Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRIẾT. ÔN TẬP. PBCDV

Total questions: 95

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Mọi sự vật, hiện tượng của thế giới đều:

a)

A.Tồn tại trong sự tách rời tuyệt đối.

b)


B. Tồn tại trong mối liên hệ phổ biến.

c)


C. Không ngừng biến đổi, phát triển.

d)


D. Cả B và C

2.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

A. Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)


B. Do tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)


C Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

D Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

3.

Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)


A. Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)


B. Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)


C. Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)


D. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

4.

Từ ý nghĩa về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)


A. Quan điểm phát triển.

b)

B. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

C. Quan điểm toàn diện

d)

D. Quan điểm toàn diện , lịch sử - cụ thể

5.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

6.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

8.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

9.

Sự quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người được thể hiện ở

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tín phong phú, đa dạng

d)

Tính toàn diện

10.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

11.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là khách quan, phổ biến nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

12.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

13.

Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

14.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

15.

Các tính chất của sự phát triển là ...

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú.

16.

Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

17.

Theo phép biện chứng duy vật, vì nguyên lý chung của vạn vật là vận động, phát triển nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm khách quan

18.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

19.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

20.

Khái niệm về mối quan hệ?

a)

Mối quan hệ là sự tương tác, ảnh hưởng và biến đổi lẫn nhau giữa các yếu tố.

b)

Mối quan hệ là sự độc lập giữa các yếu tố

c)

Mối quan hệ là sự không liên quan giữa các yếu tố

d)

Mối quan hệ là sự không chắc chắn giữa các yếu tố

21.

Đưa ra một ví dụ về mối liên hệ phổ biến?

a)

Mối liên hệ phổ biến giữa nhu cầu và nguồn cung trong kinh tế học

b)

Mối liên hệ phổ biến giữa ánh sáng và màu sắc trong vật lý

c)

Mối liên hệ phổ biến giữa yếu tố thời tiết và mùa vụ trong nông nghiệp

d)

Mối liên hệ phổ biến giữa giáo viên và học sinh trong giáo dục

22.

Tại sao việc nghiên cứu Lịch sử là quan trọng?

a)

Để hiểu rõ hơn về quá trình phát triển của một quốc gia

b)

Để giúp con người hiểu về quá khứ và hướng tới tương lai

c)

Để tìm hiểu về những sự kiện lịch sử quan trọng

d)

Để rút ra bài học từ những thất bại và thành công trong quá khứ

23.

Tại sao Việt Nam không thể thực hiện Chủ Nghĩa Tư Bản?

a)

Do thiếu vốn đầu tư từ các quốc gia khác

b)

Vì chính sách kinh tế nội địa

c)

Vì lịch sử phong kiến và yếu tố chính trị

d)

Vì ảnh hưởng từ chủ nghĩa xã hội

24.

Sẽ ra sao nếu không tôn trọng quan điểm toàn diện?

a)
Dẫn đến sự hiểu biết sâu rộng hơn về vấn đề
b)
Tạo ra môi trường làm việc tích cực
c)
Không ảnh hưởng đến quyết định và kết quả
d)
Có thể dẫn đến hiểu lầm và quyết định không chính xác.
25.

Đâu là quan điểm đối lập với quan điểm toàn diện trong triết học duy vật biện chứng?

a/ Quan điểm lịch sử - cụ thể

b/ Quan điểm phiến diện một chiều

c/ Quan điểm thực tiễn

d/ Quan điểm khách quan

(a)  

26.

Sự vận động, liên hệ chuyển hóa lẫn nhau của thế giới được phản ánh bằng phạm trù nào sau đây?

a)

Biện chứng

b)

Phép biện chứng

c)

Siêu hình

d)

Phép siêu hình

27.

Học thuyết triết học học về sự vận động, liên hệ chuyển hóa lẫn nhau của thế giới được gọi bằng phạm trù nào sau đây?

a)

Biện chứng

b)

Phép biện chứng

c)

Siêu hình

d)

Phép siêu hình

28.

