wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

metvcllun

Total questions: 45

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

b)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

c)

Cách mạng Pháp (1871).

d)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

2.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

b)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Tuyên bố thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết.

3.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

Tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

4.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rit-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rit-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

5.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

b)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

6.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

Bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

d)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

7.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

Một, hai dân tộc lớn liên minh nhau giành quyền lực.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

8.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta có quyền tự hào và quả thật chúng ta tự hào là đã có cái hạnh phúc được bắt đầu xây dựng nhà nước Xô viết và do đó, mở đầu một thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại thắng lợi của một giai cấp bị áp bức trong tất cả các nước tư bản và ở khắp nơi đang tiến tới một cuộc đời mới, tới chỗ thắng giai cấp tư sản, tới chỗ thành lập chuyên chính vô sản, tới chỗ giải phóng nhân loại khỏi ách tư bản, khỏi những cuộc chiến tranh đế quốc chủ nghĩa”.

a)

Chuyên chính vô sản là mục tiêu chính của nhà nước Xô viết, nhằm thiết lập một xã hội không còn sự phân chia giai cấp, nơi giai cấp vô sản sẽ nắm quyền lực.

b)

Đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của Lê-nin đối với nước Nga trong cuộc Cách mạng tháng Mười Nga (1917) và cuộc chiến chống phát xít Đức

c)

Sự ra đời của nhà nước Xô viết đánh dấu giai cấp vô sản nắm quyền và tạo ra một mô hình chính trị mới và có ảnh hưởng lớn đến các phong trào cách mạng thế giới.

d)

Sự ra đời của nhà nước Xô viết khẳng định thắng lợi của giai cấp vô sản, tạo ra sự thay đổi sâu sắc trong bản đồ chính trị thế giới.

9.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Tây Âu.

b)

Bắc Âu.

c)

Đông Âu.

d)

Nam Âu.

10.

Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

11.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Cu-ba.

c)

Liên Xô.

d)

Trung Quốc.

12.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

Quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

b)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

c)

Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

Trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

Lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

c)

Bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

Trở thành thế cường số một thế giới.

14.

Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông

Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ

b)

không tiến hành cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

d)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.  

15.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là 

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.            

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.                               

d)

phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.

16.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là 

a)

phát triển kinh tế làm trọng tâm. 

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

17.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

18.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 - 1949).

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

b)

Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.   

c)

Tiến hành cải cách và mở cửa.

d)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

20.

Thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân ở Đông Âu (1948 - 1949), cùng với những thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba,... cho thấy sức sống mãnh liệt của chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội “đã hình thành một hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới, kéo liền từ Trung - Âu đến Đông - Nam Á và một tiền đồn xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Mỹ La-tinh. Phe xã hội chủ nghĩa được thành lập và ngày càng lớn mạnh. Đó là nhân tố quyết định sự phát triển của cách mạng thế giới và tương lai tươi sáng của loài người”.

Cách mạng tháng Mười vĩ đại mở ra con đường giải phóng cho các dân tộc, Hồ Chí Minh, trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.306-307.

a)

Nghĩa xã hội đã chính thức trở thành hệ thống thế giới sau thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu

b)

Chủ nghĩa xã hội chỉ trở thành hệ thống thế giới và mở rộng không gian địa lí sau khi Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Cách mạng Trung Quốc thành công năm 1949, sau đó đi lên chủ nghĩa xã hội trở thành bước đột phá, góp phần làm tan rã Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

d)

Sự ra đời và không ngừng mở rộng ảnh hưởng của phe xã hội chủ nghĩa đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ địa - chính trị thế giới

21.

“Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong những năm 1989 - 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề. Đó là một tổn thất chưa từng có trong lịch sử phong trào cộng sản, công nhân quốc tế và của chủ nghĩa xã hội trên thế giới, dẫn đến hệ thống thế giới của các nước xã hội chủ nghĩa không còn tồn tại nữa. Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm đau xót được rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách - đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội chủ nghĩa đúng với bản chất nhân văn vì giải phóng và hạnh phúc con người, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hoá của mỗi quốc gia dân tộc”.

Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.466.

a)

Tận dụng cơ hội chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, Mỹ đã nỗ lực vươn lên thiết lập trật tự đơn cực và đã thực hiện thành công chiến lược toàn cầu

b)

Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô làm cho chủ nghĩa xã hội không còn là hệ thống trên thế giới

c)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới và chuyển biến quan  hệ quốc tế

d)

Từ công cuộc cải tổ không thành công và sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cho thấy, toàn cầu hoá là thời cơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với các dân tộc

22.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Buôn bán và truyền giáo

b)

Du lịch và khảo sát

c)

Thám hiểm địa lý

d)

Du học và ngoại giao

23.

