Font size
WorksheetsBÀI 8. TẾ BÀO NHÂN SƠ
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên:
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào:
kích thước nhỏ nên S/V lớn.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
dễ dàng biến đổi được môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Thành phần chính của tế bào nhân sơ, ngoại trừ:
A. Màng tế bào.
B. Tế bào chất.
C. Vùng nhân.
D. Thành tế bào.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
A. Nấm.
B. virus.
C. Vi khuẩn.
D. Động vật.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
Không có màng nhân.
Không có nhiều loại bào quan.
Không có hệ thống nội màng.
Không có thành tế bào bằng peptidoglycan.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?
Gồm một phần tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phần tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phần tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phần tử DNA dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phần tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Tế bào chất của tế bào nhân sơ có chứa cấu trúc nào sau đây?
Các bào quan có màng bao bọc.
Ribosome và các hạt dự trữ.
Bộ khung xương tế bào.
Hệ thống nội màng.
Thành phần chính cấu thành tế bào nhân sơ?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào chất có chức năng gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Cellulose.
Polysaccharide.
Chitin.
Peptidoglycan.
Tế bào vi khuẩn có các hạt Ribosome làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là gì?
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin.
Bào quan không có màng bao bọc.
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?
Vỏ nhầy, thành tế bào, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhầy, vùng nhân.
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi?
Có bản chất là protein.
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ.
Có số lượng nhiều.
Di chuyển.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:
dễ di chuyển.
dễ thực hiện trao đổi chất.
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là gì?
Lạp thể.
Trung thể.
Ti thể.
Ribosome.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là gì?
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn là sai?
Có nhân.
Có DNA.
Có RNA.
Có roi.
Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng gì?
Giữ ẩm cho tế bào.
Giảm ma sát khi vận động.
Bảo vệ tế bào.
Thay đổi hình dạng tế bào.
Vi khuẩn E. coli không có đặc tính nào sau đây:
Nhiễm sắc thể.
DNA.
Màng nhân.
Ribosome.
Chức năng trao đổi chất và bảo vệ cơ thể là của cơ quan nào?
Thành tế bào.
Màng sinh chất.
Nhân.
Roi.
Nhận định đúng/sai về đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
(1) Đúng (2) Đúng (3) Đúng (4) Sai
(1) Sai (2) Đúng (3) Đúng (4) Đúng
(1) Đúng (2) Sai (3) Đúng (4) Đúng
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Đúng
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
Các phân tử protein và acidnucleic.
Các phân tử phospholipid và acid nucleic.
Các phân tử protein và phospholipid.
Các phân tử protein.
Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là gì?
phospholipid và protein.
carbohydrate.
glycoprotein.
cholesterol.
Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?
Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên dịch chuyển.
Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào.
Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động.
Các phân tử protein và Cholesterol thường xuyên chuyển động.
Màng sinh chất không liên kết với các thành phần nào sau đây?
Carbohydrate.
Glucose.
Cholesterol.
Các vi sợi.
Cholesterol có chức năng gì trong màng sinh chất?
Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng.
Tăng tính ổn định cho màng.
Tăng độ linh hoạt tổng mô hình khảm động.
Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào.
Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ:
Các phân tử nhận diện đặc hiệu trên màng sinh chất.
Các phân tử protein trong nhân tế bào.
Các phân tử enzyme trong ti thể.
Các phân tử lipid trong lưới nội chất.
Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ:
glycoprotein.
carbohydrate.
phospholipid.
Cholesterol.
Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào:
Một cách tuỳ ý.
Một cách có chọn lọc.
Chỉ cho các chất vào.
Chỉ cho các chất ra.
Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:
Động vật, thực vật, vi khuẩn.
Động vật, thực vật, nấm.
Động vật, thực vật, virus.
Động vật, nấm, vi khuẩn.
Cấu trúc trong tế bào bao gồm các ống và xoang dẹp thông với nhau được gọi là:
không bào.
bộ máy Golgi.
lưới nội chất.
lysosome.
Nhận định đúng/sai về đặc điểm chung của tế bào nhân thực
(1) Sai (2) Đúng (3) Đúng (4) Đúng (5) Đúng
Tế bào nhân thực không có màng nhân
Tế bào nhân thực không có các bào quan có màng
Tế bào nhân thực chỉ có ở vi khuẩn
Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Bên ngoài được bao bọc bởi một màng phospholipid kép.
Lá cây có màu xanh là do trong tế bào ở lá có chứa nhiều bào quan gì?
Lưới nội chất
Lục lạp
Ribosome
Ti thể
Vì sao gọi là tế bào nhân thực?
Thành tế bào thực vật không có chức năng nào sau đây?
Bảo vệ, chống sức trương của nước làm vỡ tế bào.
Quy định khả năng sinh sản và sinh trưởng của tế bào.
Quy định hình dạng, kích thước của tế bào.
Giúp các tế bào ghép nối và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường trong tế bào.
Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
Sinh tổng hợp protein.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép.
Chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein.
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân.
Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.
Bộ máy golgi có cấu trúc như thế nào?
Một chồng túi màng dẹp thông với nhau.
Một hệ thống ống dẹp xếp cạnh nhau thông với nhau.
Một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách rời.
Một chồng túi màng và xoang dẹp thông với nhau.
Bộ máy golgi không có chức năng nào?
Gắn thêm đường vào protein.
Bao gói các sản phẩm tiết.
Tổng hợp lipid.
Tạo ra glycolipid.
Trong tế bào, bào quan không có màng bao bọc là
Lysosome.
Peroxisome.
Glyoxysome.
Ribosome.
Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở đâu?
Lưới nội chất hạt hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống.
Lưới nội chất hạt nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không.
Lưới nội chất hạt có dính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có.
Nhận định đúng/sai đặc điểm chung của màng lưới nội chất trơn và màng lưới nội chất hạt: (1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào. (2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau. (3) Phân chia tế bào thành các xoang nhỏ. (4) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipid. (5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein. Hãy xác định đúng/sai cho từng nhận định.
(1) Đúng (2) Đúng (3) Sai (4) Đúng (5) Sai
(1) Sai (2) Đúng (3) Đúng (4) Sai (5) Đúng
(1) Đúng (2) Sai (3) Đúng (4) Đúng (5) Sai
(1) Đúng (2) Đúng (3) Đúng (4) Sai (5) Sai
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào:
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Biểu bì.
Cơ.
Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
Lưới nội chất hạt, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Ribosome, bộ máy golgi, túi tiết, màng tế bào.
Tế bào nào ribosome không có đặc điểm nào?
Làm nhiệm vụ tổng hợp protein.
Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
Được bao bọc bởi màng kép phospholipid.
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào?
Ra lệnh cho các bộ phận, các bào quan ở trong tế bào hoạt động.
Thực hiện tự nhân đôi DNA và nhân đôi NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện các chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho tế bào con.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là:
ribosome.
bộ máy Golgi.
lưới nội chất.
ti thể.
Ở tế bào nhân chuẩn, tế bào chất được xoang hóa là do:
Có các ti thể
Có hệ thống màng lưới nội chất
Có các bào quan có màng bọc phân cách với tế bào chất
Có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất
Nơi neo, đậu của các bào quan trong tế bào chất là gì?
trung thể
tế bào chất
Thành phần không có ở tế bào động vật là
A. thành tế bào, diệp lục
B. không bào, màng tế bào
C. không bào, thành tế bào
D. màng tế bào, diệp lục
Lục lạp có hai lớp màng bao bọc. Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng hệ thống túi dẹt được gọi là thylakoid. Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là gì?
Granum
Hệ thống xoang
Màng
Chất nền
