Font size
WorksheetsTruyền Nhiễm
Total questions: 121
Worksheet time: 1hrs 1mins
Bệnh nhiễm trùng-truyền nhiễm có khuynh hướng tồn tại và phát triển là do:
Con người không thể khống chế được bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh tìm cách đề kháng các kháng sinh mới
Theo thời gian người ta tìm ra nhiều tác nhân gây bệnh mới
Các phương pháp điều trị có nhiều tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn là:
tình trạng một vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể
tồn tại một vi khuẩn ở một nơi trong cơ thể
phản ứng của cơ thể khi có một vi khuẩn xâm nhập
tình trạng luôn luôn có biểu hiện triệu chứng nặng
Vi khuẩn ký sinh ở người:
hoàn toàn không lợi gì cho cơ thể
không gây bệnh dưới mọi điều kiện nào
là một hàng rào bảo vệ cơ thể
đều có khả năng sinh tổng hợp giúp cho cơ thể
Tác nhân gây bệnh nào sau đây thuộc lớp vi khuẩn nhưng có thể xếp vào lớp virus:
Prion
Virus
Nấm bậc thấp
Chlamydia
Virus là tác nhân:
chỉ tồn tại ở nội bào và có thể gây bệnh cho tế bào
chỉ được kết cấu các acid amin và chuổi peptide
tồn tại nội bào và phát triển ở nguyên sinh chất
gây ra bệnh creutzfeldt jacob.
Trong dịch tễ học bệnh truyền nhiễm:
bệnh lẻ tẻ, không lây lan gọi là bệnh lưu hành địa phương
dịch lưu hành địa phương lây lan dễ nhưng hạn chế ở địa phương đó
bệnh gây đại dịch có qui mô lây lan lớn trong một địa phương hạn chế
hình thái dịch hay gặp là dịch lớn - đại dịch
Ban sẩn phân biệt với ban dạng mảng nhờ vào:
Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn sẩn có thế có nhiều màu khác nhau
Kích thước: ban sẩn < 5mm, còn mảng > 5mm
Ðộ gồ lên khỏi mặt da: sẩn nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
Dạng sẩn thường do phản ứng của các lớp bì, dạng mảng là do phản ứng mao mạch
Mảng phân biệt với ban dạng nốt nhờ vào:
Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn nốt có thế có nhiều lọai màu sắc khác nhau
Kích thước: ban nốt < 5mm, còn mảng > 5mm
Ðộ gồ lên khỏi mặt da: nốt nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
Cả hai dạng đều gồ lên khỏi mặt da, nhưng dạng mảng phẳng như hình cao nguyên, còn dạng nốt thì tròn
Bệnh sơ nhiễm là
Là nhiễm khuẩn tiên phát, tức là khi cơ thể nhiễm vi khuẩn lần đầu.
Là mắc lại bệnh đó, do nhiễm lại mầm bệnh (mà trước kia đã mắc) thêm lần nữa.
Là khi bệnh đã ngừng phát triển một thời gian nhưng mầm bệnh cũ chưa bị tiêu diệt hẳn lại hoạt động trở lại.
Là bệnh truyền nhiễm đang tiến triển, chưa khỏi lại xuất hiện mầm bệnh nữa nhờ điều kiện thuận lợi đó mà xâm nhập gây bệnh nặng thêm.
Bệnh tái nhiễm là
Là nhiễm khuẩn tiên phát, tức là khi cơ thể nhiễm vi khuẩn lần đầu.
Là mắc lại bệnh đó, do nhiễm lại mầm bệnh (mà trước kia đã mắc) thêm lần nữa.
Là khi bệnh đã ngừng phát triển một thời gian nhưng mầm bệnh cũ chưa bị tiêu diệt hẳn lại hoạt động trở lại.
Là bệnh truyền nhiễm đang tiến triển, chưa khỏi lại xuất hiện mầm bệnh nữa nhờ điều kiện thuận lợi đó mà xâm nhập gây bệnh nặng thêm.
