wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 10_CN12

Total questions: 48

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm thực vật thủy sinh thường gặp trong ao nuôi thủy sản là:

a)

rong đuôi chó.

b)

bèo lục bình.

c)

thực vật phù du (các loài vi tảo).

d)

cây sen.

2.

Mật độ thực vật phù du, động vật phù du trong ao nuôi thường được đánh giá gián tiếp thông qua:

a)

độ trong và màu nước ao nuôi.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

hàm lượng oxygen hoà tan.

3.

Thiết bị trong hình ảnh sau dùng để đo:

a)

độ trong.

b)

độ pH.

c)

độ mặn.

d)

nhiệt độ nước.

4.

Loại thủy sản nào sau đây sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ ấm áp?

a)

Cá tầm.

b)

Cá hồi vân.

c)

Cua tuyết.

d)

Tôm càng xanh.

5.

Phương pháp hoặc dụng cụ nào không sử dụng để xác định hàm lượng ammonia trong nước?

a)

Máy đo điện tử.

b)

KIT so màu.

c)

Phân tích, chuẩn độ trong phòng thí nghiệm.

d)

Đĩa secchi.

6.

Độ mặn thích hợp cho hầu hết các loài cá nước ngọt là bao nhiêu?

a)

Dưới 5%.

b)

Trên 10%.

c)

Dưới 5‰.

d)

Trên 15‰.

7.

Thành phần sinh vật nào trong ao nuôi thủy sản có khả năng cung cấp oxygen cho nước?

a)

Động vật thủy sinh.

b)

Thực vật thủy sinh.

c)

Vi khuẩn.

d)

Cá, tôm nuôi.

8.

Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài tôm sinh trưởng, phát triển là:

a)

A. từ 4,5 đến 10,5.

b)

B. từ 4,5 đến 6,5.

c)

C. từ 8,5 đến 10,5.

d)

D. từ 6,5 đến 8,5.

9.

Khi ao nuôi tôm sú gặp trời mưa lớn làm độ mặn giảm thấp người cần làm gì?

a)

Bổ sung vôi bột.

b)

Bổ sung thêm nước ngọt.

c)

Tháo bớt nước tầng mặt.

d)

Bổ sung chế phẩm sinh học.

10.

Đâu là một trong số các nhóm vi khuẩn dị dưỡng có tác dụng phân giải chất hữu cơ thường được sử dụng để tạo chế phẩm sinh học xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Nitrosomonas.

b)

Aeromonas.

c)

Vibrio.

d)

Bacillus.

11.

Trong nước ao nuôi thuỷ sản, thực vật thuỷ sinh không có vai trò nào sau đây?

a)

Tăng độ mặn.

b)

Hấp thụ carbon dioxide.

c)

Cung cấp oxygen.

d)

Hấp thụ ammonia.

12.

Đối với ao nuôi tôm sú, người nuôi tiến hành bổ sung nước ngọt trong trường hợp nào?

a)

độ pH quá thấp.

b)

độ mặn quá thấp.

c)

độ mặn quá cao.

d)

hàm lượng ammonia quá cao.

13.

Đâu không phải là mục tiêu của việc ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường nuôi thuỷ sản?

a)

Xử lí chất thải hữu cơ.

b)

Xử lí khí độc.

c)

Xử lí vi sinh vật gây hại.

d)

Điều chỉnh độ mặn.

14.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi tôm nước lợ, mặn là:

a)

màu xanh rêu.

b)

màu vàng nâu.

c)

màu vàng cam.

d)

màu đỏ gạch.

15.

Màu nước phù hợp cho ao nuôi cá nước ngọt là:

a)

màu xanh rêu.

b)

màu xanh nhạt.

c)

màu vàng nâu.

d)

màu vàng cam.

16.

Biện pháp nào giúp giảm biến động nhiệt độ cho ao nuôi thuỷ sản?

a)

Bổ sung khoáng.

b)

Bón chế phẩm sinh học.

c)

Bón nước vôi trong.

d)

Duy trì mực nước ao nuôi phù hợp.

17.

Màu nước cho ao nuôi thủy sản chủ yếu do nhóm thủy sinh vật nào gây ra?

a)

Vi khuẩn.

b)

Động vật phù du.

c)

Thực vật phù du.

d)

Thực vật thủy sinh bậc cao.

