Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

K12-CK1-2024-2025 (2)

Total questions: 50

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa – khử?
a)
Cu/Cu²⁺.
b)
2Cl⁻/Cl₂.
c)
Fe³⁺/Fe²⁺.
d)
Cr²⁺/Cr³⁺.
2.
Cho phản ứng xảy ra trong pin điện hóa là M + X²⁺ → M²⁺ + X. Vậy cấu tạo của pin là
a)
X - M.
b)
M - X²⁺.
c)
M - X.
d)
X²⁺- M²⁺.
3.
Theo quy ước, thế điện cực chuẩn (E°) của hydrogen bằng
a)
0,0V.
b)
1,0V.
c)
2,0V.
d)
-1,0V.
4.
Cho pin điện hoá Fe – Cu. Biết E°(Fe²⁺/Fe) = -0,44V; E°(Cu²⁺/Cu) = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là
a)
1,66V.
b)
0,1V.
c)
0,78V.
d)
0,92V.
5.
Cho E°Pin (Ni – Cu) = 0,59V và E°(Cu²⁺/Cu) = 0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử E°(Ni²⁺/Ni) là
a)
0,34V.
b)
0,35V.
c)
-0,35V.
d)
-0,25V.
6.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
a)
chỉ xảy ra ở cực dương.
b)
chỉ xảy ra ở cực âm.
c)
xảy ra ở cả hai cực.
d)
không xảy ra ở cả hai cực.
7.
Trong pin điện hoá, quá trình khử
a)
xảy ra ở cực âm.
b)
xảy ra ở cực dương.
c)
xảy ra ở cực âm và cực dương.
d)
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương.
8.
Cho pin điện hoá Zn – Fe, xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hoá trong pin:
a)
Zn là chất khử, Fe²⁺ là chất oxi hoá.
b)
Zn là chất oxi hoá, Fe²⁺ là chất khử.
c)
Zn²⁺ là chất khử, Fe là chất oxi hoá.
d)
Zn²⁺ là chất oxi hoá, Fe là chất khử.
9.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
a)
K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺ > Fe²⁺ > Cu²⁺.
b)
Fe²⁺ > Cu²⁺ > K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺.
c)
Cu²⁺ > Fe²⁺ > K⁺ > Mg²⁺ > Al³⁺.
d)
Cu²⁺ > Fe²⁺ > Al³⁺ > Mg²⁺ > K⁺.
10.
Cho pin điện hoá Zn-Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương của pin là
a)
Zn²⁺ + 2e → Zn.
b)
Cu²⁺ + 2e → Cu.
c)
Zn → Zn²⁺ + 2e.
d)
Cu → Cu²⁺ + 2e.
11.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử sau: (1) Ag⁺ + 1e → Ag E°(Ag⁺/Ag) = 0,799 V (2) Ni²⁺ + 2e → Ni E°(Ni²⁺/Ni) = -0,257 V Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
a)
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
b)
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni²⁺ được tạo ra ở cực âm.
c)
Ag⁺ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
d)
Ag được tạo ra ở cực âm và Ni²⁺ được tạo ra ở cực dương.
12.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn⁺/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)…. Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
a)
càng mạnh và càng yếu.
b)
càng mạnh và càng mạnh.
c)
càng yếu và càng yếu.
d)
càng yếu và càng mạnh.
13.
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Cu²⁺/Cu Zn²⁺/Zn Fe²⁺/Fe Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 -0,762 -0,44 +0,799 Pin có sức điện động lớn nhất là
a)
Pin Zn -Cu.
b)
Pin Fe-Cu.
c)
Pin Cu-Ag.
d)
Pin Fe-Ag.
14.
Trong quá trình pin điện hoá Zn-Ag hoạt động, ta nhận thấy
a)
nồng độ của ion Zn²⁺ trong dung dịch tăng.
b)
nồng độ ion Ag+ trong dung dịch tăng.
c)
khối lượng điện cực Zn tăng.
d)
khối lượng điện cực Ag giảm.
15.
Hình vẽ sau do một học sinh vẽ để mô tả lại thí nghiệm pin điện hóa học khi cắm hai lá Cu và Zn (được nối với nhau bằng một dây dẫn) vào dung dịch H₂SO₄ loãng. Trong hình vẽ, chi tiết nào đúng?
a)
Bọt khí thoát ra trên điện cực.
b)
Bề mặt hai thanh Cu và Zn.
c)
Chiều chuyển dịch của các electron trong dây dẫn.
d)
Kí hiệu các điện cực.
16.
Cho các cặp oxi hóa – khử cuả kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng sau Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl để tạo ra khí H₂ là
a)
1.
b)
2.
c)
3.
d)
4.
17.
Cho 2 cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng Sức điện động chuẩn của pin điện hoá tạo bởi các cặp oxi hoá - khử Fe²⁺/Fe và Cu²⁺/Cu là
a)
0,78 (V).
b)
-0,1 (V).
c)
-0,87 (V).
d)
1,56 (V).
18.
