Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ & PHÁP LUẬT – LỚP 11
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất.
B. giá trị thặng dư.
C. nguồn gốc nhân thân.
D. quan hệ tài sản.
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định, được gọi là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
tung lừa đặt vé đối thủ.
bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của công dân trong việc kiểm chế cạnh tranh?
Điều chỉnh việc tiêu dùng hợp lí.
Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phê phán hành vi bán phá giá.
Việc làm thể hiện cạnh tranh không lành mạnh trong trường hợp trên là
công ty H thực hiện việc hoàn chỉnh chuỗi an toàn vệ sinh thực phẩm từ trang trại đến tay người tiêu dùng.
công ty T thực hiện mô hình khép kín từ nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi tại chỗ và nhà máy chế biến thực phẩm.
công ty P liên kết kí hợp đồng và chuyển giao công nghệ nuôi gà lấy trứng cho các hộ nông dân.
công ty P còn có ý đưa thông tin sai lệch so sánh với sản phẩm trứng gà của công ty P để nhằm lôi kéo khách hàng.
Dựa vào thông tin trên cho biết các biểu hiện khác của cạnh tranh lành mạnh là gì?
Xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh.
Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác.
Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác.
Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh và cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
tăng.
giảm.
không đổi.
không xác định.
Nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là
thị trường việc làm.
thị trường lao động.
giới thiệu việc làm.
thị trường mua bán.
Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?
Lao động khu vực sản xuất vật chất tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.
Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm được gọi là
thất nghiệp.
lao động.
việc làm.
sức lao động.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ làm mất việc làm?
Cơ chế tính giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiểm chế và kiểm soát thất nghiệp?
Mở rộng thị trường lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Chú trọng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
Mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới.
Ngăn cản việc phát triển làng nghề truyền thống vì không còn phù hợp.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
lạm phát tượng trưng.
siêu lạm phát.
Trong nền kinh tế thì thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Nhận định nào dưới đây đúng về lạm phát vừa phải?
Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nhanh chóng, loại lạm phát này gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động của nền kinh tế.
Đồng tiền mất giá nghiêm trọng, mức lạm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế.
Mức giá chung của nền kinh tế tăng vọt, thiếu kiểm soát.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm chế lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a); b); c); d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu gồm 4 ý. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S). Câu 1:
Đúng
Sai
Câu 2: a. Những số liệu thông tin trên gắn với thị trường việc làm. Đúng hay Sai? b. Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động. Đúng hay Sai? c. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm. Đúng hay Sai? d. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Nhận xét nào đúng về hành vi của anh D khi chỉ đạo nhập lượng lớn xăng về kho và tạm ngừng bán xăng để sửa chữa khi có thông tin sắp tăng giá xăng?
Lợi dụng thông tin để đầu cơ, gây ảnh hưởng xấu đến người tiêu dùng và thị trường.
Giúp ổn định giá xăng cho người dân trong thị trấn.
Thực hiện đúng quy định về kinh doanh xăng dầu.
Không gây ảnh hưởng gì đến hoạt động tiêu dùng của thị trấn.
Câu 2. (1 điểm) Nghề nào sau đây phù hợp với kiến thức đã học ở chương trình “GD Kinh tế - Pháp luật lớp 11” và năng lực cá nhân để lựa chọn trong tương lai?
Luật sư
Bác sĩ
Kỹ sư xây dựng
Nhà thiết kế thời trang
Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình thể hiện nội dung nào dưới đây?
cạnh tranh.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
lạm phát.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
tổng cầu.
tiêu thụ.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
Bán phá giá sản phẩm để tiêu diệt đối thủ.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Nhận định nào dưới đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc kiềm chế lạm phát?
Khi giá lên cao, tích trữ nhiều đồ dùng cho gia đình.
Tích trữ hàng hóa, chờ giá lên để bán nhằm thu lợi nhuận nhiều hơn.
Chấp hành quy định về giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khích lệ, ủng hộ các hành vi bán phá giá.
Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hóa trong trường hợp trên?
A. Thu nhập của người tiêu dùng.
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng.
D. Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
Cung lớn hơn cầu.
Cung nhỏ hơn cầu.
Cung bằng cầu.
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Nhận định nào sau khi nói về mối quan hệ giữa thị trường lao động và thị trường việc làm?
Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thất nghiệp.
Khi khả năng cung ứng lao động nhỏ hơn khả năng tạo việc làm dẫn đến thiếu hụt lao động.
Thị trường lao động và thị trường việc làm ít liên quan đến nhau.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là
việc làm.
lao động.
làm việc.
sản xuất.
Nhận định nào sai khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động hiện nay?
Lao động trong nông nghiệp tăng nhanh hơn lao động dịch vụ.
Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm.
Lao động được đào tạo chiếm ưu thế hơn so với lao động chưa qua đào tạo.
Lao động khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn khu vực sản xuất vật chất.