18.

Khoảng nhiệt độ tối ưu để nuôi các loài thủy sản vùng nhiệt đới là

a)

A. từ 25 đến 30°C

b)

B. từ 13 đến 18°C

c)

C. từ 32 đến 37°C

d)

D. từ 13 đến 37°C

19.

Mật độ vi sinh vật trong ao nuôi thủy sản thường tăng cao khi:

a)

độ trong ao nuôi cao.

b)

độ pH tăng cao.

c)

hàm lượng oxygen giảm thấp.

d)

môi trường tích lũy nhiều chất hữu cơ.

20.

Trong các yêu cầu sau, đâu không phải là yêu cầu chính của môi trường nuôi thủy sản?

a)

Yêu cầu về thủy lí.

b)

Yêu cầu về thủy hoá.

c)

Yêu cầu về thủy sinh vật.

d)

Yêu cầu về thủy vực.

21.

Khoảng nhiệt độ trong nước thích hợp để cá rô phi sinh trưởng phát triển là

a)

A. từ 25 đến 30 °C

b)

B. từ 23 đến 28 °C

c)

C. từ 18 đến 25 °C

d)

D. từ 10 đến 39 °C

22.

Cho các yêu cầu sau đây: (1) Độ pH. (2) Hàm lượng NH₃. (3) Độ trong và màu nước. (4) Hàm lượng oxygen hoà tan. (5) Độ mặn. Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

23.

Ý nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ hoá của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

A. Độ pH.

b)

B. Hàm lượng NH₃.

c)

C. Nhiệt độ nước.

d)

D. Hàm lượng oxygen hoà tan.

24.

Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu về thuỷ lí của môi trường nước nuôi thuỷ sản?

a)

Độ sâu của ao nuôi.

b)

Độ trong của nước.

c)

Độ mặn của nước.

d)

Nhiệt độ của nước.

25.

Độ trong và màu nước ao nuôi thủy sản chủ yếu do thành phần nào quyết định?

a)

Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.

b)

Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

c)

Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.

d)

Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.

26.

Màu xanh nhạt là màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt do sự phát triển của nhóm sinh vật nào?

a)

A. Tảo lam.

b)

B. Tảo lục.

c)

C. Tảo silic.

d)

D. Tảo đỏ.

27.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi cá nằm trong khoảng:

a)

từ 20 đến 30 cm.

b)

từ 10 đến 30 cm.

c)

từ 25 đến 40 cm.

d)

từ 30 đến 45 cm.

28.

Độ trong của nước phù hợp cho hầu hết các ao nuôi tôm là:

a)

A. từ 20 đến 30 cm.

b)

B. từ 10 đến 30 cm.

c)

C. từ 25 đến 40 cm.

d)

D. từ 30 đến 45 cm.

29.

Khoảng độ mặn giới hạn cho tôm thẻ chân trắng có thể sinh trưởng là:

a)

A. từ 0 đến 35‰.

b)

B. từ 0 đến 30‰.

c)

C. từ 0 đến 40‰.

d)

D. từ 5 đến 50‰.

30.

Khoảng độ mặn thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt nhất là:

a)

A. từ 0 đến 5%.

b)

B. từ 0 đến 3%.

c)

C. từ 0 đến 3‰.

d)

D. từ 0 đến 5‰.

31.

Dựa vào tiêu chí nào người ta phân chia các loại môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn?

a)

Độ trong.

b)

Độ mặn.

c)

Hàm lượng oxygen hoà tan.

d)

Nhiệt độ.

32.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước của các thuỷ vực nuôi thuỷ sản chủ yếu được cung cấp từ nguồn nào sau đây?

a)

Nguồn oxygen khí quyển.

b)

Quang hợp của sinh vật phù du.

c)

Quang hợp của vi khuẩn lam.

d)

Quang hợp của tảo lam.

33.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài cá dao động trong khoảng:

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

dưới 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

34.

Hàm lượng oxygen hoà tan trong nước thích hợp đối với các loài tôm dao động trong khoảng:

a)

từ 4 đến 5 mg/L.

b)

khoảng 3 mg/L.

c)

từ 1 đến 5 mg/L.

d)

dưới 1 mg/L.