Nhận xét nào sau đây đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực?
a)
Cation nhường electron ở cathode.
b)
Anion nhận electron ở anode.
c)
Sự oxi hóa xảy ra ở anode.
d)
Sự oxi hóa xảy ra ở cathode.
19.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
a)
HCl.
b)
Cl₂.
c)
Na.
d)
NaOH.
20.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO₃)₂ 0,1 M và AgNO₃ 0,1 M, quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
a)
Ag⁺ + le → Ag.
b)
Cu²⁺ + 2e → Cu.
c)
2H₂O + 2e → H₂ + 2OH-.
d)
2H+ + 2e → H₂.
21.
Điều khẳng định nào sau đây là không đúng khi điện phân hỗn hợp dung dịch Cu(NO₃)₂, AgNO₃?
a)
Tại cathode xảy ra quá trình khử Cu²⁺ trước.
b)
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.
c)
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra ở cathode.
d)
Tại anode chỉ xảy ra quá trình oxi hóa H₂O.
22.
Quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn) và điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) có điểm giống nhau là
a)
tại cathode xảy ra sự khử ion Na⁺.
b)
tại cathode xảy ra sự khử phân tử H₂O.
c)
tại anode xảy ra sự oxi hoá ion Cl⁻.
d)
tại anode xảy ra sự oxi hoá phân tử H₂O.
23.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
a)
Cl₂ và NaOH, H₂.
b)
Na và Cl₂.
c)
Cl₂ và Na.
d)
NaOH và H₂.
24.
Điện phân dung dịch gồm NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn). Trong quá trình điện phân, giá trị pH của dung dịch thu được so với dung dịch ban đầu là
a)
không thay đổi.
b)
giảm xuống.
c)
tăng lên sau đó giảm xuống.
d)
tăng lên.
25.
Điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion: Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺, Cl⁻. Thứ tự điện phân của các cation xảy ra ở cathode lần lượt là
a)
Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺.
b)
Fe²⁺, Cu²⁺, Fe³⁺.
c)
Fe³⁺, Cu²⁺, Fe²⁺.
d)
Fe³⁺, Fe²⁺, Cu²⁺.
26.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
a)
CuSO₄.
b)
NaCl.
c)
K₂SO₄.
d)
AgNO₃.
27.
Phương trình hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al₂O₃ trong 3NaF.AlF₃ là
a)
2AlF₃ → 2Al + 3F₂.
b)
2NaF → Na + F₂.
c)
2H₂O → 2H₂ + O₂.
d)
2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂.
28.
Điện phân dung dịch nào sau đây sẽ có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
a)
Cu(NO₃)₂.
b)
FeCl₂.
c)
K₂SO₄.
d)
FeSO₄.
29.
Điều khẳng định nào sau đây là đúng khi điện phân hỗn hợp dung dịch Cu(NO₃)₂, AgNO₃?
a)
Tại cathode xảy ra quá trình khử Cu²⁺ trước.
b)
Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào cathode.
c)
Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại cathode.
d)
Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá H₂O.
30.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí Y duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Y là khí oxygen.
b)
Y là khí chlorine.
c)
Y là khí hydrogen.
d)
Có dùng màng ngăn.
31.
Điện phân dung dịch CuSO₄ với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần do
a)
khí H₂ sinh ra đã khử màu của dung dịch.
b)
dung dịch bị pha loãng dần nên màu xanh nhạt dần.
c)
ion Cu²⁺ bị khử dần thành đồng kim loại.
d)
ion Cu²⁺ được tạo thêm.
32.
Ở ruột non của cơ thể người nhờ tác dụng xúc tác của các enzyme như lipaza và dịch mật, chất béo bị thủy phân thành
a)
acid béo và glycerol
b)
carboxylic acid và glycerol
c)
NH₃, CO₂ và H₂O
d)
CO₂ và H₂O
33.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
a)
Nước cất.
b)
Dung dịch sodium hydroxide.
c)
Dung dịch nước Javel.
d)
Dung dịch xà phòng.
34.
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hoá thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
a)
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt.
b)
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng.
c)
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
d)
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt.
35.

