wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 6 7 8

Total questions: 94

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh vừa được thành lập và tuyên chiến với phát xít

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

c)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lôi kéo nhiều quốc gia tham chiến

d)

Đức mở cuộc tân công Liên Xô, bị Hông quân Liên Xô đánh bại

2.

Lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc được Đảng Cộng sản Đông Dương ban bố trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền cho nội các Trần Trọng Kim

b)

Tổng bộ Việt Minh được thành lập và ra lệnh sẵn sàng khởi nghĩa

c)

Nhiều tỉnh thành trên cả nước đã tuyên bố giành được chính quyền.

d)

Quân Nhật hoang mang, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương

3.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại Tân Trào (Tuyên Quang) trong hai ngày
14 và 15-8-1945 đưa ra chủ trương nào sau đây?

a)

Phát động Cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc

b)

Quyết định giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội trước tiên

c)

Quyết định các vấn đề đối nội sau khi giành chính quyền

d)

Phát động cuộc tổng công kích quân Nhật trên toàn quốc

4.

Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã

a)

bầu Chính phủ liên hiệp kháng chiến chống Nhật

b)

tán thành chủ trương Tông khởi nghĩa của Đảng

c)

phát động cuộc chiến tranh du kích trên toàn quốc

d)

thông qua bản Quân lệnh số 1, chuẩn bị hành động

5.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam.

c)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam.

d)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng.

6.

Địa phương giành chính quyền cuối cùng trong Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam là

a)

Huế và Sài Gòn.

b)

Bắc Giang và Hà Tĩnh.

c)

Hà Nội và Huế.

d)

Hà Tiên và Đồng Nai Thượng

7.

Sắp xếp đúng trình tự thời gian xảy ra các sự kiện lịch sử dựa trên các dữ liệu sau đây:

1. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

2. Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.

3. Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.

4. Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

a)

3, 2, 1, 4

b)

1, 2, 3, 4.

c)

3, 1, 2, 4.

d)

1, 3, 2, 4.

8.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra theo hình thái nào sau đây?

a)

Tổng công kích giành chính quyền.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Bãi công giành chính quyền.

d)

Chiến tranh cách mạng.

9.

Tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền ở Việt Nam trong Cách mạng tháng 8-1945 là

a)

giành chính quyền bộ phận tiến lên giành chính quyên trên toàn quôc

b)

giành chính quyền đồng thời ở cả hai địa bàn - nông thôn và thành thị

c)

giành chính quyện ở nông thôn thắng lợi, sau đó tiến về bao vây độ thị

d)

giành chính quyên ở các đô thị rôi tỏả vê bao vây nông thôn và miên núi

10.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?

a)

Thắng lợi trong giành chính quyền ở Hà Nội

b)

Thắng lợi trong giành chính quyển ở Huế

c)

Tất cả các địa phương được giải phóng

d)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị ở Huế

11.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ, giúp đỡ vật chất và tinh thần của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong cuộc chiến chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

d)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết trong đấu tranh của nhân dân Việt Nam.

12.

Nội dung nào sau đây không phải lí do Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương phát động tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945 ở Việt Nam?

a)

Quá trình chuân bị vê đường lôi và lực lượng cách mạng đã chu đảo

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang phát triển mạnh mẽ

d)

Phe xã hội chủ nghĩa viện trợ vũ khí, kinh tế cho Việt Nam khởi nghĩa

13.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt

Nam?

a)

Sự giúp đỡ, ủng hộ về vật chất và tinh thần của Liên Xô và Đông Âu

b)

Sự trưởng thành trong chiến đấu của lực lượng vũ trang ba thứ quân

c)

Quá trình chuẩn bị chu đáo, đầy đủ của Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Có sự kết hợp sáng tạo giữa cuộc tông khởi nghĩa và tông công kích

14.

Một trong những nét độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tông khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu

c)

đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc

d)

tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp

15.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam

b)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ cộng hoà

c)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam

d)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam

16.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu trên phạm vi cả nước?

a)

Kẻ thù chính của cách mạng là quân phiệt Nhật Bản đã đầu hàng

b)

Lực lượng Đồng minh đưa quân đội vào giúp đỡ cách mạng Việt Nam

c)

Lực lượng cách mạng đã chuân bị chu đáo trên các địa bàn toàn quôc

d)

Các thế lực phản cách mạng đã bị đánh đổ trên phạm vi cả nước

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân đưa tới thắng lợi của cách mạng VNam trong năm 1945?

a)

Truyền thống dân tộc được Đảng phát huy trong mọi hoàn cảnh

b)

Sự viện trợ của Liên Xô và lực lượng dân chủ tiến bộ trên thể giới

c)

Tinh thân đoàn kết của nhân dân Đông Nam Á trong mặt trận chung

d)

Cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc, đem lại thời cơ cho cách mạng

18.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa lịch sử về thắng lợi của Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới

b)

Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam

c)

Pháp phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc - kỉ nguyên độc lập, tự do

19.