35.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của thực vật thủy sinh trong ao nuôi thủy sản?

a)

Thực vật thủy sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.

b)

Thực vật thủy sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thủy sản.

c)

Thực vật thủy sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thủy sản.

d)

Thực vật thủy sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.

36.

Vai trò quan trọng nhất của sinh vật phù du trong ao nuôi thủy sản là:

a)

cung cấp oxygen hoà tan cho nước.

b)

cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thủy sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.

c)

ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thủy sản.

d)

làm giảm các chất độc hại trong nước.

37.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của nhóm vi sinh vật có lợi trong ao nuôi thủy sản như Bacillus, Lactobacillus, Nitrosomonas?

a)

Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.

b)

Chúng phân huỷ chất thải của thủy sản nuôi.

c)

Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.

d)

Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.

38.

Nhóm vi sinh vật phổ biến có thể gây bệnh cho thủy sản nuôi là

a)

Bacillus.

b)

Nitrosomonas.

c)

Nitrobacter.

d)

Vibrio.

39.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào là quan trọng nhất?

a)

Thời tiết, khí hậu.

b)

Nguồn nước.

c)

Thổ nhưỡng.

d)

Quá trình nuôi thủy sản.

40.

Môi trường nước nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay được chia thành các nguồn nước chính bao gồm:

a)

Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.

b)

Môi trường nước chảy và nước đứng.

c)

Môi trường nước ngọt và nước lợ.

d)

Môi trường nước biển và nước máy.

41.

Yếu tố chính tạo ra chất thải và gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng môi trường nước nuôi thủy sản là:

a)

cung cấp thức ăn cho động vật thủy sản.

b)

bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.

c)

bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.

d)

bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.

42.

Trong nuôi tôm thâm canh, khi đo pH nước được kết quả như hình. Em hãy nhận xét về độ pH này:

a)

còn cao so với yêu cầu.

b)

không cần quan tâm độ pH.

c)

chưa thích hợp cần điều chỉnh.

d)

thích hợp cho tôm.

43.

Hàm lượng khí NH3 cho phép trong ao nuôi thủy sản là bao nhiêu?

a)

nhỏ hơn 0,5 mg/L.

b)

nhỏ hơn 3 mg/L.

c)

từ 4-5 mg/L.

d)

lớn hơn 0,5 mg/L.

44.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản, yếu tố nào giúp tạo ra sự cân bằng động các yếu tố vật lí, hóa học và sinh học trong môi trường?

a)

A. Tính lưu động của nước.

b)

B. Thổ nhưỡng.

c)

C. Thời tiết, khí hậu.

d)

D. Quy trình nuôi.

45.

Nhà trường tổ chức cho học sinh đi trải nghiệm ở trại nuôi thuỷ sản, nhóm học sinh thảo luận về lựa chọn nguồn nước và điều kiện thổ nhưỡng để xây dựng trại nuôi để viết báo cáo thu hoạch. Sau đây là một số ý kiến thảo luận:

a)

Trại nuôi cần có nguồn nước cấp có chất lượng tốt và đảm bảo trữ lượng phù hợp.

b)

Tránh lựa chọn vị trí nuôi có nguồn nước bị xả thải từ dân cư, trồng trọt và chăn nuôi.

c)

Trong ao, tuy nước luôn tiếp xúc với nền đáy nhưng không có sự trao đổi vật chất với nền đáy.

d)

Ao nuôi có nền đáy bị chua phèn không ảnh hưởng đến chất lượng nước ao.

46.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nuôi thuỷ sản. Liên quan đến tác động thời tiết, khi hậu, các thành viên trong nhóm đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến mức nhiệt trung bình và biến động nhiệt độ theo các mùa trong năm.

b)

Các loài động vật thuỷ sản nói chung đều có khoảng nhiệt độ phù hợp cho sinh trưởng giống nhau.

c)

Việc xác định đối tượng nuôi không bị ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết, khi hậu.

d)

Mùa vụ thả nuôi và số vụ nuôi trong năm không bị ảnh hưởng bởi đặc trưng thời tiết, khí hậu.

47.

Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau. 

b)

Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.

c)

Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.

d)

Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.

48.

Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:

a)

Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.

b)

Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.

c)

Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.

d)

Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.