WorksheetsTRIẾT. ÔN TẬP. PBCDV
Total questions: 95
Worksheet time: 59mins
Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:
A.Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.
B. Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.
C. Không ngừng biến đổi, phát triển.
D. Cả B và C
Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
A. Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
B. Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
C Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
D Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
A. Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
B. Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
C. Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
D. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
Từ ý nghĩa về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
A. Quan điểm phát triển.
B. Quan điểm lịch sử - cụ thể.
C. Quan điểm toàn diện
D. Quan điểm toàn diện , lịch sử - cụ thể
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của lý luận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.
Sự quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người được thể hiện ở
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tín phong phú, đa dạng
Tính toàn diện
Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là khách quan, phổ biến nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phiến diện
Quan điểm duy tâm
Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phiến diện
Quan điểm duy tâm
Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?
Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.
Phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
Các tính chất của sự phát triển là ...
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú.
Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Theo phép biện chứng duy vật, vì nguyên lý chung của vạn vật là vận động, phát triển nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phát triển
Quan điểm khách quan
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Khái niệm về mối quan hệ?
Mối quan hệ là sự tương tác, ảnh hưởng và biến đổi lẫn nhau giữa các yếu tố.
Mối quan hệ là sự độc lập giữa các yếu tố
Mối quan hệ là sự không liên quan giữa các yếu tố
Mối quan hệ là sự không chắc chắn giữa các yếu tố
Đưa ra một ví dụ về mối liên hệ phổ biến?
Mối liên hệ phổ biến giữa nhu cầu và nguồn cung trong kinh tế học
Mối liên hệ phổ biến giữa ánh sáng và màu sắc trong vật lý
Mối liên hệ phổ biến giữa yếu tố thời tiết và mùa vụ trong nông nghiệp
Mối liên hệ phổ biến giữa giáo viên và học sinh trong giáo dục
Tại sao việc nghiên cứu Lịch sử là quan trọng?
Để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của một quốc gia
Để giúp con người hiểu về quá khứ và hướng tới tương lai
Để tìm hiểu về những sự kiện lịch sử quan trọng
Để rút ra bài học từ những thất bại và thành công trong quá khứ
Tại sao Việt Nam không thể thực hiện Chủ Nghĩa Tư Bản?
Do thiếu vốn đầu tư từ các quốc gia khác
Vì chính sách kinh tế nội địa
Vì lịch sử phong kiến và yếu tố chính trị
Vì ảnh hưởng từ chủ nghĩa xã hội
Sẽ ra sao nếu không tôn trọng quan điểm toàn diện?
Đâu là quan điểm đối lập với quan điểm toàn diện trong triết học duy vật biện chứng?
a/ Quan điểm lịch sử - cụ thể
b/ Quan điểm phiến diện một chiều
c/ Quan điểm thực tiễn
d/ Quan điểm khách quan
(a)
Sự vận động, liên hệ chuyển hóa lẫn nhau của thế giới được phản ánh bằng phạm trù nào sau đây?
Biện chứng
Phép biện chứng
Siêu hình
Phép siêu hình
Học thuyết triết học học về sự vận động, liên hệ chuyển hóa lẫn nhau của thế giới được gọi bằng phạm trù nào sau đây?
Biện chứng
Phép biện chứng
Siêu hình
Phép siêu hình
Đâu là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật?
Mối liên hệ của thế giới
Mối liên hệ phổ biến của thế giới
Mối liên hệ bên trong của thế giới
Tất cả các mối liên hệ của thế giới
Theo phép biện chứng duy vật, Yếu tố nào sau đây quy định sự tồn tại của vạn vật?
Mối liên hệ của vạn vật
Đấng sáng tạo
Cảm giác của con người
Ý niệm tuyệt đối
Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phiến diện
Quan điểm duy tâm
Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là khách quan, phổ biến nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phiến diện
Quan điểm duy tâm
Theo phép biện chứng duy vật, vì nguyên lý chung của vạn vật là vận động, phát triển nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?
