Font size
WorksheetsÔN TẬP KÌ 1 SỬ 12
Total questions: 87
Worksheet time: 58mins
Mĩ thành lập khối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích
chống lại cách mạng ở Việt Nam, Trung Quốc, Liên Xô.
chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
chống lại xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc.
Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc
được bổ sung, hoàn chỉnh.
chính thức được công bố.
chính thức có hiệu lực.
được chính thức thông qua.
Xu thế chung của thế giới khi bước vào thế kỷ XXI là
hòa hoãn, đối thoại.
chạy đua vũ trang.
căng thẳng, đối đầu.
hợp tác, phát triển.
Trong xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì để đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Hình thành các công ty xuyên quốc gia.
Sự giúp đỡ của các cường quốc về quân sự.
Những ưu đãi khi tham gia các hiệp định thương mại.
Thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật.
Sự lớn mạnh và vươn lên mạnh mẽ của các cường quốc như Mĩ, Nhật Bản, Liên bang Nga, Trung Quốc từ sau Chiến tranh lạnh là minh chứng cho xu thế
toàn cầu hóa.
hợp tác quốc tế.
"5 trung tâm".
"đa cực".
Sau Chiến tranh lạnh, sự kiện nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành tấm gương tiêu biểu cho việc giải quyết hòa bình ở những khu vực xung đột trên thế giới?
Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1991).
Hiệp định hòa bình về Campuchia được kí kết (1991).
Việt Nam và Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995).
Ba nước Đông Dương gia nhập ASEAN (1995 - 1999).
Mục tiêu cơ bản của Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động là gì?
Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.
Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới.
Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu nhằm làm bá chủ thế giới.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế hòa hoãn Đông - Tây sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
Hiệp định đình chiến giữa hai nước Triều Tiên được kí kết.
Việt Nam bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.
Nội dung nào sau đây đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới?
A. Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".
C. Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.
Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.
liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.
xu thế cạnh tranh khốc liệt để cùng tồn tại.
xu thế khủng bố, li khai đối đầu với nước lớn.
Sự kiện nào sau đây được xem là khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
A. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Mĩ thông qua "Kế hoạch Mácsan".
C. Thông điệp của Tổng thống Truman.
D. Sự ra đời của "Kế hoạch Mácsan" và khối quân sự NATO.
Đầu thế kỉ XXI, thách thức lớn nhất với hoà bình, an ninh thế giới là
xung đột sắc tộc.
chủ nghĩa li khai.
chủ nghĩa A-pac-thai.
chủ nghĩa khủng bố.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc?
A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.
B. 33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975.
C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goócbachốp tại đảo Manta (12/1989).
D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).
Nhận xét nào sau đây đúng với xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
A. Trật tự thế giới mới được hình thành theo xu hướng "đa cực".
B. Trật tự "hai cực Ianta" tiếp tục được duy trì.
C. Mĩ thành công trong việc thiết lập trật tự "đơn cực".
D. Thế giới phát triển theo xu thế một cực và nhiều trung tâm.
Định ước Henxinki (1975) được kí kết giữa 33 nước châu Âu, Mĩ, Canada nhằm
tăng cường hợp tác giữa các nước về giáo dục, y tế.
trao đổi thành tựu khoa học - kĩ thuật.
tạo ra cơ chế giải quyết vấn đề an ninh, hòa bình ở châu Âu.
giải quyết vấn đề hòa bình ở Campuchia.
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết (1972) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng.
Chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.
Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.
Văn bản nào dưới đây tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
Hiệp định SALT-1
Định ước Henxinki
Hiệp ước ABM
Hiến chương Liên hợp quốc
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mĩ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
CNXH trở thành hệ thống thế giới từ Đông Âu đến Châu Á.
Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô.
Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á.
Việc thực hiện kế hoạch Mácsan đã tác động như thế nào tới cục diện các nước Đông Âu và Tây Âu trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Mở màn cho cục diện Chiến tranh lanh những năm sau chiến tranh.
Mở màn cho quá trình hợp tác, đối thoại về kinh tế.
Tạo nên sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị.
Tạo nên cục diện đối lập về chính trị.
Hoạt động của chủ nghĩa khủng bố ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ quốc tế trong hai thập niên đầu của thế kỉ XXI?
Làm cho tình hình an ninh thế giới bất ổn.
Làm cho quan hệ giữa các nước ngày càng căng thẳng.
Tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới trên thế giới.
Nguy cơ dẫn tới cuộc chiến tranh thế giới mới.
Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do
sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
sự lớn mạnh của Trung Quốc và Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.
Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ.
Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.
