wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN HKI_BÀI 6,7,8_LS12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.

c)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Bản tuyên ngôn độc lập.

2.

Ở Việt Nam, ngày 19-8-1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Sài Gòn.

b)

Hà Nội.

c)

Huế.

d)

Hải Dương.

3.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.

b)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

d)

Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.

4.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.

b)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.

c)

Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.

d)

Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

5.

Ở Việt Nam, ngày 25 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?

a)

Bắc Giang.

b)

Hà Nội.

c)

Hà Tiên.

d)

Sài Gòn.

6.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Quân Đồng minh chiến thắng phe phát xít.

b)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

c)

Liên Xô phòng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.

7.

Sự kiện nào sau đây quyết định việc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công?

a)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

b)

Cử ra Ủy ban dân tộc Giải phóng Việt Nam.

c)

Thông qua 10 chính sách của Mặt trận Việt Minh.

d)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa.

8.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Hiệp định Sơ bộ được kí kết.

b)

Sài Gòn giành được chính quyền.

c)

Hà Nội giành được chính quyền.

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

9.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam là vì nó nào sau đây?

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất và nhân dân lao động làm chủ.

b)

Bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.

c)

Xoá bỏ được ách áp bức dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

d)

Thiết lập được chính quyền cho mọi giai cấp và tầng lớp.

10.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

11.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

c)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

d)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

12.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

b)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

d)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

13.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

b)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

c)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

d)

tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

14.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?

a)

Phát động cao trào kháng Nhật.

b)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

c)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.

15.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đã giành chính quyền từ tay kẻ thù nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật.

b)

Phát xít Đức.

c)

Đế quốc Mỹ.

d)

Thực dân Anh.

16.

Nguyên nhân chủ quan nào sau đây đã làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân cả nước Đông Dương.

b)

Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Quân Đồng Minh đã đánh bại phát xít Nhật, Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân yêu chuộng hòa bình ở Pháp.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh bối cảnh lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trên toàn cầu.

c)

Chủ nghĩa phát xít mở rộng ảnh hưởng ở nhiều nước.

d)

Xu thế toàn cầu hóa được hình thành trên thế giới.

18.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với lịch sử Việt Nam?

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Cao Miên.

b)

Có vị phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Mở ra kỷ nguyên độc lập tự do của dân tộc.

d)

Làm suy yếu lực lượng của chủ nghĩa đế quốc.

19.

Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân.

b)

đề cao đấu tranh đòi các quyền dân chủ.

c)

lực lượng vũ trang có vai trò quyết định.

d)

sử dụng các hình thức đấu tranh hợp pháp.

20.

Tổ chức nào sau đây giữ vai trò đoàn kết toàn dân tộc trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Liên Quốc dân Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

21.

Đối với quốc tế, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc trong cả nước.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Đánh đổ sự sụp đổ của chế độ phong kiến Việt Nam.

d)

Mở ra kỉ nguyên hòa bình, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

22.

Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Huế - Đà Nẵng.

b)

Đường 14 - Phước Long.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Điện Biên Phủ.

23.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

chuyển cơ quan đầu não kháng chiến về chiến khu an toàn.

b)

phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

khai thông biên giới Việt - Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

d)

giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Tinh thần kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân.

c)

Sự giúp đỡ to lớn từ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện đường lối chiến tranh của nhân dân Pháp.

25.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm 1945-1950?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

d)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

26.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị phía Bắc.

b)

Thời gian “hai bên ngừng bắn” giữa Việt Nam và Pháp đã hết.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Thực dân Pháp đang mở rộng đánh chiếm Nam Bộ.

27.

Trong những năm 1946-1954, nhân dân Việt Nam làm phá sản hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp bằng thắng lợi của

a)

chiến dịch Tây Bắc.

b)

chiến dịch Điện Biên Phủ.

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

chiến dịch Việt Bắc.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch chiến tranh nào của thực dân Pháp?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”.

b)

“Đánh nhanh, thắng nhanh”.

c)

“Chinh phục từng gói nhỏ”.

d)

“Chiến tranh chớp nhoáng”.

29.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đã làm cho miền Bắc Việt Nam được hoàn toàn giải phóng và

a)

chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam.

b)

trở thành hậu phương của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.

30.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam (năm 1945) đã

a)

dựa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính trong cả nước.

b)

tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài.

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp ở Việt Nam.

31.

Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, khi quân Pháp tấn công lên Việt Bắc, quân dân Việt Nam đã chủ động phản công và giành thắng lợi ở

a)

Vạn Tường.

b)

Ba Gia.

c)

Đoan Hùng.

d)

An Lão.

32.

Trong những năm 1951 - 1953, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra biện pháp nào sau đây để tiếp tục đẩy mạnh sự phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Điện khí hóa ở khu vực nông thôn.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn các giai cấp bóc lột.

d)

Mua các bằng phát minh khoa học.

33.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng.

c)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

d)

Pháp mở cuộc đàm phán tại Giơ-ne-vơ.

34.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Xứ thế đối thoại, hợp tác cùng phát triển chỉ phối quan hệ quốc tế.

b)

Trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Các quốc gia đều tập trung phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Thời kì hòa bình, hợp tác trên thế giới đã thắng lợi hoàn toàn.

35.

Trong thu đông năm 1947, quân dân Việt Nam tiến hành hoạt động nào sau đây để ngăn chặn quân Pháp tiến công lên Việt Bắc?

a)

Chiến dịch Phước Long.

