Font size
WorksheetsBài tập dinh dưỡng và chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày
Total questions: 78
Worksheet time: 26mins
CH 83: Bỏng mức độ nhẹ hỗ trợ dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa:
10 giờ đầu sau nhập viện
24 giờ đầu sau nhập viện
4 giờ đầu sau nhập viện
15 giờ đầu sau nhập viện
Cung cấp năng lượng sử dụng công thức của curreiri từ độ trung bình đến nặng:
(55kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng)
(25kcal * cân nặng trước bỏng) + (60kcal * %diện tích bỏng)
(25kcal * cân nặng trước bỏng) + (40kcal * %diện tích bỏng)
(5kcal * cân nặng trước bỏng) + (8kcal * %diện tích bỏng)
CH 85: Chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày cần lưu ý:
Sau khi ăn xong 120 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 90 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 10-15 phút mới cho uống nước
Sau khi ăn xong 30-60 phút mới cho uống nước
CH 86: Chế độ ăn cho bệnh nhân sau mổ dạ dày:
Chia thành bữa nhỏ 3 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 9 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 4 lần/ngày
Chia thành bữa nhỏ 6 lần/ngày
Dựa vào chỉ số BMI có thể phân định béo thành:
8 mức độ
6 mức độ
3 mức độ
5 mức độ
Nguyên nhân gây béo phì rất đa dạng nhưng chủ yếu là:
Tỷ lệ mỡ và thức ăn béo quá cao
Lao động nặng
Hoạt động thể lực nhiều
Thường xuyên thay đổi món ăn
Nguyên nhân gây béo phì rất đa dạng nhưng chủ yếu là:
Thường xuyên thay đổi món ăn
Hoạt động thể lực ít
Lao động trung bình
Lao động đặc biệt
CH 91: Để giảm cân, nguyên tắc nào sau đây là đúng?
Giảm năng lượng đưa vào
Tăng năng lượng đưa vào
Giảm năng lượng tiêu hao
Ăn nhiều dầu mỡ
Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân béo phì là gì?
Tăng năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần tăng 300 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào ngay lập tức, mỗi ngày giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 1000 kcal so với khẩu phần ăn
Giảm năng lượng đưa vào từng bước một, mỗi tuần giảm 300 kcal so với khẩu phần ăn
Ở người trưởng thành, duy trì cân nặng ở lề an toàn với chỉ số BMI nào?
BMI < 17
BMI > 28
14 < BMI < 16
18,5 < BMI < 23
Đối với trẻ suy dinh dưỡng nặng, nên dùng thức ăn có đậm độ năng lượng cao là bao nhiêu?
1kcal/1ml thức ăn
0.5kcal/1ml thức ăn
2kcal/1ml thức ăn
0.2kcal/1ml thức ăn
Đối với trẻ suy dinh dưỡng không nên sử dụng sữa bột toàn phần mà thay bằng sữa công thức theo:
Tháng tuổi
Năm tuổi
Tuần tuổi
Ngày tuổi
CH 96: Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Ăn giảm muối hơn bình thường (<20 g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (<12g/ngày)
Ăn giảm muối hơn bình thường (< 6g/ngày)
Không cần giảm muối
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Protid giữ mức 80 g/ngày
Protid giữ mức >75 g/ngày
Protid giữ mức 60 g/ngày
Protid giữ mức 30 g/ngày
Nguyên tắc dinh dưỡng trong bệnh tăng huyết áp:
Glucid khoảng 300 g/ngày
Glucid khoảng >600 g/ngày
Trong viêm loét dạ dày – tá tràng nên ăn:
Những thức ăn nhiều mùi vị
Các loại thịt nguội chế biến sẵn
Quả chua, đu đủ chín
Sữa, trứng
Ý nào dưới đây chưa Đúng với Định nghĩa vệ sinh an toàn thực phẩm?
Vệ sinh an toàn thực phẩm là tất cả mọi điều kiện, biện pháp cần thiết nhiều khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, phân phối, vận chuyển cũng như sử dụng
là công việc đòi hỏi sự tham gia của nhiều ngành, nhiều khâu có liên quan đến thực phẩm như nông nghiệp, thú y, cơ sở chế biến thực phẩm, y tế, người tiêu dùng.