Bệnh tại phát là
Là khi bệnh đã ngừng phát triển một thời gian nhưng mầm bệnh cũ chưa bị tiêu diệt hẳn lại hoạt động trở lại
Là bệnh truyền nhiễm đang tiến triển, chưa khỏi lại xuất hiện mầm bệnh nữa nhờ điều kiện thuận lợi đó mà xâm nhập gây bệnh nặng thêm.
Là bệnh nặng
Là mắc lại bệnh cũ
Là bệnh truyền nhiễm đang tiến triển, chưa khỏi lại xuất hiện mầm bệnh nữa nhờ điều kiện thuận lợi đó mà xâm nhập gây bệnh nặng thêm.
Bội nhiễm
Tái phát
Tái nhiễm
Sơ nhiễm
Bệnh truyền nhiễm có mấy tính chất
4
3
2
5
Các bệnh truyền nhiễm đều phát triển có chu kỳ và trải qua … giai đoạn
4
3
2
5
Đặc điểm của khoa truyền nhiễm
nơi phát hiện cách ly và điều trị bn truyền nhiễm cho đến lúc khỏi hoàn toàn
khi có dịch những trường hợp nghi ngờ vẫn phải cho nhập viện theo dõi
khoa truyền nhiễm là 1 ổ vi trùng
Khóa truyền nhiễm là 1 ổ vi trùng nơi phát hiện và cách ly điều trị bệnh nhân nếu có dịch thì những trường hợp nghi ngờ vẫn phải cho nhập viện theo dõi
Bệnh viêm gan ….là một bệnh truyền nhiễm do các …viêm gan gây hoại tử tế bào gan cấp tính gây nên.
Virut
Vi khuẩn
Nấm
Vi trùng
Cho tới nay ít nhất đã có ….loại virut viêm gan được ghi nhận :
2
5
6
7
Viêm gan virut E là một virus chứa ARN, không có vỏ bọc, virus được bài tiết ra ngoài theo phân vào cuối thời kỳ ủ bệnh.
một virus chứa ARN, không có vỏ bọc, virus được bài tiết ra ngoài theo phân vào cuối thời kỳ ủ bệnh.
một virus chứa ADN, không có vỏ bọc, virus được bài tiết ra ngoài theo phân vào cuối thời kỳ ủ bệnh.
một virus chứa AND
một virus chứa ADN, không có vỏ bọc,
...... là virus có cấu trúc AND, có kháng nguyên bề mặt là HbsAg; kháng nguyên HbsAg xuất hiện sớm cùng lúc với HbcAg, là tác nhân gây viêm gan virut quan trọng nhất trong các viêm gan virus.
HBV
HCV
HDV
HEV
là một virus chứa ARN, không có vỏ bọc, virus được bài tiết ra ngoài theo phân vào cuối thời kỳ ủ bệnh.
HEV
HAV
HCV
HBV
Bệnh Tay - Chân - Miệng là bệnh do nhóm ….gây nên
Virus
Vi khuẩn
Nấm
Tự miễn
Ban xuất hiện ở tay chân miêng thường
thường mọc ở các vị trí tay, chân, miệng, không ngứa
không ngứa
thường mọc ở các vị trí miệng
thường mọc ở các vị trí tay
Ban xuất hiện ở Lòng bàn tay, khuỷu tay, đầu gối, mông bụng,lòng bàn chân, tay, miệng.
Tay chân miêng
Thủy đậu
Zona
Herpes
Ban Rải rác toàn thân, lan từ đầu xuống thân và tay chân.