Từ ngày 4 - 12/2/1945, trên thế giới đã diễn ra sự kiện
Hội nghị Véc-xay
Hội nghị Pôx-đam
Hội nghị Xanphơranxco
Hội nghị Ianta
Thành phần tham dự Hội nghị Ianta(2/1945)
Xta-lin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin
Xtalin, Tơ-ru-man, Bi-đôn
Ru-dơ-ven, Na-va, Xta-lin
Sớc-sin, Xtalin, Ai-xen-hao
Nước nào sau đây không có mặt ở Hội nghị cấp cao Ianta(2/1945)?
Anh.
Mĩ.
Pháp.
Liên Xô
Ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh quyết định thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc tại
Hội nghị Giơ-ne-vơ
Hội nghị Ianta(Liên Xô)
Hội nghị Xanphơrănxcô(Mĩ)
Hội nghị Pôx-đam(Đức)
Theo quy định của Hội nghị Ianta(2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng:
Tây Đức, Tây Béclin và các nước Tây Âu.
Đông Đức, Đông Béclin và các nước Đông Âu.
Nhật Bản, Triều Tiên, các nước Đông Nam Á.
Trung Quốc, Đông Nam Á, Tây Âu.
Hội nghị Ianta chấp nhận một trong những điều kiện gì để Liên Xô tham chiến chống Nhật?
Quân đội Liên Xô và Mỹ Trung Quốc đều có quyền lợi ở Trung Quốc.
Trung Quốc, Bắc Triều Tiên do quân đội Liên Xô chiếm đóng
Duy trì nguyên trạng và công nhận độc lập của Mông Cổ.
Liên Xô chiếm đóng vùng Đông Đức, Đông Béc-lin, các nước Đông Âu
Theo nội dung của Hội nghị Ianta(2/1945), trả lại cho Trung Quốc vùng:
Thượng Hải, Quảng Châu, Đài Loan
Mãn Châu, Đài Loan và Bành Hồ
Đài Loan, Bành Hồ và Hồng Công
Mãn Châu, Thượng Hải và Hồng Công.
Theo nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945), các vùng còn lại ở Châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước
A. Phương Tây
Anh
Mỹ
Liên Xô
Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới
rật tự Vécxay- Oasinhtơn
Trật tự đa cực
Trật tự đơn cực
Trật tự 2 cực Ianta.
Cơ quan duy trì hòa bình an ninh của Trật tự 2 cực Ianta là
Hội Quốc Liên
EU
ASEAN
Liên Hợp Quốc
Mâu thuẫn Đông (XHCN) - Tây (TBCN) bắt đầu từ:
tham vọng và âm mưu làm bá củ thế giới của Liên Xô
tham vọng và âm mưu là bá chủ thế giới của Mỹ.
âm mưu và thủ đoạn của các nước nước Đế quốc
sự đối đầu giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.
Tổng thống của nước Mỹ công bố phát động chiến tranh lạnh?
Ru-dơ-ven
Tru-man
Ai-xen-hao
Ken-nơ-đi
Mục đích của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO - 4/1949)?
Nhằm cạnh tranh với Liên Xô và các nước XHCN.
nhằm chống lại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.
nhằm hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước TBCN
Nhằm chống lại phong trào cách mạng thế giới
Trật tự 2 cực Ianta tồn tại trong thời gian
từ năm 1945 – đầu những năm 70 của thế kỷ XX
từ năm 1945 – 1989
từ năm 1947 – 1991
từ năm 1945 – 1991
Chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972 là
Tru-man
Giôn-xơn
Ních-xơn
Bush
Xu hướng hòa hoãn bắt đầu xuất hiện từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX với việc
Liên Xô - Mỹ tiến hành cuộc gặp gỡ cấp cao và thoả thuận về hạn chế vũ khí chiến lược(1972).
Đông Đức – Tây Đức ký hiệp định về những cơ sở quan hệ 2 nước.
2 siêu cường Xô - Mỹ tiến hành những cuộc gặp gỡ cấp cao tại đảo Man-ta (Địa Trung Hải).
33 nước châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa đó ký Hiệp ước Hen-xin-ky
Câu 1: Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
A. quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
B. đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
C. thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
D. chỉ thị thành lập Việt Nam Giải phóng quân.
Câu 2. Cách mạng tháng Tám 1945 đã góp phần vào chiến thắng chống phát xít của thế giới là vì
A. đã giành chính quyền ở Hà Nội sớm nhất.
B. đã lật đổ chế độ phong kiến.
C. đã lật đổ ách thống trị của phát xít Nhật.
D. đã lật đổ nền thống trị của Pháp.
Câu 3. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17 – 8 - 1945 đã
A. phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. kêu gọi nhân dân đứng lên chuẩn bị tổng khởi nghĩa.
D. giành chính quyền trước khi Đồng minh vào Đông Dương.
Câu 4. Điều kiện khách quan nào tạo thời cơ cho nhân dân ta đứng lên giành lại độc lập trong tháng 8 - 1945?