Là đảm bảo cho thực phẩm sạch sẽ, an toàn, không gây hại cho sức khoẻ, tính mạng người tiêu dùng
Là công việc của Ngành Y tế
Ý nào dưới đây chưa Đúng với Định nghĩa An toàn thực phẩm?
Là sự đảm bảo thực phẩm không gây hại cho người tiêu dùng.
An toàn thực phẩm là khi thực phẩm đó còn Tươi sống!
khi thực phẩm được ăn theo mục đích sử dụng
khi thực phẩm được chuẩn bị theo mục đích sử dụng
Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm?
do qua trinh dieu chinh gia uong dan nuoi trong khac nhau
Sử dụng hóa chất độc hại
Vệ sinh kém trong chế biến
Thực phẩm bị nhiễm vi sinh vật
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP không phải Do quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực?
Thực phẩm có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm bị bệnh hoặc thuỷ sản sống ở nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Cây trồng ở vùng đất bị ô nhiễm hoặc tưới phân tươi hay nước thải bẩn
Dùng chất phụ gia không đúng quy định của Bộ Y tế để chế biến thực phẩm.
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình chế biến không đúng:
Dùng chung dao thớt hoặc để lẫn thực phẩm sống với thực phẩm chín
Để thức ăn qua đêm hoặc bày bán cả ngày ở nhiệt độ thường
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Gia cầm bị bệnh hoặc thuỷ sản sống ở nguồn nước bị nhiễm bẩn.
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực:
Để thức ăn qua đêm hoặc bày bán cả ngày ở nhiệt độ thường
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Do thực phẩm bảo quản không đủ độ lạnh hoặc không đủ độ nóng làm cho vi khuẩn vẫn phát triển.
Rửa thực phẩm, dụng cụ ăn uống bằng nước nhiễm bẩn.
Nguyên nhân nào gây ô nhiễm TP do Quá trình sử dụng và bảo quản không đúng:
Dùng chất phụ gia không đúng quy định của Bộ Y tế để chế biến thực phẩm.
để bụi bẩn, các loại côn trùng gặm nhấm, ruồi và các động vật khác tiếp xúc gây ô nhiễm.
Sử dụng các chất kích thích tăng trưởng, thuốc kháng sinh
Không rửa tay trước khi chế biến thực phẩm, nhất là khi chuẩn bị thực phẩm cho trẻ em
Tiêu chuẩn nào đúng để chọn Cá và thuỷ sản khác là thực phẩm tươi, sạch:
giữ nguyên màu sắc bình thường
không có dấu hiệu ươn, ôi
còn cử động
Cả 3 tiêu chuẩn trên
Tiêu chuẩn nào chưa đúng để chọn Các thực phẩm đã chế biến phải được đóng hộp hoặc đóng gói là thực phẩm tươi, sạch:
đồ hộp không bị méo, phồng hay hoen gì.
Thực phẩm bên trong chưa có mùi lạ
có nhãn hàng hoá ghi đầy đủ nội dung như tên sản phẩm
có số đăng ký sản xuất và còn thời hạn sử dụng.
Tiêu chí nào chưa phù hợp để Giữ vệ sinh nơi ăn uống và chế biến thực phẩm:
xa các khu khói, bụi bẩn, nhà vệ sinh
Bếp phải đủ ánh sáng và thông gió.
Không sử dụng các loại thực phẩm lạ (cá lạ, rau, quả hoặc nấm lạ) chưa biết rõ nguồn gốc
Tiêu chí nào chưa phù hợp để chọn thực phẩm tươi sạch?
Không sử dụng thực phẩm khô đã bị mốc.
Không sử dụng các phẩm màu, đường hoá học không nằm trong danh mục Bộ Y tế cho phép.
Không để dụng cụ bẩn qua đêm.
Các thực phẩm đã chế biến phải được đóng hộp hoặc đóng gói đảm bảo
Tiêu chí nào chưa phù hợp trong việc sử dụng đồ dùng nấu nướng và ăn uống sạch sẽ:
Dụng cụ tiếp xúc với thức ăn chín và sống phải để riêng biệt
Phải đủ nước sạch sử dụng để chế biến thực phẩm và vệ sinh khu vực chế biến thường xuyên.
Không sử dụng những dụng cụ bị sứt mẻ, hoen gỉ vì khó rửa.
Thức ăn còn thừa, thực phẩm thải bỏ phải đựng vào thùng kín có nắp đậy và chuyển đi hằng ngày.