Thời cơ "ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Tính từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản đên khi Nhật Bản đâu hàng

b)

Tính từ khi phát xít Đức đâu hàng đên khi Chiên tranh thê giới kêt thúc ở châu Á

c)

Tính từ khi Nhật Bản đầu hàng đến trước khi quân Đồng minh tiến vào Đông Dương

d)

Tính từ khi phát xít Đức đầu hàng đến khi Hồng quân Liên Xô tần công quân Nhật

20.

Trong Cách mạng tháng 8-1945 ở Việt Nam, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Sức mạnh thời đại được hiểu là sức mạnh của

a)

sự viện trợ từ Liên Xô và Trung Quốc

b)

các mặt trận đoàn kết của dân tộc

c)

quân Đồng minh chiến thắng phát xít

d)

Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

21.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Không những giật tung được xiềng xích của bọn để quốc phát xít, Cách mạng tháng Tăm lại lật nhào được chế độ quân chủ thành lập trên đất nước ta hàng chục thể ki, làm cho nước Việt Nam thành một nước cộng hòa dân chủ...

Cách mạng tháng Tám tỏ rõ tinh thần chống phát xít và yêu chuộng dân chủ và hai bình của nhân dẫn Việt Nam... Cách mạng tháng Tám đã chọc thủng được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc ở một trong những mắt xích yếu nhất của nó, mở đầu cho quá trình tan rã không thể cứu vãn được của chủ nghĩa thực dân thể giới".

(Trường Chinh, Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Việt Nam - Tác phẩm chọn lọc, Tập L NXB Sự thật, Hà Nội, 1975, tr.388 - 389,391)

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế ki

b)

Cách mạng tháng Tám đã xoá bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam

c)

Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

d)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người

22.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Sự đầu hàng của Chính phủ Nhật đã đẩy quân Nhật đang chiếm đóng ở Đông Dương vào tình thế tuyệt vọng như rắn mất đầu, hoang mang dao động đên cực độ. Chính phủ Trân Trọng Kim rệu rã...

Trước tinh hình như vậy, Hồ Chí Minh mặc dù đang ôm nặng đã sáng suốt nhận thức răng: "Luc nay thời cơ thuận lợi đã tới, dù hi sinh tới đâu, dù phải đôt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập". Như đã nói, đây không chỉ là sự nhận thức khách quan khoa học mà còn biểu hiện quyết tâm đấu tranh giành chính quyền khi thời cơ đã có. Sự kết hợp giữa tình hình khách quan và nhận thức chủ quan một cách chính xác là một trong những điều kiện đưa cách mạng đến thắng lợi".

(Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 - Toàn cảnh, NXB Từ điển bách khoa,

Hà Nội, 2015, tr.48)

a)

Phát xít Đức đầu hàng đã tạo ra thời cơ thuận lợi "ngàn năm có một" cho cách mạng Việt Nam.

b)

Sự thống nhất trong hành động và quyết tâm giành chính quyền của nhân dân Việt Nam là một trong những yếu tố làm nên thăng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có sự kết hợp giữa yếu tố khách quan thuận lợi với yếu tố chủ quan (đóng vai trò quyết định) là một nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức rõ yếu tố thời cơ đan xen lẫn yếu tố nguy cơ, Đảng và Hồ Chí Minh đã hành động kịp thời và kiên quyết phát động toàn quốc đứng lên giành chính quyền.

23.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Cách mạng tháng Tám... kết hợp tài tình đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự, một cuộc nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị khắp Bắc, Trung, Nam mà đòn quyết định là các cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội, Huê, Sài Gòn và ở các thành phố quan trọng khác. Hành động mau lẹ của Đảng ta chuyển nhanh từ chiên tranh du kích cục bộ ở nông thôn sang phát động tuyệt đại đa số quần chúng nhất tê đứng lên cùng với lực lượng võ trang mới tổ chức và ít ỏi lúc ban đầu, tiến hành tổng khởi nghĩa ở thành thị là một chu trương vô cùng sáng suốt của Trung ương Đảng lúc bấy giờ trong việc năm thời cơ".