A.Tay chân miêng
B.Thủy đậu
C.Zona
D.Herpes
Ban chỉ có 1 bên cơ thể
A.Tay chân miêng
B.Thủy đậu
C.Zona
D.Herpes
Ban từng chum mụn nước nhỏ quanh miệng
Tay chân miêng
Thủy đậu
Zona
Herpes
Dạng ban Đỏ+ mụn nước, sần, hồng ban, màu xám,hình bầu dục,khi lành không thành sẹo. Gặp trong bệnh nào
Thủy đậu
Tay chân miệng
Zona
Herpes
Dạng ban Chùm mụn nước to nhỏ không đều, hạch cổ, nách, bẹn cùng bên nổi gặp trong bệnh nào
Thủy đậu
Tay chân miệng
Zona
Herpes
Dạng ban gặp trong Herpes thường là
Mụn nước sẽ vỡ, chảy dịch, đóng mày và thành sẹo
Hồng ban
Không đau
Không ngứa
Là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp do ….gây nên
Virus cúm
Vi khuân
Tự miễn
Vi trùng
Triệu chứng cúm
Sốt cao liên tục
Đau đầu, đau cơ
Ho, thườn ho khan
Sốt cao liên tục, đầu đầu, đau cơ, ho
Dịch bệnh muốn lây lan cần có cả ….mắt xích sau đây
3
4
2
5
Dịch bệnh muốn lây lan cần có các mắt xích sau đây
Nguồn bệnh
Đường lây
Khối cảm thu
Khối cảm thụ, đường lây, nguồn bệnh
Cúm A lây truyền qua
Đường hô hấp
Thịt gà
Ô nhiễm không khí
Đất
Bệnh cúm A là căn bệnh nhiễm khuẩn cấp tính thông qua đường nào?
Đường hô hấp
Đường máu
Đường tình dục
Tự miễn
Triệu chứng khi bị cúm A?
Sốt và ớn lạnh
Mờ mắt
Run chân
Run tay
Bệnh nhân mắc cúm A nên ăn gì để nhanh hồi phục?
Thực phẩm giàu canxi
Thực phẩm chứa nhiều vitamin C
Thực phâm chức năng
Ăn cháo
Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp?
Cúm
Lao
Bệnh tả
Viêm phổi
Triệu chứng chính của bệnh viêm phổi là:
Tiêu chảy và nôn mửa
Đau bụng và sốt
Ho, sốt và khó thở
Đau đầu và phát ban
Bệnh nào được gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis?
Lao
Tiêu chảy cấp
Bệnh tả
Sốt thương hàn
Để phòng ngừa bệnh lao, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Sử dụng thuốc kháng sinh
Tiêm vaccine BCG
Cung cấp nước sạch
Sử dụng màn chống muỗi
Vi khuẩn nào gây ra bệnh sốt thương hàn?
Salmonella typhi
Vibrio cholerae
Shigella dysenteriae
Escherichia coli
Triệu chứng chính của bệnh sốt thương hàn là:
Sốt cao, đau bụng và phát ban
Tiêu chảy và nôn mửa
Ho và sốt nhẹ
Đau đầu và phát ban
Bệnh nào không phải do ký sinh trùng gây ra?
Sốt rét
Giun đũa
Sán lá gan
Tiêu chảy cấp
Triệu chứng chính của bệnh sốt rét là:
Sốt cao và rét run
Đau bụng và tiêu chảy
Ho và sốt nhẹ
Đau đầu và phát ban
Vi khuẩn nào gây ra bệnh tả?
Vibrio cholerae
Salmonella typhi
Shigella dysenteriae
Escherichia coli
Để phòng ngừa bệnh tả, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Cung cấp nước sạch và cải thiện vệ sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng màn chống muỗi
Bệnh nào có thể gây ra bởi vi khuẩn Escherichia coli?
Tiêu chảy cấp
Sốt thương hàn
Bệnh tả
Bệnh lỵ
Để phòng ngừa bệnh tiêu chảy cấp, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Cải thiện vệ sinh và cung cấp nước sạch
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng màn chống muỗi
Vi khuẩn nào gây ra bệnh lỵ?
Shigella dysenteriae
Salmonella typhi
Vibrio cholerae
Escherichia coli
Triệu chứng chính của bệnh lỵ là:
Ho và sốt
Tiêu chảy có máu và đau bụng
Đau đầu và phát ban
Đau khớp và sốt nhẹ
Bệnh nào dưới đây không phải do vi khuẩn gây ra?
Sởi
Sốt thương hàn
Tiêu chảy cấp
Bệnh tả
Triệu chứng chính của bệnh viêm gan B là:
Tiêu chảy và đau bụng
Sốt và phát ban
Vàng da và mệt mỏi
Đau đầu và đau khớp
Để phòng ngừa bệnh viêm gan B, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Sử dụng thuốc kháng sinh
Tiêm vaccine viêm gan B
Cung cấp nước sạch
Bệnh nào có thể gây ra bởi vi khuẩn Vibrio cholerae?