Để đẩy cao làn sóng xâm lược vũ trang ở Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã dùng biện pháp nào?

a)

Dụ dỗ và mua chuộc

b)

Đồng hóa văn hóa

c)

Các hủ tục mê tín

d)

Buôn bán rượu và thuốc phiện

24.

Quá trình xâm lược vũ trang của phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á đang ở tình trạng nào?

a)

Sụp đổ hoàn toàn

b)

Ổn định, phát triển

c)

Đang được hình thành

d)

Khủng hoảng, suy thoái

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến thực dân phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á ở nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Lãnh thổ rộng, đông dân

b)

Có nhiều tài nguyên thiên nhiên

c)

Chế độ phong kiến khủng hoảng

d)

Đa dạng về dân tộc và tôn giáo

26.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện “chia để trị” đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

Hủy hoại sức lực và tinh thần

b)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh

c)

Không chế, chi phối đồng minh

d)

Buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc

27.

Các nước thực dân phương Tây sử dụng rượu và thuốc phiện để người dân các nước Đông Nam Á sử dụng nhằm mục đích

a)

Buộc lệ thuộc kinh tế chặt chẽ

b)

Khống chế các nước đồng minh

c)

Làm suy yếu phong trào đấu tranh

d)

Hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ

28.

Về cơ bản, quá trình xâm lược của phương Tây vào Đông Nam Á diễn ra trước hết bằng con đường nào?

a)

Liên minh quân sự khu vực

b)

Khai thác vàng và bạc

c)

Truyền đạo và buôn bán

d)

Di cư ồ ạt sang thuộc địa

29.

Mục tiêu quan trọng nhất của cuộc cải cách của vua Rama V ở Xiêm là gì?

a)

Thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa

b)

Củng cố được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

d)

Nâng cao chất lượng đời sống người dân

30.

Các cục đồn trú Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lý do nào?

a)

Có tình trạng chính trị ổn định

b)

Thường căng thẳng nội bộ sâu sắc

c)

Nằm trên tuyến đường biển huyết mạch Đông Tây

d)

Dân số đông nhất và đa dạng

31.

Chính sách “chia để trị” có tác động gì đến khối đoàn kết dân tộc ở Đông Nam Á?

a)

Tăng cường đoàn kết xã hội

b)

Chỉ tác động tầng lớp quý tộc

c)

Không ảnh hưởng đáng kể

d)

Làm suy yếu khối đoàn kết

32.

Vì sao trong quá trình cai trị các nước Đông Nam Á, thực dân phương Tây vẫn giữ bộ máy chính quyền phong kiến cũ?

a)

Lo ngại sự kháng cự, chống đối mạnh mẽ của quý tộc

b)

Không đủ nhân lực, vật lực để thay thế hoàn toàn bộ

c)

Không đủ sức mạnh để xóa bỏ hoàn toàn bộ máy cũ

d)

Biến bộ máy chính quyền này thành công cụ tay sai

33.

“Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết.

… Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân. Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược.

…Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều”.

Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.1 - 2.

a)

Đoạn trích trong bản Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh tập trung tố cáo tội ác của phát xít Nhật trong quá trình thống trị Việt Nam

b)

Những tội ác của chính quyền thực dân đối với nhân dân ta được thể hiện toàn diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục

c)

Một trong những chính sách cai trị của chính quyền thực dân được nhắc đến trong đoạn trích là chính sách “chia để trị”

d)

…“ràng buộc dư luận”, “chính sách ngu dân”, “dùng thuốc phiện, rượu cồn” là những chính sách và tội ác của chính quyền thực dân trên lĩnh vực chính trị

34.

“Từ năm 1892, Ra - ma V tiến hành cuộc cải cách hành chính. Sau khi cử nhiều đoàn đi nghiên cứu thể chế của một số nước châu Âu, giai cấp thống trị Xiêm coi mô hình nhà nước quân chủ lập hiến của đế quốc Đức là phù hợp với tình hình Xiêm. Vua vẫn là người có quyền lực tối cao trong toàn quốc. Bên cạnh vua có Hội đồng nhà nước đóng vai trò cơ quan tư vấn, khởi thảo luật pháp. Bộ máy hành pháp của triều đình được thay thế bằng Hội đồng Chính phủ gồm 12 bộ trưởng”

        Vũ Dương Ninh, Lịch sử Vương quốc Thái Lan, NXB Giáo dục, 1994, tr.92.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về cải cách của vua Ra - ma V trên tất cả mọi lĩnh vực

b)

Cuộc cải cách hành chính của vua Ra - ma V bắt đầu được tiến hành từ cuối thế kỉ XVIII

c)

Thể chế nhà nước quân chủ lập hiến mà Xiêm xây dựng từ cuộc cải cách của vua Ra - ma V là học tập theo mô hình của phương Tây

d)

Với cải cách của vua Ra - ma V, Hội đồng nhà nước đóng vai trò lập pháp, còn Hội đồng Chính phủ đóng vai trò hành pháp

35.