(Lê Duân, Tuyển tập, Tập 2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr. 786)

a)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam mang đặc điểm độc đáo là có sự kết hợp giữa sử dụng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Tiền trình của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tầm năm 1945 ở Việt Nam phát triển từ chiến tranh du kích cục bộ ở địa phương lên chiên tranh chính quy trên phạm vi cả nước.

c)

Trong Cách mạng tháng Tám, khởi nghĩa nố ra đồng loạt ở các địa phương, thắng lợi ở môi địa phương có vai trò, vị trí như nhau.

d)

Nét đặc sắc về nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng là tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ; kết hợp sức mạnh các lực lượng dân tộc và giành chính quyền trên cả hai địa bàn chiến lược.

24.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

1. Cơ hội rất tốt cho tạ giành chính quyền.

2. Tình thế vô cùng khẩn cấp. Tất cả mọi việc đều phải nhằm vào ba nguyên tắc:

a) Tập trung - tập trung lực lượng vào những việc chính.

b) Thống nhất - thống nhất về mọi phương diện quân sự chính trị, hành động và chỉ huy.

c) Kịp thời - kịp thời hành động không bỏ lỡ cơ hội.

3. Mục đích cuộc chiến đấu của ta lúc này là giành quyền độc lập hoàn toàn.

4. Khẩu hiệu đấu tranh lớn lúc này là:

- Phản đối xâm lược!

- Hoàn toàn độc lập!

- Chính quyền nhân dân!

5. Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những uy ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ"

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của hội nghị toàn quốc Đảng Cộng sản Đông Dương, Văn kiện

Đảng toàn tập, Tập T, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.424 - 425)

a)

Đoạn tư liệu cho biết Đảng Cộng sản Đông Dương xác định thời cơ giành chính quyền đã đến.

b)

Tư tưởng chủ đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là tiến hành khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị, trong đó ưu tiên khởi nghĩa ở nông thôn.

c)

Một trong những nét đặc sắc về phương thức chỉ đạo giành chính quyền của Đảng Cộng sản Đông Dương là đã xác định ba nguyên tắc hành động: tập trung, thống nhất và kịp thời.

d)

Quyết định trong Hội nghị toàn quốc của Đảng đã đánh dấu bước ngoặt, chuyển từ khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền ở các địa phương tiến lên tổng khởi nghĩa trên quy mô toàn quốc.

25.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân đội quốc gia nào sau đây vào phía bắc vĩ tuyến 16 của Việt Nam để giải giáp vũ khí quân đội Nhật Bản?

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Trung Hoa Dân quốc

26.

Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối phó với khó khăn nào sau đây?

a)

Nhiều quân đội nước ngoài chiếm đóng

b)

Mỹ đưa quân viễn chinh vào miền Nam

c)

Chưa có lực lượng vũ trang cách mạng

d)

Mỹ tăng cường viện trợ cho Pháp

27.

Sự kiện nào sau đây mở đâu cuộc chiên tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp đề ra kế hoạch Na-va và tấn công Điện Biên Phủ.

b)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ Việt Bắc.

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng.

d)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

28.

Từ sau ngày 19-12-1946 đến ngày 17-2-1947, quân dân Việt Nam đã tiến hành hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

b)

Mở chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến đấu ở các đô thị phía nam vĩ tuyến 16.

d)

Mở chiến dịch Biên giới.

29.

Tháng 10-1947, quân Pháp tiến hành chiến dịch tấn công địa bàn nào sau đây?

a)

Sài Gòn

b)

Điện Biên Phủ

c)

Việt Bắc

d)

Cao Bằng

30.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch

a)

Việt Bắc

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Biên giới

d)

Hồ Chí Minh

31.

Trong những năm 1951 - 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Biên giới

c)

Hòa Bình

d)

Điện Biên Phủ

32.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

33.

Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai

c)

Mở chiến dịch Việt Bắc

d)

Mở chiến dịch Biên giới

34.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947

b)

cuộc tấn công chiến lược Đông - Xuân 1953 -1954

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972

d)

mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950

35.

Từ giữa năm 1953 đến tháng 5-1954, dựa vào viện trợ của Mỹ, thực dân Pháp đã đề ra và thực hiện kế hoạch nào sau đây nhằm kết thúc chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Na-va

b)

Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi.

c)

Mác-san

d)

Ro-ve

36.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương

37.