Bệnh tả
Sốt thương hàn
Giun đũa
Tiêu chảy cấp
Bệnh nào không phải do ký sinh trùng gây ra?
Cúm
Sốt rét
Giun đũa
Sán lá gan
Để phòng ngừa bệnh giun đũa, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Cải thiện vệ sinh và cung cấp nước sạch
Tiêm vaccine
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng màn chống muỗi
Vi khuẩn nào gây ra bệnh lao?
Shigella dysenteriae
Salmonella typhi
Escherichia coli
Mycobacterium tuberculosis
Triệu chứng chính của bệnh lao là:
Đau bụng và tiêu chảy
Ho kéo dài và đau ngực
Sốt cao và phát ban
Đau đầu và chóng mặt
Bệnh nào dưới đây không phải do vi khuẩn gây ra?
Sởi
Sốt thương hàn
Tiêu chảy cấp
Bệnh tả
Bệnh nào không phải do ký sinh trùng gây ra?
Sốt rét
Tiêu chảy cấp
Giun đũa
Sán lá gan
Vi khuẩn nào gây ra bệnh sốt rét?
Plasmodium falciparum
Plasmodium falciparum
Schistosoma
Ascaris lumbricoides
Triệu chứng chính của bệnh sốt rét là:
Sốt cao và rét run
Đau bụng và tiêu chảy
Ho và sốt nhẹ
Đau đầu và phát ban
Để phòng ngừa bệnh sốt rét, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Sử dụng màn chống muỗi và thuốc chống sốt rét
Cung cấp nước sạch
Sử dụng thuốc kháng sinh
Bệnh nào dưới đây là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp?
Viêm gan B
Tiêu chảy cấp
Giang mai
Lao
Đặc điểm chính của bệnh lao phổi là:
Tiêu chảy và đau bụng
Đau đầu và sốt cao
Ho kéo dài và sốt nhẹ
Vàng da và mệt mỏi
Bệnh nào không phải là bệnh truyền nhiễm qua đường máu?
HIV/AIDS
Viêm gan C
Tiêu chảy cấp
Bệnh lỵ amip
Triệu chứng chính của bệnh viêm gan C là:
Vàng da và mệt mỏi
Tiêu chảy và đau bụng
Sốt và phát ban
Đau đầu và đau khớp
Virus nào gây ra bệnh HIV/AIDS?
Hepatitis C virus
HIV
Influenza virus
Measles virus
Để phòng ngừa bệnh lậu, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Sử dụng thuốc kháng sinh
Thực hành quan hệ tình dục an toàn
Cung cấp nước sạch
Bệnh nào gây ra bởi vi khuẩn Rickettsia?
Viêm gan C
Sốt thương hàn
Sốt phát ban
Bệnh tả
Triệu chứng chính của bệnh sốt phát ban là:
Tiêu chảy và đau bụng
Đau đầu và sốt cao
Phát ban và sốt cao
Đau khớp và mệt mỏi
Phương pháp chẩn đoán nào là chính để xác định sự hiện diện của vi khuẩn trong bệnh truyền nhiễm?
Xét nghiệm vi sinh
Xét nghiệm hình ảnh
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm mô học
Xét nghiệm nào thường được sử dụng để chẩn đoán bệnh do virus?
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm mô học
Xét nghiệm huyết thanh
Kỹ thuật nào dưới đây được sử dụng để phân lập vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm?
Cấy vi sinh
Chẩn đoán hình ảnh
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm PCR
Để xác định kháng thể chống lại vi khuẩn trong cơ thể, phương pháp nào thường được sử dụng?
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm vi sinh
Để chẩn đoán bệnh lao, phương pháp nào dưới đây được sử dụng phổ biến nhất?
Xét nghiệm đờm
Xét nghiệm máu
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm nước tiểu
Phương pháp nào dưới đây không phải là phương pháp chẩn đoán bệnh truyền nhiễm?