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Tây Bắc.

d)

Chiến dịch Biên giới.

36.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện qua sự kiện nào sau đây?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.

b)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời.

c)

Thành lập Việt Nam Quang phục Hội.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.

37.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của phe Đồng minh.

d)

Mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Âu.

38.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Việt Bắc thu - đông.

b)

Hồ Chí Minh.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới thu - đông.

39.

Địa bàn nào diễn ra cuộc xung đột sự đầu tiên giữa Việt Nam với Pháp sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Hà Nội.

b)

Hải Phòng.

c)

Bắc Bộ.

d)

Nam Bộ.

40.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Lao động Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Đông Dương.

d)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

41.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông (1947) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa là

a)

chứng tỏ sự trưởng thành của quân đội Việt Nam.

b)

giành được quyền chủ động trên chiến trường.

c)

tạo điều kiện cho ta thắng lớn ở Điện Biên Phủ.

d)

làm suy yếu lực lượng quân viễn chinh Mĩ.

42.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong giai đoạn (1945 - 1954) đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của thực dân Pháp?

a)

Thắng lợi của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.

d)

Các chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ (1950 - 1951).

43.

Ngày 6 - 6 - 1969, sự kiện nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào, Cam-pu-chia được triệu tập.

c)

Mỹ tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

Mỹ bắt đầu đưa quân đội và quân đồng minh vào miền Nam tham chiến.

44.

Trong những năm 1969-1973, để quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đơn phương.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

45.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ được tiến hành sau thất bại của chiến lược

a)

“Chiến tranh đơn phương”.

b)

“Chiến tranh đặc biệt”.

c)

“Đồng Dương hóa chiến tranh”.

d)

“Chiến tranh cục bộ”.

46.

Một trong những thủ đoạn mới của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là

a)

tăng cường hoạt động phá hoại miền Bắc.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô

c)

trực thăng vận và thiết xa vận.

d)

mở cuộc hành quân tìm diệt, bình định

47.

Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973), Mỹ rút dần quân đội về nước nhưng vẫn ________

a)

mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc để phong tỏa hậu phương của ta.

b)

chi viện thêm quân đội Đồng minh hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn tác chiến.

c)

xây dựng nhiều hơn các căn cứ quân sự chiến lược ở miền Nam Việt Nam.

d)

duy trì được chỗ dựa là chính quyền và quân đội Sài Gòn ở miền Nam.

48.

Từ khi Mỹ đưa quân đội viễn chinh vào miền Nam Việt Nam để đảm nhiệm vai trò tác chiến chính trên chiến trường chứng tỏ Mỹ đã thực hiện

a)

“Phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

“Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

“Việt Nam hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

“Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

49.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của đế quốc Mỹ, quân dân miền Bắc Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Cánh đồng Chum - Xiêng Khoảng.

b)

“Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Đường 9 - Nam Lào.

d)

Đường 14 - Phước Long.

50.

Những câu thơ sau đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mỹ vào mùa hè năm 1972?

"Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ

Đáy sông còn đó bạn tôi nằm

Có tuổi hai mươi thành sóng nước

Vỗ đôi bờ mãi mãi ngàn năm"

a)

Trận đường 9 - Nam Lào.

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.

c)

Trận thành cổ Quảng Trị.

d)

Trận Khe Sanh.

51.

Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và 3 không một số thành phố ở miền Bắc trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 nhằm mục tiêu chủ yếu nào?

a)

Thăm dò ý chí và ngăn chặn các kế hoạch chống Mỹ của quân dân miền Bắc.

b)

Giành một thắng lợi quân sự quyết định để tạo ưu thế trên bàn đàm phán.

c)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ ở miền Nam Việt Nam.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho các nước khu vực Đông Nam Á.

52.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), chiến thắng nào sau đây buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari?

a)

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)

b)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho)

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

53.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1959) và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 21 (1973) đều xác định hình thức của cách mạng miền Nam là

a)

khởi nghĩa từng phần.

b)

chiến tranh chính nghĩa.

c)

chiến tranh cách mạng.

d)

cách mạng bạo lực.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh vũ trang là chủ yếu sang đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để tiến công tiêu diệt đối phương.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Xác định hình thái chiến tranh là từ khởi nghĩa từng phần lên Tổng khởi nghĩa.

55.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Thực hiện phương châm chiến lược, tiến công thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.

b)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược buộc địch phân tán lực lượng.

c)

Đã dự trù phương án giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975 nếu thời cơ đến.

d)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh vào chỗ yếu của địch.

56.

Chiến thắng đường 14-Phước Long (6-1-1975) của quân dân miền Nam cho thấy

a)

sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

cục diện chiến tranh không có sự thay đổi rõ rệt.

c)

chính quyền Sài Gòn chính thức chấm dứt tồn tại.

d)

Mỹ thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

57.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Huế, Tây Nguyên - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

Huế - Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

58.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam mở màn bằng chiến dịch

a)

Tây Nguyên.

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Đường 9 - Khe Sanh.

d)

Phước Long.

59.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

a)

Điện Biên Phủ

b)

Hòa Bình

c)

Hồ Chí Minh

d)

Việt Bắc

60.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ở Việt Nam (1954 – 1975), chiến dịch nào sau đây đã làm tan rã, sụp đổ toàn bộ quân đội và chính quyền Sài Gòn ở cấp trung ương?

a)

Chiến dịch Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.