Lắp ráp pin điện hoá Sn - Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E°(Sn²⁺/Sn) = -0,137V và E°(Cu²⁺/Cu) = 0,34V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(a)  

36.

Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá/khử là M²⁺/M và Ag+/Ag. Cho biết: Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(a)  

37.

Hai cặp oxi hoá - khử Ni²⁺/Ni và Cd²⁺/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146V. Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni²⁺ ⟶ Cd²⁺ + Ni. Thế điện cực chuẩn của cặp Cd²⁺/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục) (Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131V; E°(Pb²⁺/Pb) = -0,126 V).

(a)  

38.

Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: Na₂SO₄, ZnSO₄; CuSO₄ cho đến khi có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Có bao nhiêu chất rắn ở cathode?

(a)  

39.

Cho các cặp oxi hóa – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl (ở điều kiện chuẩn) giải phóng khí H₂ là bao nhiêu?

(a)  

40.

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni²⁺/Ni (E°(Ni²⁺/Ni) = -0,25 V) và Cd²⁺/Cd (E°(Cd²⁺/Cd)= - 0,4 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hóa trên là bao nhiêu (V)? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(a)  

41.

Một pin điện hóa được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hóa- khử là M²⁺/M và Ag⁺ /Ag. Cho biết: Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu Volt? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

(a)  

42.

Điện phân dung dịch CuSO₄ với điện cực trơ. Sau một thời gian, ở cathode thu được 1,28 gam Cu và ở anode có V mL khí O₂ (25°C, 1 bar) thoát ra. Xác định giá trị của V? (Làm tròn kết quả đến hàng phần đơn vị).

(a)  

43.

Cho một pin Galvani với điện cực Zn và Cu có sức điện động chuẩn là 1,34 V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02 A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là bao nhiêu giờ? Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), F là hằng số Faraday (96500C. mol⁻¹). Làm tròn đến hàng đơn vị.

(a)  

44.

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 2 giờ. Tính khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân, giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s), F là hằng số Faraday (96500 C. mol-1). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(a)  

45.

Một vật kim loại được mạ nikel có diện tích 100 cm². Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ 0,5 A và thời gian mạ là 5 giờ. Độ dày của lớp niken phủ đều trên mặt của vật được mạ là bao nhiêu micromét . Biết nikel có khối lượng mol nguyên tử là 58,7 g/mol; hoá trị 2; khối lượng riêng là 8,8.10³ kg/m³ và hằng số Faraday F = 96 500 C.mol⁻¹. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(a)  

46.

Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm², người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dùng dịch CuSO₄ và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày (mm) lớp đồng bám trên mặt tấm sắt. Biết đồng có khối lượng mol nguyên tử là A = 64 g/mol, hoá trị n = 2 và có khối lượng riêng là ρ = 8,9.10³ Kg/m³. Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm

(a)  

47.

Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh.

Hãy chọn phát biểu Sai: Khi pin này hoạt động thì ..........

a)

Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.

b)

ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.

c)

không phát sinh dòng điện.

d)

dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.

48.

Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dạng hình trụ rỗng có bán kính trong là 1,00 cm, bán kính ngoài là 2,50 cm và chiều cao là 0,50 cm (hình bên bên).

Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch NiSO4 1 M để tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là 0,05 mm và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật. Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là 8,90 g/cm³; lấy π = 3,1416, F = 96500 C/mol và Ni = 58,7. Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,50A. (làm tròn đến hàng đơn vị).

(a)  

49.

Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

Hãy chọn phát biểu Đúng trong các phát biểu sau?

a)

Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ không thay đổi.

b)

Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cu2+ và ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O.

c)

Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.

d)

Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.

50.

Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho EoZn2+/Zn = -0,763V; EoCu2+/Cu = 0,340V.

Biết q = It = nF, trong đó: q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol).

a)

Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.

b)

Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.

c)

Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

d)

Số mol electron ở điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng số mol electron điện cực copper (Cu) tăng.