Xét nghiệm vi sinh
Chẩn đoán hình ảnh
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm phân
Kỹ thuật nào được sử dụng để phát hiện các đoạn DNA của vi khuẩn hoặc virus?
Cấy vi sinh
Xét nghiệm huyết thanh
PCR (Polymerase Chain Reaction)
Xét nghiệm phân
Để chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết, xét nghiệm nào thường được thực hiện?
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm mô học
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm nước tiểu
Kỹ thuật nào dưới đây không phải là kỹ thuật xét nghiệm vi sinh?
Cấy vi khuẩn
Xét nghiệm huyết thanh
Nhuộm Gram
Cấy nấm
Để chẩn đoán các bệnh ký sinh trùng đường ruột, phương pháp nào là phổ biến nhất?
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm đờm
Kỹ thuật nào được sử dụng để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc kháng sinh?
Xét nghiệm PCR
Kháng sinh đồ
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm phân
Kỹ thuật nào giúp phát hiện sự hiện diện của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy?
Xét nghiệm huyết thanh
Cấy vi sinh
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm nước tiểu
Phương pháp nào là chính để chẩn đoán bệnh lao ngoài việc xét nghiệm đờm?
Chụp X-quang ngực
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm nước tiểu
Kỹ thuật nào giúp phát hiện nấm trong các mẫu mô?
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm phân
Cấy vi khuẩn
Nhuộm đặc biệt
Kỹ thuật nào giúp phát hiện nấm trong các mẫu mô?
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm phân
Cấy vi khuẩn
Nhuộm đặc biệt
Kỹ thuật nào được sử dụng để phân tích các đoạn RNA của virus?
Xét nghiệm phân
Xét nghiệm huyết thanh
PCR (Polymerase Chain Reaction)
Xét nghiệm nước tiểu
Để phát hiện bệnh viêm gan B, phương pháp nào dưới đây là chính?
Xét nghiệm huyết thanh
Xét nghiệm nước tiểu
Xét nghiệm phân
Cấy vi khuẩn
Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh truyền nhiễm qua đường hô hấp?
Bệnh tiểu đường
Cúm
Lao
Viêm phổi
Đặc điểm nào không phải của bệnh sốt xuất huyết Dengue?
Đau cơ và khớp không rõ ràng
Sốt cao đột ngột
Xuất huyết dưới da
Đau đầu dữ dội
Virus nào gây ra bệnh viêm gan B?
Virus Herpes Simplex
Virus Varicella-Zoster
Virus Hepatitis B
Virus Epstein-Barr
Bệnh nào được chẩn đoán chủ yếu dựa trên việc phát hiện vi khuẩn trong đờm?
Viêm phổi
Cúm
Lao
Bệnh giang mai
Bệnh nào được biết đến với sự xuất hiện của các mảng trắng trong miệng và họng?
Bệnh bạch hầu
Viêm phổi
Cúm
Lao
Virus nào gây ra bệnh thủy đậu?
Virus Herpes Simplex
Virus Varicella-Zoster
Virus Epstein-Barr
Virus Hepatitis C
Đặc điểm nào không phải của bệnh cúm?
Đau bụng
Sốt cao
Ho khan
Đau cơ và khớp
Bệnh nào không phải do virus?
Bệnh bạch hầu
Bệnh cảm cúm
Bệnh thủy đậu
Bệnh sởi
Virus nào gây ra bệnh cúm?
Virus Varicella-Zoster
Virus Influenza
Virus Epstein-Barr
Virus Hepatitis B
Bệnh nào dưới đây được điều trị chủ yếu bằng thuốc kháng sinh?
Cúm
Lao
Sốt xuất huyết
Tiêu chảy
Bệnh nào dưới đây có thể gây ra các triệu chứng giống như bệnh cúm nhưng không do virus gây ra?
Nhiễm khuẩn đường hô hấp
Viêm gan
Sốt xuất huyết
Tiêu chảy
Bệnh nào được phát hiện chủ yếu qua xét nghiệm máu để tìm kiếm các kháng thể chống lại virus?