Đâu là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật?

a)

Mối liên hệ của thế giới

b)

Mối liên hệ phổ biến của thế giới

c)

Mối liên hệ bên trong của thế giới

d)

Tất cả các mối liên hệ của thế giới

29.

Theo phép biện chứng duy vật, Yếu tố nào sau đây quy định sự tồn tại của vạn vật?

a)

Mối liên hệ của vạn vật

b)

Đấng sáng tạo

c)

Cảm giác của con người

d)

Ý niệm tuyệt đối

30.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

31.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là khách quan, phổ biến nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

32.

Theo phép biện chứng duy vật, vì nguyên lý chung của vạn vật là vận động, phát triển nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm khách quan

33.

Theo phép biện chứng duy vật, cách thức phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều sai

34.

Theo phép biện chứng duy vật, động lực phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều sai

35.

Theo phép biện chứng duy vật, xu thế phát triển của vạn vật tuân thủ quy luật nào sau đây?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

Quy luật phủ định của phủ định

c)

Quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Tất cả đều sai

36.

Trong các phát biểu về phương pháp nhận thức biện chứng dưới đây , phát biểu nào sau đây là SAI ?

a)

Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng

b)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau , ảnh hưởng nhau , ràng buộc nhau .

c)

Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi , nằm trong khuynh hướng chung phát triển

d)

Phương pháp biện chứng là phương pháp luận khoa học

37.

Chức năng của triết học Marx Lenin là

a)

Chức năng chú giải văn bản

b)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

38.

Đâu Không Phải là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại ?

a)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình

b)

Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

39.

Luận điểm: :Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại" là của nhà triết học nào?

a)

Arixtốt

b)

Hêghen

c)

Cantơ

d)

Phoiơbắc

40.

Luận điểm của Lênin: “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của vật đó”, thể hiện quan điểm nào trong nhận thức?

a)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm khách quan.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm phát triển.

41.

Nhận định nào là đúng về phủ định biện chứng (PĐBC)?

a)

PĐBC làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống.

b)

PĐBC là sự phủ định do sự tác động của các sự vật.

c)

PĐBC là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác.

d)

PĐBC có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.

42.

Nội dung của Phép biện chứng duy vật gồm

a)

2 nguyên lý

3 quy luật

6 cặp phạm trù

b)

4 nguyên lý

3 quy luật

6 cặp phạm trù

c)

2 nguyên lý

2 quy luật

5 cặp phạm trù

d)

3 nguyên lý

2 quy luật

5 cặp phạm trù

43.

2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật là

a)

Về mối liên hệ phổ biến

Về sự phát triển

b)

Về mối liên hệ của vật chất

Về sự suy thoái

c)

Về sự tồn tại

Về mối liên hệ của vật chất

d)

Về sự phát triển

Về sự suy thoái

44.

3 quy luật của Phép biện chứng duy vật là:

a)

- Vật chất

- Mâu thuẫn

- Lượng chất

b)

- Ý thức

-Tồn tại ý thức

- Duy tâm

c)

- Lượng chất

- Khẳng định

- Tồn tại vật chất

d)

- Lượng chất

- Mâu thuẫn

- Phủ định của phủ định

45.

6 cặp phạm trù ở phép biện chứng duy vật

a)

- Cái chung, cái riêng

-Khẳng định, phủ định

-Tất nhiên, ngẫu nhiên

-Nội dung, hình thức

-Bản chất, hiện tượng

-Duy tâm, duy vật

b)

- Cái chung, cái riêng

-Nguyên nhân,kết quả

-Tất nhiên, ngẫu nhiên

-Vật chất, ý thức

-Bản chất, hiện tượng

-Duy tâm, duy vật

c)

- Cái chung, cái riêng

-Nguyên nhân,kết quả

-Tất nhiên, ngẫu nhiên

-Nội dung, hình thức

-Bản chất, hiện tượng

-Khả năng, hiện thực

d)

- Cái chung, cái riêng

-Nguyên nhân,kết quả

-Tất nhiên, ngẫu nhiên

-Nội dung, hình thức

-Khẳng định, phủ định

-Khả năng, hiện thực

46.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn:

a)

Quan điểm Biện chứng

b)

Quan điểm Toàn diện

c)

Quan điểm Duy vật

d)

Quan điểm Khách quan

47.