Dòng sông nào đã ghi dấu ấn lịch sử trong các cuộc kháng chiến chống Nam Hán, chống Tống và chống Mông - Nguyên trong lịch sử Việt Nam?

a)

Sông Lục Nam.

b)

Sông Cửu Long.

c)

Sông Bạch Đằng.

d)

Sông Vàm Cỏ.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Nguyên - Mông ở thế kỷ XIII, để đoàn kết nhân dân cả nước, quyết tâm đánh giặc, nhà Trần đã tổ chức

a)

Hội nghị Diên Hồng.

b)

Quốc dân đại hội.

c)

Hội thề Lũng Nhai.

d)

Hội nghị Bình Than.

37.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của quân dân Việt Nam có đặc điểm độc đáo: khởi đầu và kết thúc cuộc khởi nghĩa là một hội thề lịch sử?

a)

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

38.

Trong suốt thời kỳ Bắc thuộc, các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại ách đô hộ của phương Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra trong điều kiện thuận lợi.

b)

Đều thắng lợi, giành được độc lập.

c)

Diễn ra liên tục, sôi nổi, rộng khắp.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.

39.

Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, cuộc khởi nghĩa nào sau đây vừa là cuộc đấu tranh giai cấp, vừa đảm nhận sứ mệnh chiến tranh bảo vệ tổ quốc?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

c)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

d)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

40.

Trần Quốc Tuấn đã tổng kết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên như sau: “vì vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bại”. Nguyên nhân thắng lợi mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến ở đây là

a)

Sự chỉ huy tài tình của các tướng lĩnh.

b)

Những khó khăn của địch trong quá trình xâm lược.

c)

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta đều chính nghĩa.

d)

Lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết của dân tộc.

41.

Năm 1285, tại “Hội nghị Diên Hồng” ở kinh thành Thăng Long, các bô lão đồng thanh hô lớn “đánh” thể hiện điều gì?

a)

Thể hiện quyết tâm đánh giặc của nhân dân ta.

b)

Sức mạnh của luật pháp trong quản lý xã hội.

c)

Sự thống nhất trong hệ thống luật pháp được ban hành.

d)

Thể hiện tinh thần đấu tranh chống giặc phương của triều đình.

42.

Năm 1075-1076, để ngăn chặn sự xâm lược của quân Tống, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách gì?

a)

“Tiên phát chế nhân” chủ động tập kích quân địch.

b)

Dựng lên những phòng tuyến vững chắc dọc biên giới.

c)

Vận động lực lượng đồng bào thiểu số cùng tham gia đánh giặc.

d)

Dàn trận, đón đánh quân địch khi chúng vượt sông biên giới.

43.

“Đánh cho để dài tóc. Đánh cho để đen răng. Đánh cho nó chích luân bất phản. Đánh cho nó phiến giáp bất hoàn. Đánh cho sử tri Nam quốc anh hùng chi hữu chủ” là lời hịch trong cuộc kháng chiến nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Nguyên thời Trần.

b)

Kháng chiến chống Pháp thời Nguyễn.

c)

Kháng chiến chống Thanh thời Tây Sơn.

d)

Kháng chiến chống quân Tống thời Lý.

44.

Cuộc kháng chiến nào trong lịch sử Việt Nam đã mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn từ năm 1417 đến 1427.

b)

Kháng chiến chống Tống thời Lý năm 1077.

c)

Kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê năm 981.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta. Những cuộc chiến tranh yêu nước đã tạo nên cho dân tộc ta một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, đã hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là: lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quyết cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,…”.

a)

Đoạn trích cho thấy vai trò quan trọng của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đối với sự sinh tồn của quốc gia, dân tộc

b)

Các truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của dân tộc Việt Nam chỉ có thể được hình thành qua các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

c)

Tinh thần đoàn kết là truyền thống tiêu biểu của dân tộc VN được hun đúc nên từ lịch sử chống ngoại xâm.

d)

Đoạn trích phản ánh các nội dung khác nhau của khái niệm “truyền thống dân tộc”