Đảng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến (19-12-1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Các khả năng cứu vãn nền hòa bình không còn nữa

b)

Đã chuẩn bị sẵn sàng mọi tiềm lực cho kháng chiến

c)

Đã nhận được nhiều ủng hộ của cộng đồng quốc tế

d)

Tránh được sự tham chiên của các nước Đồng minh

38.

Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòà Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 nhằm một trong những mục tiêu nào sau đây?

a)

Đập tan cuộc tấn công của Mỹ ra miền Bắc

b)

Buộc Mỹ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pa-ri

c)

Mở rộng và cùng cố căn cứ địa Việt Bắc

d)

Buộc Pháp phải kết thúc chiến tranh

39.

Cuộc kháng chiến chồng thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9-1945) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm thất bại hoàn toàn âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

b)

Giúp quân đội Việt Nam giành quyên chủ động trên chiên trường chính

c)

Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuân bị cho kháng chiên lâu dài

d)

Giữ vững và củng cố được căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước

40.

Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam đã

a)

đập tan những nỗ lực quân sự của Pháp

b)

buộc Mỹ phải đưa quân vào miên Nam

c)

làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp

d)

buộc Pháp, Mỹ tham gia đàm phán tại Hội nghị Pa-ri

41.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945

- 1954) hoàn toàn thăng lợi?

a)

Hiệp định Pa-ri được kí kết

b)

Chiến dịch Điện Biên Phú thắng lợi

c)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết

d)

Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ

42.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân

dân Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Giành chính quyền bằng mọi giá

b)

Kháng chiến bằng lực lượng vũ trang chính quy

c)

Tiên hành kháng chiên trường ki

d)

Vừa kháng chiên vừa xây dựng chế độ xã hội mới

43.

Chiền dịch Biên giới thu - đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống

Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam vì lí do nào sau đây?

a)

Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính

b)

Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp

c)

Làm thất bai âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đê quôc My

d)

Làm phá sản bước đâu của kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triên khai ở Việt Nam

44.

Các chiến dịch quân sự của quân dân Việt Nam trong những năm 1951 - 1953 có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài

b)

Đánh bại nhiều cuộc tiên công lên Việt Bắc của thực dân Phap

c)

Giúp Việt Nam giữ vững quyền chủ động trong quan hệ với các nước trên thế giới

d)

Giữ vững quyên chủ động trên chiên trường chính ở Bắc Bộ Việt Nam

45.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng dân chủ.

b)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa để quốc.

c)

Đã đánh dầu sự sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Mở đầu sự mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội ở châu Á.

46.

Nội dung nào sau đây không đúng là một trong những nguyên nhân thẳng lợi của cuộc kháng chiến chông thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954)?

a)

Sư lãnh đạo sáng suôt của Đảng Lao động Việt Nam

b)

Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương

d)

Sự viện trợ, giúp đỡ của Liện Xô và các nước Tây Âu.

47.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực

dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu

làm nô lệ".

(Hô Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quôc kháng chiên (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập,

Tập 4, NXB Chính trị quôc gia Sự thật, Hà Nộ1, 2011, tr.534)

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc

b)

Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp.

c)

Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946).

d)

Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.

48.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"... Chiều ngày 7-5 ở Điện Biên trời rất đẹp, khi kết thúc trận đánh nắng vàng vẫn còn chiếu sáng trên khắp thung lũng. Lính Pháp, linh lê dương, và nhất là lính da đen An-giê-ri, Ma-rốc, Xê-nê-gan,... ra hàng với thái độ rất vui mừng vì sống sót. Họ vừa reo to, vừa vẫy mạnh những mảnh vài trắng trên tay.

Khoảng mấy trăm lính Pháp, lính thuộc địa hàng tháng nay đào ngũ bằng cách trốn trại,... nay thấy chiến tranh đã kết thúc, cũng chạy ủa ra, reo mừng, hô lớn "Phi-ni-la ghe!" (Chiến tranh hết rồi!)".

(Lê Kim, Trận Điện Biên Phủ nhìn từ hai phía, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1994, tr. 128- 129)

a)

Đoạn tư liệu miêu tả cảnh quân Pháp đầu hàng tại chiến trường Điện Biên Phủ.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện thái độ vui mừng của lính Pháp khi chiến tranh kết thúc.

c)

Đoạn tư liệu là minh chứng khẳng định sự toàn thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

Đoạn tư liệu phản ánh thái độ hèn nhát của quân đội Pháp và đồng minh của Pháp.