Quan điểm toàn diện yêu cầu chúng ta phải nhận thức sự vật hiện tượng:

a)

Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ duy vật.

b)

Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ biện chứng.

c)

Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến.

d)

Phải xem xét đối tượng trong các mối liên hệ toàn diện.

48.

Từ nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật, có thể rút ra nguyên tắc phương pháp luận cho hoạt động lý luận và thực tiễn là:

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm duy vật

c)

Quan điểm tồn tại

d)

Quan điểm lý luận

49.

Chủ nghĩa DuyVatBienChung khẳng định: “Phát triển là ______ của sự vận động của sự vật, hiện tượng”

a)

Sự thay đổi

b)

Sự lớn lên

c)

Điều tất yếu

d)

Khuynh hướng chung

50.

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật có 3 quy luật, tìm ra quy luật đúng (tick 3 đáp án nhóe)

a)

Quy luật về mối liên hệ giữa vật chất và ý thức.

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại

51.

Quy luật đóng vai trò là hạt nhân của phép biện chứng duy vật:

a)

Quy luật phủ định của phủ định

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

c)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phát triển toàn diện

52.

Trong lý luận về quy luật mâu thuẫn theo quan điểm DVBC, quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống gọi là:

a)

Hai mặt đối lập

b)

Đồng hóa và dị hóa

c)

Phủ định của phủ định

53.

Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triểncủa thế giới hiện thực khách quan là:

a)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về ý thức đến sự thay đổi về thực tiễn và ngược lại

54.

Quy luật chỉ ra cách thức của sự vận động, phát triểncủa thế giới hiện thực khách quan là:

a)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về ý thức đến sự thay đổi về thực tiễn và ngược lại

55.

Phạm trù Bước nhảy : dùng để chỉ sự chuyển hóa về ___ của sự vật do sự thay đổi về ___ của sự vật trước đó gây nên

a)

chất/lượng

b)

lượng/chất

56.

Từ sinh viên trải quá quá trình học tập để trở thành cử nhân, bác sĩ là hình thức bước nhảy:

a)

Bước nhảy từ từ

b)

Bước nhảy vọt

c)

Bước nhảy dần dần

d)

Bước nhảy đột ngột

57.

Trong hoạt động thực tiễn, nếu không tôn trọng quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất sẽ rơi vào hai sai lầm cơ bản là: (chọn 2 đáp án nhóe)

a)

Mất tính truyền thống, đi sai hướng.

b)

Chủ quan, nóng vội.

c)

Bảo thủ, trì trệ.

d)

Mất chất, không ổn định.

58.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứngphạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhấtđịnh là

a)

Phạm trù Vật chất

b)

Phạm trù Ý thức

c)

Phạm trù Cái chung

d)

Phạm trù Cái riêng

59.

Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng đểchỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật hiện tƣợngnào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tƣợng khác đó là:

a)

Phạmtrù Cái đơn nhất

b)

Phạmtrù Cái duy nhất

c)

Phạmtrù Cái riêng

d)

Phạmtrù Cá nhân

60.

Theo quan điểm DVBC, phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật,hiện tượng khác nữa là:

a)

Phạm trù Cái chung

b)

Phạm trù Cái riêng

c)

Phạm trù Phổ biến

d)

Phạm trù ý thức

61.

1. Phương pháp nào xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các mối liên hệ với các đối tượng khác và giữa các mặt đối lập nhau có một ranh giới tuyệt đối?

a)

A. Phương pháp biện chứng

b)

B. Phương pháp siêu hình

c)

C. Phương pháp luận hình thức

d)

D. Phương pháp thống kê

62.

2. Phương pháp nào cho rằng sự vật hiện tượng vận động và phát triển không ngừng, các mặt đối lập trong sự vật hiện tượng luôn đấu tranh, chuyển hóa lẫn nhau?

a)

A. Phương pháp biện chứng

b)

B. Phương pháp siêu hình

c)

C. Phương pháp luận hình thức

d)

D. Phương pháp thống kê

63.