Thị trường nên kinh tế thị trường, việc làm tồn tại dưới nhiều hình thức
không giới hạn về không gian, thời gian
không giới hạn về không gian, phạm vi
giới hạn về không gian, thời gian
có giới hạn về mặt thời gian.
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tình chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm thuộc loại hình thất nghiệp nào?
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tự nguyện.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Làm người lao động không có thu nhập, đời sống gặp khó khăn.
Làm cho sản lượng của nền kinh tế dưới mức tiềm năng.
Gây lãng phí lao động xã hội.
Làm tăng sản lượng của nền kinh tế so với mức tiềm năng.
Nhận định nào sau đây sai khi nói về vai trò của Nhà nước trong kiềm chế và kiểm soát thất nghiệp?
Mở rộng thị trường lao động, xuất khẩu lao động ra nước ngoài
Chú trọng thực hiện bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
Mở rộng sản xuất, tạo nhiều việc làm mới.
Ngăn cản việc phát triển làng nghề truyền thống vì không còn phù hợp.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số trở lên hàng năm, không gây ảnh hưởng đến nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
lạm phát phi mã.
lạm phát vừa phải.
lạm phát tượng trưng.
siêu lạm phát.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Nhận định nào dưới đây đúng về siêu lạm phát?
Giá trị đồng tiền khá ổn định, loại lạm phát này không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
Giá trị đồng tiền giảm mạnh, gây hậu quả nghiêm trọng tới nền kinh tế.
Giá trị đồng tiền tăng mạnh, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Giá trị đồng tiền không thay đổi, không ảnh hưởng tới nền kinh tế.
Nhận định nào dưới đây sai về vai trò của Nhà nước trong việc kiềm chế lạm phát do chi phí đẩy?
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.
Tăng thuế, kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.
Giảm thuế, cải tiến khoa học kĩ thuật.
Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất.
Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình những gì?
Kiến thức chuyên ngành về kinh tế.
Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.
Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm.
Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp, trau dồi kĩ năng, nắm được xu thế của thị trường việc làm.
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát để nền chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013...). Đây lùi lạm phát ở mức cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
a. Đúng
b. Sai
c. Lạm phát tăng mạnh hơn vào năm 2012
d. CPI giảm xuống dưới 1% năm 2013
Câu 2. Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng... ưu tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.
a. Hai anh H và P có thể đăng kí dự tuyển vì đáp ứng đủ điều kiện.
b. Hai anh H và P không thể đăng kí dự tuyển vì không đáp ứng điều kiện tuổi.
c. Hai anh H và P không thể đăng kí dự tuyển vì công ty chỉ tuyển nữ.
d. Hai anh H và P không thể đăng kí dự tuyển vì mức lương không phù hợp.
Câu 3.
Đáp án đúng
Đáp án sai 1
Đáp án sai 2
Đáp án sai 3
Câu 4.
Đáp án đúng
Đáp án sai 1
Đáp án sai 2
Đáp án sai 3
Nếu là chủ công ty X, bạn sẽ làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình và khách hàng khi công ty Y tung tin thất thiệt về sản phẩm của mình?
Báo cáo sự việc với cơ quan chức năng và cung cấp bằng chứng để bảo vệ quyền lợi.
Phớt lờ thông tin và tiếp tục kinh doanh như bình thường.
Tung tin đồn ngược lại về sản phẩm của công ty Y.
Giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng.
Nhận xét về việc làm của công ty Y trong sự việc khiến doanh thu công ty X sụt giảm và người tiêu dùng mất niềm tin vào quảng cáo trên thị trường là gì?
Việc làm của công ty Y là không đúng, gây ảnh hưởng xấu đến công ty X và người tiêu dùng.
Việc làm của công ty Y giúp công ty X tăng doanh thu.
Việc làm của công ty Y làm người tiêu dùng tin tưởng hơn vào quảng cáo.
Việc làm của công ty Y không ảnh hưởng gì đến uy tín của công ty X.
Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì cho doanh nghiệp X và người tiêu dùng?
Doanh nghiệp X bị mất uy tín, người tiêu dùng bị thiệt hại.
Doanh nghiệp X tăng lợi nhuận, người tiêu dùng được lợi.
Doanh nghiệp X không bị ảnh hưởng, người tiêu dùng không bị thiệt hại.
Doanh nghiệp X được khen thưởng, người tiêu dùng hài lòng.
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng ý.
Đ
S
Đ
S
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng ý.
Đ
S
Đ
S
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng ý.
Đ
Đ
S
S
Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng ý.
S
Đ
Đ
S
Câu 1. (2 điểm) Tình huống: Được ông H cán bộ quản lý thị trường thông tin sắp tăng giá xăng, anh D chủ một doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại thị trấn M đã chỉ đạo anh P, nhân viên bán hàng nhập một số lượng lớn xăng về kho, đồng thời treo biển cửa hàng tạm ngừng bán xăng để sửa chữa khiến cho hoạt động tiêu dùng của bà con trong thị trấn bị đảo lộn. Nhận xét nào sau đây đúng về hành vi của anh D?