49.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc kháng chiến chống Pháp đã kéo dài 9 năm, chúng ta đã lần lượt đánh bại các âm mưu và kế hoạch chiến lược của địch. Với chiến thắng Việt Bắc, quân và dân ta đã đánh bại hoàn toàn chiến lược đánh nhanh giải quyết nhanh của quân đội Pháp. Tiếp đó quân và dân ta đẩy mạnh chiến tranh du kích, tích cực chống địch càn quét, bình định, lấn chiếm, phá tan âm mưu dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh của chúng. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới đã tạo ra một bước ngoặt cơ bản trong cục diện của cuộc kháng chiên. Từ đó ta đã liên tiêp mở nhiều chiến dịch tần công và phản công với quy mô ngày càng lớn đi đôi với đây mạnh phong trào chiên tranh du kích rộng khắp và phong trào ni dậy của gun chúng ở vg sau lưng địch. Quân và dẫn ta đã tiêu diệt được nhiêu sinh lực địch và làm sụp đô từng mảng lớn hệ thống nguy quyên của chúng, tiên lên giành những thăng lợi quyết định trong chiên cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954, mà đinh cao là chiên dịch Điện Biên Phủ".

(Võ Nguyện Giáp, Chiến tranh giải phóng và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc)

a)

Sau chiến thắng Biên giới, quân dân Việt Nam không còn sử dụng chiến tranh du kích mà chuyển hẳn sang chiến tranh chính quy trên quy mô lớn

b)

Chiến thắng Việt Bắc bước đầu làm phá sản âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp là loại hình chiến tranh thực dân mới, sử dụng quân đội viễn chinh là chủ yếu.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ có ý nghĩa quyết định, là thắng lợi quân sự lớn nhất của quân dân Việt Nam trong 9 năm kháng chiến.

50.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Thăng lợi vĩ đại của kháng chiên chông Pháp là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố tạo thành.

Trước hết, đó là thăng lợi của quyêt tâm chiên đâu vì độc lập tự do của Tô quôc... Thăng lợi của kháng chiến chống Pháp là thăng lợi của đường lôi kháng chiên rât đúng đăn, sáng tạo do Đảng và Bác Hô vạch ra. Đó là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, là đường lối quả cảm và thông minh của một dân tộc nhỏ đương đầu với cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo của một tên để quốc to lớn là thực dân Pháp. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp là thắng lợi của cuộc chiến đấu gian khổ, hi sinh của cả quân đội và nhân dân ta dưới lãnh đạo của Đảng... Thắng lợi của nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Phap là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta cũng là thắng lợi của tình đoàn kết anh em bầu bạn giữa nhân dân ta với nhân dân tiến bộ trên thế giới..."

(Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945

- 1954, Tập II, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 1994, tr.613 - 614)

a)

Đường lối kháng chiến chống Pháp là đường lối toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và không cần đến bất cứ sự giúp đỡ nào từ bên ngoài.

b)

Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là tinh thần yêu nước, đoàn kết và hi sinh của toàn thể nhân dân.

c)

Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân các nước Đông Nam Á chống thực dân Pháp, trước hết là nhân dân ba nước Đông Dương, đã góp phần to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) thắng lợi là kết quả tổng hợp nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, nhưng yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông - Tây đang diễn ra.

b)

Cuộc Tổng tuyển cử tự do mới chỉ thực hiện được ở miền Bắc.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

52.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện ở châu Âu.

53.

Trong những năm 1954 - 1960, miên Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Thực hiện khôi phục kinh tế, hàn găn vết thương chiến tranh.

d)

hoàn thành việc cải cách ruộng đất để "người cày có ruộng".

54.

Thực hiện cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần 2 (1969 - 1972), chính quyền Mỹ nhằm mục tiêu nào khác so với cuộc chiến tranh phá hoại lần 1 (1964 - 1968)?

a)

Tạo sức ép với Việt Nam trên bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri.

b)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam.

c)

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.

d)

Chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

55.

Trong thời kì 1954 - 1975, cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ hàng đầu là

a)

dánh đuồi đế quốc Pháp.

b)

thống nhất đất nước.

c)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

cải cách ruộng đất

56.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam trên cá hai miền Nam - Bắc mang tính chất là một cuộc chiến tranh

a)

dân chủ và cách mạng.

b)

giải phóng và bảo vệ.

c)

uý nhiệm của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

bảo vệ chính đảng vô sản.