3. Phương pháp biện chứng đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển ?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

64.

4.Hình thức phát triển đầu tiên của phương pháp biện chứng là ?

a)

A. Phép biện chứng duy vật

b)

B. Phép biện chứng duy tâm

c)

C. Phép biện chứng tự phát

d)

D. Phép biện chứng hình thức

65.
  1. 5. Phép biện chứng duy tâm có những đặc điểm nào sau đây ?

a)

A. Coi trọng vai trò của tinh thần, ý thức

b)

B. Có tính tự phát, ngây thơ

c)

C. Nhấn mạnh tính chủ động của con người

d)

D. Có nhiều trường phái khác nhau

66.
Câu 8: Câu nói “dục tốc bất đạt” phê phán quan điểm nào trong triết học?
a)
Quan điểm “hữu khuynh”
b)
Quan điểm “tả khuynh”
c)
Quan điểm “biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật”
d)
Tất cả các phương án đều đúng
67.
Câu 9: Câu nói “năng nhặt, chặt bị” thể hiện quan điểm nào trong triết học?
a)
Quan điểm “hữu khuynh”
b)
Quan điểm “tả khuynh”
c)
Quan điểm “biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật”
d)
Tất cả các phương án đều đúng
68.
Câu 10: Câu nói “người sang tại phận” thể hiện quan điểm nào trong triết học?
a)
Quan điểm duy tâm về số phận con người
b)
Quan điểm duy vật về số phận con người
c)
Quan điểm vừa duy tâm vừa duy vật
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
69.
Câu 71. Quan điểm toàn diện được rút ra từ:
a)
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
b)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c)
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
d)
Nguyên lý về sự phát triển
70.
Câu 73.Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
b)
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
c)
Quy luật phủ định của phủ định
d)
Quy luật về sự phù hợp của lực lượng sản xuất với trình độ của quan hệ sản xuất
71.
Câu 74.Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
a)
Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b)
Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
c)
Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định
d)
Không vận dụng đúng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
72.
Câu 75.Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp sự vận dụng:
a)
Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
b)
Nội dung quy luật thống thất và đấu tranh của các mặt đối lập
c)
Nội dung nguyên lý về sự phát triển
d)
Nội dung quy luật phủ định của phủ định
73.
Câu 107. Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:
a)
Tính khách quan
b)
Tính đa dạng, phong phú
c)
Mối liên hệ phổ biến
d)
Nguyên lý về sự phát triển
74.
Câu 125: Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?
a)
Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước
b)
Hết đêm trời lại sáng
c)
Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai
d)
Cả 3 đáp án trên
75.
Câu 129: Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?
a)
Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa
b)
Vật chất luôn gắn liền với vận động
c)
Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh
d)
Trường đẹp thì trò ngoan
76.
Câu 149: Ví dụ nào dưới đây là “kinh nghiệm”?
a)
Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.
b)
Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh
c)
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
d)
Trái đất quay quanh mặt trời.
77.
Câu 153: Nam Cao trong “Đời Thừa” có câu: “Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than…” là nói đến hình thức phản ánh nào?
a)
Phản ánh xã hội
b)
Phản ánh sinh học
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ánh cảm xúc
78.
Câu 154: Câu nói “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ” phản ánh tư tưởng triết học gì?
a)
Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan
b)
Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức
c)
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
d)
Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng
79.
Câu 155: Câu thành ngữ: “Chạy trời không khỏi nắng” phản ánh điều gì?
a)
Tính quy định vốn có của thế giới khách quan
b)
Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan
c)
Con người phải biết chấp nhận số phận
d)
Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực.
80.
Câu 158: Câu ca dao “Thân em như hạt mưa rào. Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa” nói về cặp trù nào?
a)
Cái riêng - cái chung
b)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
c)
Nội dung – hình thức
d)
khả năng - Hiện thực
81.
Câu 159: Câu ca dao “ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng” thể hiện cặp phạm trù nào?
a)
Cái riêng - cái chung
b)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
c)
Nội dung – hình thức
d)
Hiện thực – khả năng
82.
Câu 160: Câu ca dao “cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư” phản ánh cặp phạm trù nào?
a)
Tất nhiên- ngẫu nhiên
b)
Nội dung – hình thức
c)
Bản chất – hiện tượng
d)
Nguyên nhân – kết quả
83.
Câu 161: Câu nói: “Đi với bụt thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy” nói lên quan điểm phương pháp luận gì khi xem xét sự vật hiện tượng?
a)
Quan điểm toàn diện
b)
Quan điểm lịch sử - cụ thể
c)
Quan điểm phát triển
d)
Quan điểm logic
84.
Câu 162: Câu “chim khôn kêu tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” phản ánh tư tưởng triết học gì?
a)
Bản chất thể hiện ra qua hiện tượng
b)
Nội dụng thể hiện qua hình thức
c)
Tính quy luật của thế giới khách quan
d)
Mối quan hệ trong giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
85.
Câu 163: Câu “miệng nam mô, bụng bồ dao găm” phản ánh điều gì?
a)
Hiện tượng đánh lừa bản chất
b)
Hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp với nội dung
c)
Mối quan hệ giữa nguyên nhân- kết quả
d)
Mối quan hệ tất nhiên – ngẫu nhiên
86.
Câu 175: Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” là muốn khẳng định quy luật nào sau đây?
a)
Vật chất quyết định ý thức
b)
Quy luật lượng đổi chất đổi
c)
Quy luật mâu thuẫn giữa các mặt đối lập
d)
Quy luật phủ định của phủ định
87.
Câu 177: Phủ định biện chứng là ví dụ nào sau đây?
a)
Các vị thầy bói trong câu truyện “Thầy bói xem voi”
b)
Thấy cây mà không thấy rừng
c)
Xây dựng nền Văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
88.
Câu 178: Ý nghĩa triết học của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” phản ánh quan điểm gì?
a)
Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất
b)
Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng
c)
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
89.
Câu 182: Loài chó có ý thức hay không? Vì sao?
a)
Có. Vì loài chó rất khôn và cũng có cảm xúc tình cảm với chủ nhân
b)
Không. Vì loài chó là động vật không có bộ óc của con người, loài chó chỉ có tâm lý động vật chứ không phải là ý thức
c)
Chỉ những con chó khôn mới có ý thức, những con chó dại thì không có ý thức
d)
Chỉ những con chó là thú cưng hoặc chó nghiệp vụ, được huấn luyện thì mới có ý thức, những con chó bình thường thì không
90.