Tiêu chí nào phù hợp trong việc bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn:
Ngăn ngừa sự đi lại của gián, chuột và các động vật khác trong khu vực chế biến thực phẩm.
Dụng cụ tiếp xúc với thức ăn chín và sống phải để riêng biệt.
Không để lẫn thực phẩm sống với thức ăn chín.
Các loại thực phẩm đông lạnh phải làm tan đá hoàn toàn và rửa sạch trước khi nấu nướng.
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn:
Thức ăn phải đậy kỹ tránh ruồi nhặng, côn trùng xâm nhập.
Không để lẫn thực phẩm sống với thức ăn chín.
Không đưa quá nhiều thức ăn còn ấm hoặc thức ăn còn đang nóng vào tủ lạnh.
Các loại thực phẩm đông lạnh phải làm tan đá hoàn toàn và rửa sạch trước khi nấu nướng.
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc Sử dụng đồ bao gói sạch sẽ, thích hợp và đạt tiêu chuẩn vệ sinh:
Không sử dụng sách, báo cũ để gói thức ăn chín.
Đồ bao gói phải đảm bảo sạch, giữ được tính hấp dẫn về mùi vị, màu sắc và không thôi chất độc vào thực phẩm.
Đồ đựng thức ăn cần kín, không để côn trùng xâm nhập.
Nhãn thực phẩm phải trung thực, có đầy đủ thông tin cần thiết như tên sản phẩm.
Tiêu chí nào không phù hợp trong việc kiểm nghiệm thực phẩm:
Xác định trạng thái cảm quan
Xác định trọng lượng
Xác định các chỉ số lý hoá
Kiểm tra vi sinh vật gây bệnh
CH 126: Thịt gia súc tươi không có đặc điểm nào:
Màng ngoài khô, màu sắc đỏ tươi hoặc đỏ sẫm, óng ả
Mặt khớp láng và trong
Mỡ màu tối, độ rắn giảm sút
Thịt gia súc kém tươi và ôi có đặc điểm nào?
Màng ngoài nhớt nhiều hay bắt đầu nhớt.
Có mùi thơm đặc trưng.
Màu sắc tươi sáng, không có vết thâm.
Thịt săn chắc, đàn hồi tốt.
CH 128: Thịt gia súc kém tươi và ôi có đặc điểm nào:
Màu hơi xanh nhạt hoặc hơi thâm, thậm chí còn bị đen, không bóng.
Màu đỏ tươi, có mùi thơm đặc trưng.
Màu vàng óng, có vị ngọt.
Màu trắng sáng, không có mùi lạ.
Cá tươi có đặc điểm nào:
Miệng ngậm cứng.
Thân có mùi hôi.
Mắt bị lõm sâu.
Vảy bong tróc nhiều.
Cá tươi có đặc điểm nào:
Nhãn cầu lồi, trong.
Nhãn cầu lõm, đục.
Thân cá mềm, có mùi lạ.
Vảy cá bong tróc nhiều.
Cá tươi không có đặc điểm nào sau đây:
Mắt cá trong suốt, không bị đục
Thịt cá săn chắc, đàn hồi
giác mạc nhăn nheo hơi đục
Mang cá màu đỏ tươi
CH 132: Cá tươi không có đặc điểm nào:
Vảy tươi óng ánh, dính chặt
Hậu môn Thụt sâu, màu trắng nhạt
Miệng Ngậm cứng.
Thịt Mềm, vết ngón tay ấn vào nấy ra rất chậm, thịt còn dính vào xương sống
CH 133: Không nên chọn mua trứng có dấu hiệu nào:
vỏ màu hồng sáng
Thả trứng vào dung dịch muối 10%: nếu trứng chìm
Soi và quan sát bên trong không thấy màu hồng trong suốt
Túi khí có đường kính không quá 1 cm, đường bao quanh cố định không di động.
Nội dung nào dưới đây không đúng theo yêu cầu của nhãn mác thực phẩm:
Tên hàng hoá rõ ràng.
Chi tiêu chất lượng chủ yếu.
Không có Thành phần cấu tạo.
Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, thời hạn bảo quản rõ ràng
Ngộ độc thực phẩm được hiểu đó là một tình trạng bệnh lý xảy ra do ăn phải các thức ăn bị nhiễm:
vi khuẩn độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất có tính độc hại với người ăn
vitamin và khoáng chất
nước sạch và thực phẩm tươi sống
chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Yếu tố nào sau đây không làm tăng khả năng gây ngộ độc thực phẩm:
Sự nhiễm bẩn thực phẩm
Thực hiện ăn chín, uống sôi
Vi khuẩn lây nhiễm chéo trong thực phẩm
Thức ăn nấu chưa chín, không được đun lại trước khi ăn.
Triệu chứng lâm sàng của ngộ độc thức ăn do Salmonella:
Đau quặn một rặn
Phân trắng đục như nước vo gạo
Đau quặn bụng và đi ia chảy
Ia chảy nhiều lần, phân toàn nước
Nơi tồn tại chủ yếu của tụ cầu trong thiên nhiên là:
Đồ hộp có dầu
Sữa
Da, niêm mạc người
Bánh có kem sữa
Tác nhân gây ngộ độc thức ăn thường xảy ra khi ăn đồ hộp, pate là: ________
Vi khuẩn, độc tố của vi khuẩn hoặc thức ăn có chứa các chất có tính chất độc hại đối với người ăn.
Chất bảo quản thực phẩm tự nhiên.
Vitamin và khoáng chất.
Các loại men vi sinh có lợi.
Chất nào sau đây là nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm?
Tụ cầu vàng
Salmonella
Clostridium
Nấm mốc
Solamin là loại chất độc gây ngộ độc thực phẩm khi ăn thực phẩm nào sau đây:
Khoai tây mọc mầm
Sắn
Măng
Lạc, cà phê
Acid Cyanhydric là loại chất độc gây ngộ độc thực phẩm khi ăn thực phẩm nào sau đây:
Ngô và gạo bị mốc hồng
Sắn và hạt đậu bị mốc
Sắn và măng
Khoai tây mọc mầm
Đun sôi thức ăn trước khi dùng là phương pháp tích cực nhất để đề phòng ngộ độc thức ăn do:
Vi khuẩn
Salmonella
Clostridium botulinum
Độc tố vi nấm
Trong cơ chế gây ngộ độc thức ăn do salmonella thì:
Độc tố của vi khuẩn có vai trò quyết định.
Vi khuẩn sống đóng vai trò quyết định.
Cả vi khuẩn và độc tố của nó mỗi có vai trò quyết định.
Sức đề kháng của cơ thể đóng vai trò quyết định.
Thịt, cá, sữa và các chế phẩm của sữa thích hợp cho sự phát triển của vi khuẩn và gây ngộ độc thức ăn do:
Salmonella paratyphy
E. coli
Salmonella typhy
Staphylocus aureus
Cách đề phòng độc tố vi nấm tốt nhất là:
Không ăn các loại hạt đã bị mốc
Bảo quản tốt các loại lương thực thực phẩm, không ăn các loại hạt đã bị mốc
Đun nấu kỹ thức ăn trước khi dùng, không ăn các loại hạt đã bị mốc
Phơi khô và bảo quản lạnh để phòng nhiễm mốc
Loại thực phẩm thực vật nào sau đây không chứa chất độc glucozit:
Sắn
Măng
Đậu tương
Khoai tây
Triệu chứng lâm sàng hay gặp ở ngộ độc thức ăn do Salmonella thường là:
Sốt cao, nôn, ia chảy
Có thể sốt nhẹ, nôn, ia chảy
Chóng mặt, buồn nôn, nôn dữ dội, đau quặn bụng, mạch nhanh
Liệt mắt, vòm họng
Trong các loại thức ăn dưới đây loại nào dễ gây ngộ độc thức ăn do Salmonella:
K bt
Thịt bò
Sữa và các chế phẩm của sữa
Đồ hộp cá có dầu
Bánh kẹo có kem sữa
Trong các biện pháp sau đây biện pháp nào là biện pháp phòng chống tốt nhất ngộ độc thức ăn do Salmonella:
Tiêu chuẩn hóa việc giết thịt và chế độ vệ sinh thú y trong sản xuất tại các lò mổ
Kiểm tra xét nghiệm thực phẩm
Thực hiện dây chuyền sản xuất 1 chiều và riêng rẽ ở cơ sở sản xuất thức ăn chín
Nấu chín thực phẩm và đu sôi lại trước khi ăn.