57.

Nội dung nào sau đây là hình thức đầu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đâu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Tông tiên công và nôi dậy.

b)

Dùng bạo lực cách mạng.

c)

Đầu tranh chính trị hòa bình.

d)

Đấu tranh cải lương.

58.

Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chi sử dụng bạo lực cách mạng đánh đô chính quyên Mỹ - Điệm.

59.

Trong giai đoạn 1954- 1958 của cuộc kháng chiên chông Mỹ, cứu nước, nhân dân miên Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

đâu tranh chính trị hòa bình đê giữ gìn lực lượng, tô chức tông tuyên cử tự do.

60.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954- 1960 đánh dâu bước phát triên nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào Đồng khơi,

b)

Phong trào chống phá bình định.

c)

Phong trào phá âp chiên lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

61.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

62.

Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Chiến tranh đặc biệt.

63.

Một trong những điểm khác biệt cơ bản giữa chiến lược Chiến tranh cục bộ với chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

lực lượng trực tiếp tham chiến.

b)

sử dụng lực lượng cố vân quân sự My.

c)

sử dụng phương tiện hiện đại.

d)

dựa vào chính quyền tay sai.

64.

Chiến thắng nào của quân dân miên Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bô "phi Mỹ hoá" cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiền công và nôi dậy năm 1960.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc năm 1963.

65.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bô "Mỹ hóá" trở lại cuộc chiên tranh xâm lược ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

c)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

d)

Chiên thăng Đường 14 - Phước Long (1975)

66.

Trong việc đánh bại chiên lược Chiên tranh đặc biệt (1961 - 1965) của Mỹ, quân dân miên Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.

b)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

67.

Sau thất bại của chiền lược Chiến tranh cục bộ (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ chuyền sang áp dụng chiên lược chiến tranh nảo sau đây?

a)

Chiên tranh đặc biệt.

b)

Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Chiến tranh đặc biệt tăng cường.

68.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận nhân dân Việt Nam đã "căn bản" hoàn thành nhiệm vụ đánh cho "Mỹ cút"?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Mỹ chấp nhận kí kết Hiệp định Pa-ri (1-1973).

c)

Chiến thắng "Điện Biên Phú trên không" (12-1972).

d)

Mỹ ngôi vào bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (1968).

69.

Hội nghị Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam được triệu tập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công (1959 - 1960).

b)

Cuộc Tông tiến công và nồi đậy năm 1968 tác động mạnh tới nước Mỹ.

c)

Nỗ lực của Mỹ trong Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) đã bị phá sản.

d)

Chiến thắng Vạn Tường (1965) buộc Mỹ phải rút dần quân đội về nước.

70.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quan trọng của việc kí kết Hiệp định Pa-ri năm 1973 về Việt Nam?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi để Việt Nam đánh cho "Mỹ cút", "nguy nhào".

b)

Là văn bản pháp lí ghi nhận Việt Nam là một quôc gia tự do, dân chủ.

c)

Làm thay đổi tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho cách mạng.

d)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mỹ.

71.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là

a)

có sự tham chiến từ đầu của quân đồng minh của Mỹ.

b)

kết hợp bình định miền Nam và ném bom miền Bắc.

c)

lực lượng quân Mỹ trực tiêp tham chiên ngay từ đầu.

d)

dựa vào lực lượng quân đội Sài Gòn, do cô vân Mỹ chi huy.

72.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đã kết thúc 30 năm tiến hành cuộc chiến tranh giải phóng và bảo vệ.

b)

Chẩm dứt sự thông trị của chê độ thực dân mới kéo dài hàng thập ki.

c)

Đã góp phân vào sự nghiệp giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thê giới.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

73.

Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam (từ năm 1930 đến năm 1975)?

a)

Sự ủng hộ của các dân tộc yêu chuộng họà bình trên thế giới.

b)

Truyền thống yêu nước và quyết đánh thắng kẻ thủ của dân tộc.

c)

Truyền thống đoàn kết của dân tộc qua các mặt trận thống nhất.

d)

Vai trò lãnh đạo của Đảng với đường lối khoa học và sáng tạo.

74.

Nội dung nảo sau đây không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Nhân dân ba nước Đông Dương cùng đoàn kết chống kẻ thù chung.

b)

Cách mạng miền Bắc đã nỗ lực hoàn thành vai trò hậu phương lớn.

c)

Sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thể giới.

d)

Sự cổ vũ to lớn của các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên thể giới.