.  Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?

      

a)

Học cách học →biết cách học.  

b)

Bé gái → thiếu nữ →người phụ nữ trưởng thành

c)

Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.

d)

Học lực yếu →học lực trung bình → học lực khá

91.

Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.  

b)

Nhẫn nhịn, chịu đựng

c)

Tiến hành phê bình và tự phê bình.     

d)

Điều hòa mẫu thuẫn.

92.

Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Mục đích của nhận thức   

b)

Động lực của nhận thức

c)

Cơ sở của nhận thức                     

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

93.

Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất. điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn

a)

Cơ sở của nhận thức

b)

Động lực của nhận thức

c)

Mục đích của nhận thức

d)

Tiêu chuẩn của chân lí

94.

Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”.  

b)

Nhẫn nhịn, chịu đựng

c)

Tiến hành phê bình và tự phê bình.     

d)

Điều hòa mẫu thuẫn.

95.

Câu 5. Điểm khác biệt trong cách Hồ Chí Minh vận dụng triết học Mác – Lênin so với các nhà hoạt động cánh tả khác thời kỳ đầu thế kỷ XX là gì?

a)

A. Vận dụng triệt để các luận điểm về đấu tranh giai cấp trong xã hội phong kiến Việt Nam

b)

B. Kế thừa triết học chủ nghĩa Mác – Lênin như một học thuyết hàn lâm phục vụ giáo dục, đào tạo

c)

C. Kết hợp tư tưởng Mác – Lênin với truyền thống dân tộc và ngôn ngữ giản dị, dễ tiếp cận

d)

D. Tất cả các đáp án trên.