỗi học sinh là:

Chọn một phương án:

a)

a. Nền nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình.


b)

b. Việc tổ chức giáo dục của nhà trường.

c)

c. Sự tu dưỡng của học sinh.

d)

d. Không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh.

65.

Tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở:

Chọn một phương án:

a)

a. Ý thức được kết quả hành động và tự nguyện thực hiện.

b)

b. Ý thức được mục đích và ý nghĩa hành động.

c)

c. Tính tính tích cực của thể hành động.

d)

d. Tính tự nguyện của chủ thể hành động.

66.

Cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là:

Chọn một phương án:

a)

a. Có tư tưởng đúng.

b)

b. Có hiểu biết sâu rộng.

c)

c. Thực tế cuộc sống.

d)

d. Có tình cảm nghề nghiệp.

67.

Yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là:

Chọn một phương án:

a)

a. Phẩm chất đạo đức..

b)

b. Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

c)

c. Lòng yêu trẻ.

d)

d. Thế giới quan khoa học.

68.

.Năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy học và giáo dục là:

Chọn một phương án:

a)

a. Hạt nhân trong cấu trúc nhân cách người thầy giáo.

b)

b. Là yếu tố quyết định sự thành bại của giáo viên trong hoạt động sư phạm.

c)

c. Chỉ số cơ bản trong năng lực sư phạm.

d)

d. Là phẩm chất đặc trưng của nghề dạy học.

69.

Phẩm chất nào không phù hợp với tình cảm nghề dạy học:

Chọn một phương án:.

a)

a. Sự ủy mị, mềm yếu đối với trẻ.

b)

b. Thế giới quan Mac-Leenin, lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

c)

c. Lòng yêu người, yêu nghề.

d)

d. Các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

70.

Muốn trở thành người đánh thức được những sức mạnh tiềm ẩn bên trong đứa trẻ, người thầy giáo cần phải có:

Chọn một phương án:

a)

a. Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.

b)

b. Năng lực hiểu học sinh.

c)

c. Lòng yêu nghề, yêu trẻ.

d)

d. Tri thức và tầm hiểu biết rộng.

71.

Yếu tố nào dưới đây không là đặc trưng của năng lực giáo dục của người thầy giáo?

Chọn một phương án:

a)

a. Năng lực cảm hóa học sinh và năng lực khéo léo ứng xử sư phạm.

b)

b. Năng lực vạch dự án phát triển nhân cách người học sinh.

c)

c. Năng lực giao tiếp.

d)

d. Năng lực thiết kế tài liệu.

72.

Khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực:

Chọn một phương án:

a)

a. Tri thức và tầm hiểu biết rộng.

b)

b. Chế biến tài liệu.

c)

c. Nắm vững kĩ thuật dạy học.

d)

d. Hiểu học sinh trong dạy học và giáo dục.

73.

Kĩ năng thiết kế được những bước đi dẫn dắt học sinh phát hiện ra khái niệm là thuộc về:

a)

a. Năng lực chế biến tài liệu.

b)

b. Năng lực nắm vững kĩ thuật dạy học

c)

c. Năng lực ngôn ngữ.

d)

d. Năng lực hiểu học sinh.

74.

Trong sự phát triển tâm lí của cá nhân, nền văn hóa xã hội có vai trò:

Chọn một phương án:

a)

a. Quyết định sự phát triển tâm lí của trẻ nhỏ.

b)

b. Chỉ ảnh hưởng phần nào tới sự phát triển tâm lí của người trẻ tuổi.

c)

c. Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lí của con người trong mỗi giai đoạn của cuộc đời.

d)

d. Quy định trước sự phát triển tâm lí của con người.

75.

Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:.

a)

a. Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp sau mở rộng dần..

b)

b. Rộng rãi và bền vững.

c)

c. Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững..

d)

d. Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc.

76.

Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của tuổi thiếu niên là:

Chọn một phương án:

a)

a. Tư duy trừu tượng phát triển, chiếm ưu thế.

b)

b. Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh.

c)

c. Tư duy hình tượng và tư duy trừu tượng đều phát triển, nhưng chất lượng tư duy trừu tượng là không đồng đều ở mỗi học sinh.

d)

d. Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh.

77.

Trong hoạt động học, việc tiếp thu tri thức về bản thân hoạt động học được tiến hành:

Chọn một phương án:

a)

a. Sau khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

b)

b. Đồng thời với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

c)

c. Độc lập với việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

d)

d. Trước khi tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.

78.

Nếu hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội thì:

Chọn một phương án:

a)

a. Học sinh thường không say sưa, không có khát vọng học tập.

b)

b. Học sinh vẫn say sưa học tập do sự hấp dẫn của bản thân tri thức.

c)

c. Học sinh say sưa học vì bị hấp dẫn bởi tiến trình và kết quả học tập.

d)

d. Học sinh vẫn say sưa học tập, nhưng sự say sưa đó thường do sự hấp dẫn, lôi cuốn của một “cái khác” nằm ngoài mục đích trực tiếp của việc học.

79.

Bản chất của quá trình hình thành khái niệm là:

Chọn một phương án:

a)

a. Quá trình học sinh thực hiện những hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

b)

b. Quá trình giáo viên mô tả giảng giải, minh họa, cho ví dụ để học sinh hiểu khái niệm.

c)

c. Quá trình giáo viên tổ chức cho học sinh hành động với các đối tượng chứa đựng khái niệm, nhằm tách những thuộc tính chung, bản chất để khái quát thành khái niệm.

d)

d. Quá trình giáo viên giúp học sinh thực hiện một hệ thống hành động nhất định để đưa khái niệm từ ngoài vào trong.

80.

Muốn tổ chức thành công quá trình tái tạo nền văn hóa xã hội ở người học, người dạy cần:

Chọn một phương án:

a)

a. Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy.

b)

b. Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh.

c)

c. Biết cách chế biến tài liệu học tập cho phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh.

d)

d. Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh.

81.

Trong tự tu dưỡng của cá nhân thì:

Chọn một phương án:

a)

a. Không phụ thuộc sự phát triển của cá nhân mà phụ thuộc ý chí của cá nhân đó.

b)

b. Cá nhân lên kế hoạch và quyết tâm thực hiện với sự hỗ trợ của bên ngoài.

c)

c. Ý chí là quan trọng hơn mục đích.

d)

d. Phải tự cá nhân lên kế hoạch và thực hiện, không cần sự tác động của bên ngoài.

82.

Yếu tố nào trong các yếu tố sau tác động vào niềm tin đạo đức?

Chọn một phương án:

a)

a. Các hình tượng nghệ thuật trong hoạt động ngoại khóa.

b)

b. Học môn đạo đức được nghe giáo viên giảng về những tri thức đạo đức khái quát và hệ thống.

c)

c. Tác động của các môn văn hóa khác (đặc biệt các môn khoa học xã hội).

d)

d. Tiếp xúc với người thực việc thực.