WorksheetsAtomic Structure Worksheet
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
J.J. Thomson (Tôm-xơn).
E. Rutherford (Rơ-dơ-pho).
J. Chadwick (Chát-uých).
Newton (Niu-tơn).
Năm 1932, J. Chadwick và cộng sự của Rutherford đã phát hiện ra hạt nào khi bắn phá Beryllium bằng các hạt α?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Cho mô tả sau về một loại hạt: Khối lượng (kg): 9,109×10⁻³¹ Khối lượng (amu): 1/1837 Điện tích: –1,602.10⁻¹⁹ C Điện tích tương đối: –1 Hạt đó là
electron.
neutron.
proton.
photon.
Đường kính nguyên tử và hạt nhân trong nguyên tử carbon được mô tả dưới hình vẽ dưới đây: Tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử và đường kính hạt nhân là
1000.
10.
100.
10000.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và neutron.
Trong nguyên tử, số hiệu nguyên tử bằng số neutron.
Cho mô hình nguyên tử helium (He): Kí hiệu nguyên tử He là
⁴₂He.
⁶₂He.
⁶₄He.
²₂He.
Câu 7. Dựa vào phổ khối lượng MS của silver (Ag), hãy xác định tỉ lệ phần trăm của hai đồng vị Ag-107 và Ag-109.
Ag-107 chiếm khoảng 51%, Ag-109 chiếm khoảng 49%
Ag-107 chiếm khoảng 75%, Ag-109 chiếm khoảng 25%
Ag-107 chiếm khoảng 25%, Ag-109 chiếm khoảng 75%
Ag-107 chiếm khoảng 60%, Ag-109 chiếm khoảng 40%
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố silver là
107.964
108.000
107.987
108.012
The average atomic mass of the element zirconium is:
92.60
91.32
91.18
92.00
(1), (2)
(3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Các electron được điền vào orbital theo thứ tự nào sau đây là đúng?
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
1s 2s 2p 3s 4s 3p 3d
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
1s 2s 3s 4s 2p 3p 3d
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
↑↑
↑ ↑ ↑
↑↓ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑
. Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại?
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
Hình bên là ô nguyên tố của phosphorus. Số proton của nguyên tử phosphorus là
30.
15.
3.
10.
Hình bên là ô nguyên tố của Sodium. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Cấu hình electron của sodium là [Ne] 3s1.
Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử khối trung bình của Sodium là 22,990.
Nguyên tử sodium có 23 electron.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô 19, chu kì 3, nhóm IIB.
Ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố kim loại kiềm được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
K, Rb, Cs, Li, Na.
Li, Na, K, Rb, Cs.
Li, Na, Rb, K, Cs.
Cs, Rb, K, Na, Li.
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Cs. Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
Li (Z = 3)
Na (Z = 11)
K (Z = 19)
Cs (Z = 55)
Các quả cầu sau đây mô tả cho bán kính nguyên tử ngẫu nhiên các nguyên tố: Na (Z = 11), S (Z = 16), Cl (Z = 17), K (Z = 19). Thứ tự (1), (2), (3), (4) về bán kính sẽ tương ứng với dãy nguyên tố nào sau đây?
A. K, Na, S, Cl.
B. Na, S, Cl, K.
C. Cl, S, Na, K.
D. K, Cl, S, Na.
Cho các nguyên tử X, Y, T, R cùng chu kì và thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Bán kính nguyên tử được mô tả như hình vẽ dưới đây: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
X
Y
T
R
Nguyên tử nguyên tố X có lớp electron ngoài cùng là 3s23p1. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, HXO3, tính acid.
X2O, XOH, tính base.
XO, X(OH)2, tính base.
Nguyên tố R có số đơn vị điện tích hạt nhân là 7. Công thức oxide ứng với hoá trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
XO, X(OH)2, tính base.
XO3, H2XO4, tính acid.
X2O5, HXO3, tính acid.
X2O5, HXO4, tính acid.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
A. Điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Khối lượng nguyên tử.
C. Bán kính nguyên tử.
D. Số lớp electron.
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20. Phát biểu nào sau đây về Ca là không đúng?
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Trong các biểu thức sau: (1) Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p. (2) Nguyên tử S có 5 electron hoá trị và 6 electron s. (3) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide. (4) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8. (5) Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid. Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Vị trí tương đối của nguyên tố W, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn được biểu diễn tại hình dưới đây: IA | VIIIA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA T X Y Z Cho các phát biểu sau: (1) T có tính kim loại mạnh hơn X. (2) Y có tính kim loại mạnh hơn Z. (3) Z có khả năng nhận 1 electron để tạo ion. (4) Hydroxide tương ứng của X có dạng HXO4. (5) Oxide cao nhất của T có dạng TO. Số phát biểu đúng là
A. 1 và 2.
B. 1, 2 và 4.
C. 1, 2 và 5.
D. 1, 3 và 4.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Nguyên tử có mô hình cấu tạo sau đây có xu hướng nhường hoặc nhận electron như thế nào khi hình thành liên kết hóa học?
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 7 electron.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?
Aluminium (Z = 13).
Calcium (Z = 20).
Phosphorus (Z = 15).
Sulfur (Z = 16).
Dãy các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
BaCl2, Al2O3, KI, Na2O.
HCl, H3PO4, H2SO4, MgO.
Dãy chất nào sau đây chỉ chứa liên kết ion?
K2O; BaCl2; HCl; NaCl.
CO2; BaO; Na2O; NaCl.
KI; Li2O; BaCl2; NaF.
BaO; CaO; NaCl; H2S.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
ion.
cộng hóa trị phân cực.
cho nhận.
cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị phân cực.
ion.
cho nhận.
Biết nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, công thức electron của phân tử chlorine là
Câu 36. Công thức electron của phân tử NH₃ là
Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH₃ tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
độ âm điện của chlorine nhỏ hơn của nitrogen.
phân tử NH₃ chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.
tổng số nguyên tử trong phân tử NH₃ nhiều hơn so với phân tử HCl.
kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
Hδ+–Fδ−•••Fδ−–Hδ+
Hδ+–Fδ−•••Fδ−–Hδ+
Hδ+–Fδ−•••Fδ−–Hδ+
Hδ+–Fδ−•••Fδ−–Hδ+
Vì sao HF có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với HCl, HBr, HI.
HF có phân tử khối lớn nhất.
HF có liên kết hydrogen lớn nhất.
HF có tương tác van der Waals.
HF là hợp chất phân cực nhất.