Viêm gan B
Tiêu chảy do vi khuẩn
Sốt rét
Cúm
Chẩn đoán chính xác bệnh lao phụ thuộc vào việc phát hiện vi khuẩn trong:
Nước tiểu
Đờm
Máu
Phân
Đặc điểm nào không phải của bệnh lao?
Sốt nhẹ kéo dài
Đau ngực
Xuất huyết dưới da
Ho kéo dài
Virus nào gây ra bệnh mụn rộp sinh dục?
Virus Herpes Simplex
Virus Varicella-Zoster
Virus Epstein-Barr
Virus Hepatitis B
Triệu chứng chính của bệnh thủy đậu là:
Nổi mụn nước ngứa
Sốt cao liên tục
Đau đầu
Viêm họng
Để phòng ngừa bệnh viêm gan A, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Sử dụng thuốc kháng sinh
Cung cấp nước sạch và vệ sinh thực phẩm
Sử dụng màn chống muỗi
Triệu chứng chính của bệnh viêm gan B là:
Đau bụng
Tiêu chảy
Vàng da
Ho khan
Để phòng ngừa bệnh viêm gan B, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine
Cung cấp nước sạch
Sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng màn chống muỗi
Vi khuẩn nào gây ra bệnh sốt xuất huyết?
Salmonella
Shigella
Không phải vi khuẩn, mà là virus Dengue
Vibrio cholerae
Đặc điểm nào không phải của bệnh viêm gan A?
Vàng da
Đau bụng nhẹ
Tiêu chảy
Mệt mỏi và sốt nhẹ
Bệnh nào không phải là bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa?
Bệnh tả
Tiêu chảy do vi khuẩn
Viêm dạ dày
Bệnh sởi
Vi khuẩn nào gây ra bệnh viêm phổi cộng đồng ở trẻ em?
Streptococcus pneumoniae
Mycobacterium tuberculosis
Neisseria gonorrhoeae
Salmonella
Trong Viêm gan siêu vi thể thông thường, loại bilirubine nào tăng chủ yếu:
Trực tiếp
Gián tiếp
Toàn phần
Trực tiếp và gián tiếp
Để đánh giá tình trạng suy gan, thường dựa vào:
Bilirubin
Transaminase
Tỷ lệ prothrombine
Đường máu
Xét nghiệm miễn dịch học có giá trị thiết thực trong chẩn đoán bệnh nào sau đây:
Nhiễm trùng đường mật
Nhiễm trùng huyết
Nhiễm trùng đường tiểu
Viêm gan siêu vi
Triệu chứng chính của bệnh uốn ván là:
Cứng cơ và co giật
Tiêu chảy và đau bụng
Đau đầu và mệt mỏi
Đau khớp và sốt cao
Để phòng ngừa bệnh uốn ván, biện pháp nào là quan trọng nhất?
Tiêm vaccine uốn ván
Sử dụng thuốc kháng sinh
Cải thiện vệ sinh thực phẩm
Tiêm vaccine Hib
Xu thế hiện nay, sử dụng thuốc kháng sinh phải theo nguyên tắc vì:
Tránh gây bệnh do thuốc
Giảm tỷ lệ tử vong
Giảm sự phát triển hiện tượng đề kháng kháng sinh
Giảm chi phí điều trị
Chọn một câu đúng nhất. Lây truyền trong bệnh truyền nhiễm qua chất thải của người bệnh gọi là lây gián tiếp.
qua chất thải của người bệnh gọi là lây gián tiếp.
qua thức ăn nhiễm khuẩn thường lây lan nhanh và rộng.
qua áo quần của bệnh nhân gọi là lây trực tiếp
mà qua côn trùng gọi là lây gián tiếp.
Virus nào sau đây tồn tại lâu trong cơ thể người mà ít khi biểu hiện bệnh
herpes virus
HIV/AIDS
Cúm gà
Quai bị
Một bệnh nhân 28T, sốt 38,5 độ, bệnh đã hai ngày, triệu chứng khác không rõ. Nên xử trí:
Cho kháng sinh và theo dõi
Cho thuốc hạ nhiệt và theo dõi
Thăm khám kĩ, thực hiện y lệnh và theo dõi người bệnh
Khuyên bệnh nhân đi về