Thời gian ủ bệnh của ngộ độc thức ăn do độc tố của tụ cầu thường là:
1 – 6 giờ
8 – 12 giờ
14 – 18 giờ
24 – 48 giờ
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
Có thể trực tiếp sử dụng nitơ trong không khí để duy trì sự sống
Chỉ có thể ăn các thức ăn chứa những hóa hợp hữu cơ của đạm thực vật để duy trì sự sống
Thực phẩm chứa nitơ cần thiết cho sự sống
Các loài động vật có thể trực tiếp sử dụng đạm trong không khí để duy trì sự sống
Nền móng của ngôi nhà sức khỏe là:
Chế độ sinh hoạt tốt
Chế độ luyện tập thể dục, thể thao tốt
Chế độ dinh dưỡng hợp lý
Chế độ làm việc điều độ
Vai trò của dinh dưỡng học trong lĩnh vực lâm sàng:
Hướng dẫn ăn uống trong ngày cho bệnh nhân
Thực phẩm nên ăn trong từng bệnh
Tổ chức bữa ăn hợp lý cho từng thời kỳ của bệnh
Chế độ chăm sóc khi bệnh nhân xuất viện
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Can thiệp dinh dưỡng là nghiên cứu về dinh dưỡng
Can thiệp dinh dưỡng bao gồm: khoa học thay đổi hành vi dinh dưỡng, giáo dục và đào tạo dinh dưỡng
Can thiệp dinh dưỡng bao gồm: khoa học tăng cường kiến thức dinh dưỡng, giáo dục dinh dưỡng
Can thiệp dinh dưỡng là việc cung cấp kiến thức, thay đổi thái độ, thay đổi hành vi dinh dưỡng
Các loại vitamin trong cá nhiều hơn thịt là:
Vitamin A, B, C
Vitamin A, D, B12
Vitamin A, D, B1
Vitamin A, B, E
Trong các loại hạt dưới đây loại hạt nào có hàm lượng protein cao nhất:
Đậu xanh
Lạc
Đậu đỏ
Đậu tương
Giá trị dinh dưỡng chính của protid thịt là:
Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng cao
Nhiều acid béo chưa no cần thiết
Có đầy đủ a.a cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốc
CH 159: Trong chế biến thực phẩm cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để:
Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng a.a cho khẩu phần
Giảm giá trị dinh dưỡng của món ăn
Làm cho thực phẩm khó tiêu hóa hơn
Giảm sự đa dạng của món ăn
Gạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính đó là:
Protid và các vitamin nhóm B
Chất béo và vitamin C
Tinh bột và chất xơ
Canxi và vitamin D
CH 161: Protid của gạo có giá trị sinh học cao hơn:
Bột mì và ngô
Khoai tây và sắn
Đậu xanh và đậu đen
Lạc và vừng
Bảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau:
Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 tháng
Nên để ở nơi ẩm ướt để ngũ cốc mềm hơn
Bảo quản trong túi nilon kín để tránh không khí
Để ngũ cốc ngoài trời để hấp thụ ánh nắng
CH 163: Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là: __________
Cung cấp nặng lượng chủ yếu cho cơ thể
Cung cấp vitamin chủ yếu cho cơ thể
Cung cấp khoáng chất chủ yếu cho cơ thể
Cung cấp protein chủ yếu cho cơ thể
Biện pháp tốt nhất để bảo quản dầu mỡ là:
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời
Để chỗ mát, kín, tránh ánh nắng mặt trời, cho thêm chất chống oxy hóa nếu bảo quản lâu dài.
Để chỗ cao ráo, thoáng mát
Để tủ lạnh
CH 165: Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệt có nhiều trong:
Ngũ cốc
Khoai củ
Rau quả
Đậu đỗ
Vừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vì:
Ít protid
Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thể
Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừng
Đặc điểm chung của khoai củ là:
Giá trị sinh năng lượng thấp
Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấp
Nhiều vitamin và các chất xơ
CH 169: Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạng:
Retinol
Caroten
Retinal
Cryptoxantin
Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng vitamin C cao nhất:
Rau ngót
Rau cần tây
Rau mồng tơi
Rau muống
Dầu mỡ khi bảo quản không tốt có thể bị:
Hóa chua gây ia cháy
Oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian
Lên men
Hóa chua gây ia cháy, oxy hóa và tự oxy hóa thành các sản phẩm trung gian gây độc
Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
Sán dây, giun móc, bệnh lợn đóng dấu
Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
