WorksheetsK12-CK1-2024-2025 (2)
Total questions: 50
Worksheet time: 32mins
Lắp ráp pin điện hoá Sn - Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E°(Sn²⁺/Sn) = -0,137V và E°(Cu²⁺/Cu) = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá/khử là M²⁺/M và Ag+/Ag. Cho biết:
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Hai cặp oxi hoá - khử Ni²⁺/Ni và Cd²⁺/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146V. Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni²⁺ ⟶ Cd²⁺ + Ni. Thế điện cực chuẩn của cặp Cd²⁺/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục) (Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131V; E°(Pb²⁺/Pb) = -0,126 V).
(a)
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: Na₂SO₄, ZnSO₄; CuSO₄ cho đến khi có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Có bao nhiêu chất rắn ở cathode?
(a)
Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl (ở điều kiện chuẩn) giải phóng khí H₂ là bao nhiêu?
(a)
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni²⁺/Ni (E°(Ni²⁺/Ni) = -0,25 V) và Cd²⁺/Cd (E°(Cd²⁺/Cd)= - 0,4 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu (V)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa- khử là M²⁺/M và Ag⁺ /Ag. Cho biết:
Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu Volt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(a)
Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 gam Cu và ở anode có V mL khí O₂ (25°C, 1 bar) thoát ra. Xác định giá trị của V? (Làm tròn kết quả đến hàng phần đơn vị).
(a)
Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có sức điện động chuẩn là 1,34 V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), F là hằng số Faraday (96500C. mol⁻¹). Làm tròn đến hàng đơn vị.
(a)
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 2 giờ. Tính khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân, giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), F là hằng số Faraday (96500 C. mol-1). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(a)
Một vật kim loại được mạ nikel có diện tích 100 cm². Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,5 A và thời gian mạ là 5 giờ. Độ dày của lớp niken phủ đều trên mặt của vật được mạ là bao nhiêu micromét . Biết nikel có khối lượng mol nguyên tử là 58,7 g/mol; hoá trị 2; khối lượng riêng là 8,8.10³ kg/m³ và hằng số Faraday F = 96 500 C.mol⁻¹. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm², người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dùng dịch CuSO₄ và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày (mm) lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết đồng có khối lượng mol nguyên tử là A = 64 g/mol, hoá trị n = 2 và có khối lượng riêng là ρ = 8,9.10³ Kg/m³. Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm
(a)
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh.
Hãy chọn phát biểu Sai: Khi pin này hoạt động thì ..........
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,00 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên bên).
Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch NiSO4 1 M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật. Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; lấy π = 3,1416, F = 96500 C/mol và Ni = 58,7. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,50A. (làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
Hãy chọn phát biểu Đúng trong các phát biểu sau?
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ không thay đổi.
Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O.
Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EoZn2+/Zn = -0,763V; EoCu2+/Cu = 0,340V.
Biết q = It = nF, trong đó: q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.
Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Số mol electron ở điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng số mol electron điện cực copper (Cu) tăng.