Hành vi của anh D là lợi dụng thông tin để trục lợi, gây ảnh hưởng tiêu cực đến người tiêu dùng.
Hành vi của anh D là hợp pháp và không ảnh hưởng đến thị trường.
Anh D đã giúp ổn định giá xăng cho người dân trong thị trấn.
Anh D đã thực hiện đúng quy định về kinh doanh xăng dầu.
Việc làm của anh D có ảnh hưởng gì đến người tiêu dùng và sự phát triển kinh tế?
Góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy phát triển kinh tế.
Làm giảm sự cạnh tranh trên thị trường.
Gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ.
Không có ảnh hưởng gì đến người tiêu dùng.
Hành vi tung tin thất thiệt của công ty Y về sản phẩm của công ty X có tác động gì đối với người tiêu dùng và môi trường kinh doanh?
Gây hoang mang cho người tiêu dùng và làm méo mó môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh.
Giúp người tiêu dùng nhận biết sản phẩm tốt hơn.
Tăng sự tin tưởng của khách hàng vào sản phẩm của công ty X.
Không ảnh hưởng gì đến người tiêu dùng và môi trường kinh doanh.
Câu 2: Nghề nào sau đây là một lựa chọn phù hợp dựa trên kiến thức GD Kinh tế - Pháp luật lớp 11 và thực tế cuộc sống?
Luật sư
Nghệ sĩ
Vận động viên
Nhà thiết kế thời trang
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: 10. ...
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: 11. ...
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Câu 17: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: 17. ...
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau:
A
B
C
D
Câu 20: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu sau: 20. ...
A
B
C
D
Câu 1 phần II: Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các phát biểu sau:
Đ
S
Đ
S
Câu 2 phần II: Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các phát biểu sau:
Đ
S
Đ
S
Sau một thời gian, doanh thu của công ty X sụt giảm nghiêm trọng, buộc họ phải tốn nhiều chi phí để mình oan, lấy lại uy tín. Sự việc này cũng khiến người tiêu dùng hoang mang, mất niềm tin vào thông tin quảng cáo trên thị trường. Câu hỏi: a. Em hãy nhận xét về việc làm của công ty Y.
Việc làm của công ty Y là cạnh tranh không lành mạnh: Trái pháp luật, vi phạm các nguyên tắc thiện chí, trung thực, thể hiện sự thiếu đạo đức kinh doanh, gièm pha gây rối loạn doanh nghiệp khác. Biểu hiện: công ty Y đã tung tin thất thiệt rằng sản phẩm của công ty X chứa hóa chất gây hại cho sức khỏe, dù thông tin này hoàn toàn sai sự thật.
Việc làm của công ty Y là hợp pháp và thể hiện sự cạnh tranh lành mạnh trên thị trường.
Công ty Y đã thực hiện quảng cáo đúng sự thật về sản phẩm của công ty X.
Việc làm của công ty Y không ảnh hưởng đến uy tín của công ty X và thị trường.
Việc làm đó dẫn đến hậu quả gì cho doanh nghiệp X và người tiêu dùng?
Đối với doanh nghiệp: Tin đồn nhanh chóng lan rộng khiến nhiều cửa hàng tạm ngừng bán sản phẩm của X, doanh thu của công ty X sụt giảm nghiêm trọng, buộc họ phải tốn nhiều chi phí để mình oan, lấy lại uy tín. Đối với người tiêu dùng: Sự việc này cũng khiến người tiêu dùng hoang mang, mất niềm tin vào thông tin quảng cáo trên thị trường và không mua được hàng hóa đảm bảo chất lượng.
Doanh nghiệp X tăng doanh thu nhờ tin đồn lan rộng, người tiêu dùng tin tưởng hơn vào sản phẩm.
Doanh nghiệp X không bị ảnh hưởng gì, người tiêu dùng vẫn mua hàng như bình thường.
Doanh nghiệp X được miễn thuế, người tiêu dùng được tặng sản phẩm miễn phí.
Dựa vào kiến thức đã học ở chương trình “GD Kinh tế - Pháp luật lớp 11” và hiểu biết về thực tế cuộc sống em hãy xác định nghề mình sẽ lựa chọn trong tương lai và xây dựng kế hoạch để thực hiện sự lựa chọn đó.
HS lựa chọn ngành nghề. Giải thích lí do dựa trên cơ sở kiến thức và hiểu biết và năng lực của bản thân. Lập kế hoạch thực hiện: Trau dồi kiến thức, kĩ năng về học vấn, ngoại ngữ… Tìm hiểu ngành nghề đã lựa chọn…
Chỉ lựa chọn ngành nghề theo sở thích mà không cần lập kế hoạch hay tìm hiểu thêm.
Chọn ngành nghề dựa trên ý kiến của người khác mà không xem xét năng lực bản thân.
Không cần lựa chọn ngành nghề, chỉ cần học tốt các môn học hiện tại.