75.

Trong thời kì 1954 - 1975, nhân dân miên Nam Việt Nam đã thực hiện thành công một trong những nhiệm vụ chiến lược nào sau đây do Đảng Lao động Việt Nam đề ra?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cà nước khi có chiên tranh.

b)

Kết hợp hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc trên cả nước.

c)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

76.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thăng lợi đã

a)

mở ra xu thê hòa hoàn Đông- Tây và xu thê toàn cầu hóa trên thể giới.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dẫn chủ nhân dẫn.

d)

chẩm dút vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dẫn mới trên thế giới.

77.

Sự kiện nào sau đây đã mở ra thời cơ tiến công chiến luợc giái phóng hoàn toàn miền Nam VN?

a)

Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1-1975).

b)

Trân "Điện Biên Phủ trên không" (1972).

c)

Chiến dịch Huế - Đã Năng (3-1975)

d)

Chiến dịch Tây Nguyên (3-1975).

78.

Chiến dịch Tây Nguyên kốt thúc thắng lợi (3-1975) đã chuyển cuộc kháng chiền chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn

a)

tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

b)

tổng công kích ở các tỉnh ven biển miền Trung.

c)

bước ngoặt - tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

d)

thống nhất các lực lượng vũ trang đổ tổng tiến công.

79.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm từ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) tiếp tục được Đảng Lao động Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Ket hop hinh thic dan tranh chinh tri va dau tranh dan van,

b)

Phát huy hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Vận động sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa ngay từ đầu.

d)

Xây dựng mặt trận ngoại giao từ đầu cuộc kháng chiến.

80.

Trong giai đoạn 1965 - 1968 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, quân dân miền Bắc có hoạt động nào sau đây?

a)

Tập trung vào cuộc cải cách ruộng đất, triệt để giảm tô, giảm tức

b)

Tạm gác việc sản xuất để chống lại chiến tranh phá hoại của Mỹ

c)

Buộc Mỹ "xuống thang" chiến tranh phá hoại và kí Hiệp định Pa-ri.

d)

Nô lực và quyêt tâm thực hiện nhiêu nhiệm vụ trong thời chiên.

81.

Trong giai đoạn 1969 - 1973 của cuộc kháng chiên chông Mỹ, cứu nước, Quân giải phóng miên Nam không có hoạt động quân sự nào sau đây?

a)

Phối hợp nhân dân Cam-pu-chia làm thất bại âm mưu của Mỹ

b)

Mở cuộc Tiến công chiến lược, đã tác động lớn tới Hội nghị Pa-ri.

c)

Phối hợp quân dân Lào đánh bại cuộc hành quận Lam Sơn 719.

d)

Đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ.

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu của miền Bắc Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Cổ vũ tinh thần, chi viện sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam

b)

Xây dựng được bước đâu cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.

c)

Trực tiếp tham gia chiến đầu chống chiên tranh phá hoại của Mỹ.

d)

Trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

83.

Trong thời kì chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc thực hiện việc tiếp tế và chi viện thường xuyên cho cách mạng miền Nam chủ yếu qua tuyến đường nào sau đây?

a)

Đường hàng không.

b)

Đường Hồ Chí Minh.

c)

Đường cao tốc Bắc - Nam.

d)

Đường chuyển ngân.

84.

Thành tích nào sau đây của quân dân miền Bắc đã tác động trực tiếp, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pa ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (1-1973)?

a)

Làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".

b)

Bắn cháy, bắn chìm 143 tàu chiến của Mỹ.

c)

Chi viện gần 22 vạn bộ đội cho tiền tuyến.

d)

Bắn rơi hơn 3.000 máy bay của Mỹ.

85.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), miền Bắc đóng vai trò nào sau đây?

a)

Là tiên tuyên tại chỗ, đóng vai trò quyêt định cơ bản.

b)

La hậu phương lớn, đông thời trực tiếp chồng Mỹ.

c)

Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.

d)

Là hậu phương tại chỗ, có vai trò quyết định trực tiếp

86.

Bước vào năm 1968, Quân Giải phóng miền Nam có hoạt động quân sự quyết định nào sau đây?

a)

Đánh bại cuộc hành quân "tìm diệt" Việt Cộng của Mỹ.

b)

Mở chiến dịch phản công quân Mỹ ở Đường 19 - Nam Lào

c)

Mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

Phát động cuộc Tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

87.

Chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của quân đội Sài Gòn ở Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là kết quả chiến đấu của Quân Giải phóng miền Nam trong

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

cuộc Tổng tiến công chiến lược xuân - hè 1972.

c)

trận "Điện Biên Phủ trên không" cuối năm 1972.

d)

cuộc Tổng tiến công và nối dậy năm 1968.

88.

Thăng lợi của chiên dịch nào sau đây ghi nhận cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã kết thúc thăng lợi?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên.

89.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhân tố hàng đầu làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Đường lối lãnh đạo sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Liên minh chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

c)

Liên Xô và Trung Quốc đoàn kết, nhất trị ủng hộ, giúp dỡ.

d)

Cách mạng miên Nam phát huy được vai trò quyết định nhất.

90.

Cuộc cuộc kháng chiến Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi đã

a)

đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

b)

mở đầu quá trình sụp đổ của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

c)

cổ vũ phong trào vũ trang đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á.

d)

thúc đầy sự phát triển của phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ.

91.

Cho đoạn thông tin sau day:

Cuộc Tông tiên công và nôi dậy vào dịp Têt Mậu Thân 1968 đã tác động trực tiêp, buộc Mỹ phải chấp nhận bàn đàm phán ở Hội nghị Pa-ri (từ tháng 5-1968), nhưng việc đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ luôn căng thẳng và bế tắc,... Sau những thắng lợi của Quân Giải phóng miền Nam trong cuộc Tiên công chiên lược (1972), quân dân miên Băc đã lập nên chiên công vang dội trong trong 12 ngày đêm cuôi năm 1972: đánh bại cuộc tập kích đường không chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ vào Hà Nội, Hải Phòng,... Mỹ đã phải quay trở lại bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27-1-1973).

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Tết Mậu Thân 1968 đã đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

Quá trình đàm phán giữa Việt Nam và Mỹ kéo dài nhiều năm là do sự tác động của xu thế hòa hoãn Đông - Tây chưa có hồi kết.

c)

Thắng lợi quân sự của quân dân hai miền Nam - Bắc Việt Nam đã tác động trực tiếp đến việc Mỹ phải đến bàn đàm phán và kí Hiệp định Pa-ri.

d)

Từ thực tiền Hội nghị Pa-ri (1968 - 1973) cho thấy, Việt Nam muốn giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao phải có thắng lợi quân sự quyết định.

92.

Cho đoạn thông tin sau đây:

Từ cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975 - 1976), nhưng nhấn mạnh: "cả năm 1975 là thời cơ" và "nếu thời cơ tới vảo đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975". Kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng được thực hiện qua ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiền công và nổi dậy Xuân 1975: Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 đến ngày 24-3), chiến dịch Huế - Đa Năng (từ ngày 21 đến ngày 29-3) và chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 đến ngày 30-4). Ngày 2-5, Châu Đôc (thuộc An Giang ngày nay) là tỉnh cuôi cùng của miên Nam giải phong.

a)

Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 -1975).

b)

Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ tiến công chiên lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lç, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiên chông Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

93.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nồi dậy, tiêu diệt địch và giành quyên làm chú, trong đó đâu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vị không có nó không còn là chiên tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiên tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triên khác với cuộc Tông khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chông Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh vẫn có khởi nghĩa; từ đầu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiên, vai trò của đấu tranh quân sự được từng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí chi phối và quyết định".

(Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954 - 1975: Thắng lợi và bải học NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262 - 263)

a)

Trong thời kĩ 1954- 1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đầu tranh đề đưa tới thăng lợi cuôi cùng

b)

"Chiến tranh ở Việt Nam" không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất là
"Chiến tranh nhân dân" - chiên tranh giải phóng và bảo vệ.

c)

Trong thời ki 1954 - 1975, đấu tranh chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.

d)

Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của Việt Nam.

94.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Định Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-nơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch "tố cộng, diệt cộng" bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hòa,... Đê bảo vệ sinh mạng và quyên lợi cơ bản của minh, nhân dân miên Nam dưới sự lãnh đạo của Đáng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đô chê độ độc tài phát Xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà".

(Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr. 294)

a)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dụng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để trì hoãn việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

b)

Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đâu tranh hòa bình sẽ không thê thông nhật Tô quôc.

c)

Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 - 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đông thời nhiêu nhiệm vụ chiên lược.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiên chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.