Quan điểm toàn diện
Quan điểm lịch sử cụ thể
Quan điểm phát triển
Quan điểm khách quan
Theo phép biện chứng duy vật, cách thức phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại
Tất cả đều sai
Theo phép biện chứng duy vật, động lực phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại
Tất cả đều sai
Theo phép biện chứng duy vật, xu thế phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại
Tất cả đều sai
Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây , phát biểu nào sau đây là SAI ?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau , ảnh hưởng nhau , ràng buộc nhau .
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi , nằm trong khuynh hướng chung phát triển
Phương pháp biện chứng là phương pháp luận khoa học
Chức năng của triết học Marx Lenin là
Chức năng chú giải văn bản
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Đâu Không Phải là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại ?
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng
Đồng nhất vật chất với khối lượng
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Luận điểm: :Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại" là của nhà triết học nào?
Arixtốt
Hêghen
Cantơ
Phoiơbắc
Luận điểm của Lênin: “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của vật đó”, thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?
Quan điểm lịch sử - cụ thể.
Quan điểm khách quan.
Quan điểm toàn diện.
Quan điểm phát triển.
Nhận định nào là đúng về phủ định biện chứng (PĐBC)?
PĐBC làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống.
PĐBC là sự phủ định do sự tác động của các sự vật.
PĐBC là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác.
PĐBC có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.
Nội dung của Phép biện chứng duy vật gồm
2 nguyên lý
3 quy luật
6 cặp phạm trù
4 nguyên lý
3 quy luật
6 cặp phạm trù
2 nguyên lý
2 quy luật
5 cặp phạm trù
3 nguyên lý
2 quy luật
5 cặp phạm trù
2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật là
Về mối liên hệ phổ biến
Về sự phát triển
Về mối liên hệ của vật chất
Về sự suy thoái
Về sự tồn tại
Về mối liên hệ của vật chất
Về sự phát triển
Về sự suy thoái
3 quy luật của Phép biện chứng duy vật là:
- Vật chất
- Mâu thuẫn
- Lượng chất
- Ý thức
-Tồn tại ý thức
- Duy tâm
- Lượng chất
- Khẳng định
- Tồn tại vật chất
- Lượng chất
- Mâu thuẫn
- Phủ định của phủ định
6 cặp phạm trù ở phép biện chứng duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Khẳng định, phủ định
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Bản chất, hiện tượng
-Duy tâm, duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Vật chất, ý thức
-Bản chất, hiện tượng
-Duy tâm, duy vật
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Bản chất, hiện tượng
-Khả năng, hiện thực
- Cái chung, cái riêng
-Nguyên nhân,kết quả
-Tất nhiên, ngẫu nhiên
-Nội dung, hình thức
-Khẳng định, phủ định
-Khả năng, hiện thực
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn:
Quan điểm Biện chứng
Quan điểm Toàn diện
Quan điểm Duy vật
Quan điểm Khách quan
Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật hiện tượng:
Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ duy vật.
Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ biện chứng.
Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến.
Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ toàn diện.
Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn là:
Quan điểm phát triển
Quan điểm duy vật
Quan điểm tồn tại
Quan điểm lý luận
Chủ nghĩa DuyVatBienChung khẳng định: “Phát triển là ______ của sự vận động của sự vật, hiện tượng”
Sự thay đổi
Sự lớn lên
Điều tất yếu
Khuynh hướng chung
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật có 3 quy luật, tìm ra quy luật đúng (tick 3 đáp án nhóe)
Quy luật về mối liên hệ giữa vật chất và ý thức.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật đóng vai trò là hạt nhân của phép biện chứng duy vật:
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phát triển toàn diện
Trong lý luận về quy luật mâu thuẫn theo quan điểm DVBC, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống gọi là:
Hai mặt đối lập
Đồng hóa và dị hóa
Phủ định của phủ định
Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triểncủa thế giới hiện thực khách quan là:
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về ý thức đến sự thay đổi về thực tiễn và ngược lại
Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triểncủa thế giới hiện thực khách quan là:
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về ý thức đến sự thay đổi về thực tiễn và ngược lại
Phạm trù Bước nhảy : dùng để chỉ sự chuyển hóa về ___ của sự vật do sự thay đổi về ___ của sự vật trước đó gây nên
chất/lượng
lượng/chất
Từ sinh viên trải quá quá trình học tập để trở thành cử nhân, bác sĩ là hình thức bước nhảy:
Bước nhảy từ từ
Bước nhảy vọt
Bước nhảy dần dần
Bước nhảy đột ngột
Trong hoạt động thực tiễn, nếu không tôn trọng quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất sẽ rơi vào hai sai lầm cơ bản là: (chọn 2 đáp án nhóe)
Mất tính truyền thống, đi sai hướng.
Chủ quan, nóng vội.
Bảo thủ, trì trệ.
Mất chất, không ổn định.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứngphạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhấtđịnh là
Phạm trù Vật chất
Phạm trù Ý thức
Phạm trù Cái chung
Phạm trù Cái riêng
Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng đểchỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật hiện tƣợngnào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tƣợng khác đó là:
Phạmtrù Cái đơn nhất
Phạmtrù Cái duy nhất
Phạmtrù Cái riêng
Phạmtrù Cá nhân
Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật,hiện tượng khác nữa là:
Phạm trù Cái chung
Phạm trù Cái riêng
Phạm trù Phổ biến
Phạm trù ý thức
1. Phương pháp nào xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các mối liên hệ với các đối tượng khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối?
A. Phương pháp biện chứng
B. Phương pháp siêu hình
C. Phương pháp luận hình thức
D. Phương pháp thống kê
2. Phương pháp nào cho rằng sự vật hiện tượng vận động và phát triển không ngừng, các mặt đối lập trong sự vật hiện tượng luôn đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau?
A. Phương pháp biện chứng
B. Phương pháp siêu hình
C. Phương pháp luận hình thức
D. Phương pháp thống kê
3. Phương pháp biện chứng đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
4.Hình thức phát triển đầu tiên của phương pháp biện chứng là ?
A. Phép biện chứng duy vật
B. Phép biện chứng duy tâm
C. Phép biện chứng tự phát
D. Phép biện chứng hình thức
5. Phép biện chứng duy tâm có những đặc điểm nào sau đây ?
A. Coi trọng vai trò của tinh thần, ý thức
B. Có tính tự phát, ngây thơ
C. Nhấn mạnh tính chủ động của con người
D. Có nhiều trường phái khác nhau
. Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?
Học cách học →biết cách học.
Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành
Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.
Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá
Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?
Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.
Nhẫn nhịn, chịu đựng
Tiến hành phê bình và tự phê bình.
Điều hòa mẫu thuẫn.
Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Mục đích của nhận thức
Động lực của nhận thức
Cơ sở của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn
Cơ sở của nhận thức
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?
Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.
Nhẫn nhịn, chịu đựng
Tiến hành phê bình và tự phê bình.
Điều hòa mẫu thuẫn.
Câu 5. Điểm khác biệt trong cách Hồ Chí Minh vận dụng triết học Mác – Lênin so với các nhà hoạt động cánh tả khác thời kỳ đầu thế kỷ XX là gì?
A. Vận dụng triệt để các luận điểm về đấu tranh giai cấp trong xã hội phong kiến Việt Nam
B. Kế thừa triết học chủ nghĩa Mác – Lênin như một học thuyết hàn lâm phục vụ giáo dục, đào tạo
C. Kết hợp tư tưởng Mác – Lênin với truyền thống dân tộc và ngôn ngữ giản dị, dễ tiếp cận
D. Tất cả các đáp án trên.