A. Thắng lợi của phe Đồng minh ở châu Âu.
B. Sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.
C. Sự đầu hàng của phát xít I-ta-li-a và phát xít Đức.
D. Sự thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu.
Câu 5. Sự kiện nào đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?
A. Thắng lợi trong phong trào 1930 - 1931.
B. Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936 - 1939.
C. Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8-1945).
D. Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 6. “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy” là câu trích trong tài liệu nào dưới đây?
A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.
D. “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 7. Nguyên nhân có tính chất quyết định dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?
A. Liên minh công - nông vững chắc.
B. Phát xít Nhật bị quân Đồng minh đánh bại.
C. Có đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo.
D. Truyền thống đấu tranh dũng cảm của nhân dân.
Câu 8. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhờ nguyên nhân khách quan nào?
A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng và nhân dân ta có quá trình chuẩn bị chu đáo.
C. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước chống ngoại xâm.
D. Chiến thắng của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.
Câu 9. Di tích lịch sử nào gắn liền với các sự kiện lớn của cách mạng Việt Nam từ ngày 14 – 17/8/1945?
A. Phủ Khâm sai.
B. Đình Tân Trào.
C. Quảng trường Ba Đình.
D. Phủ chủ tịch.
Câu 10. Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
A. mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
B. tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
C. tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.
D. tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nghệ thuật chỉ đạo khởi nghĩa vũ trang trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Kết hợp ba thứ quân trong lực lượng vũ trang.
B. Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.
C. Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
D. Kết hợp khởi nghĩa và tiến công quân sự ở khắp nơi.
Câu 12. Một trong những điểm tương đồng của cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945 – 1975) ở Việt Nam là
A. nhận được viện trợ từ phe xã hội chủ nghĩa.
B. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.
C. góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
D. kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh cách mạng.
Câu 13. Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
A. đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
B. phát lệnh Tổng khởi nghĩa.
C. công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
D. đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Câu 14. Ai là người chỉ huy đơn vị Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên ngày 16 – 8 – 1945?
A. Hồ Chí Minh.
B. Võ Nguyên Giáp.
C. Trường Chinh.
D. Lê Trọng Tấn.
Câu 15. Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhà nước nào được ra đời ở Việt Nam?
A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
C. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
D. Cộng hòa Việt Nam.
Câu 16. Hai địa phương giành chính quyền cuối cùng là
A. Hà Tiên và Cà Mau.
B. Hà Tiên và Thủ Dầu Một.
C. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
D. Cà Mau và Đồng Nai Thượng.
Câu 17. Các cuộc khởi nghĩa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra ở
A. đô thị.
B. nông thôn.
C. hải đảo.
D. vùng núi.
Câu 18. Bài học nổi bật trong cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại cho cách mạng Việt Nam là
A. bài học về xây dựng trận địa phòng thủ.
B. bài học về chuẩn bị vũ khí chiến đấu.
C. bài học về kêu gọi sử ủng hộ quốc tế.
D. bài học về nắm bắt thời cơ.
Câu 19. Hình thức đấu tranh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu tranh ngoại giao.
B. đấu tranh chính trị, đấu tranh vũ trang và đấu trang kinh tế.
C. đấu tranh vũ trang, đấu tranh ngoại giao và đấu tranh kinh tế.
D. đấu tranh vũ trang, đấu tranh ngoại giao và đấu tranh văn hóa.
Câu 20. Ai là người giữ chức vụ chủ tịch Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam năm 1945?
A. Trần Huy Liệu.
B. Võ Nguyên Giáp.
C. Hồ Chí Minh.
D. Phạm Văn Đồng.
Câu 21. Mặt trận giữ vai trò chính, tập hợp và lãnh đạo nhân dân đấu tranh trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Mặt trận Việt Minh.
B. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
C. Mặt trận Liên Việt.
D. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 22. Điền vào chỗ trống cho đoạn văn dưới đây:
“ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là sự kiện lịch sử vĩ đại, đã lật đổ ách cai trị của ..……….. trong hơn 80 năm, của quân phiệt Nhật Bản gần ……; chấm dứt thời kỳ quân chủ hơn 1000 năm; lập nên nước……………………..……..” – Trích: SGK Lịch sử 12 bộ Kết nối tri thức, trang 35, Nxb Giáo dục Việt Nam.
A. thực dân Anh, 5 năm, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. thực dân Pháp, 10 năm, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. thực dân Anh, 10 năm, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
D. thực dân Pháp, 5 năm, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Câu 23. Thông qua Cách mạng tháng Tám nắm 1945, nhân tố quyết định đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng là
A. thời cơ cách mạng.
B. vũ khí chiến đấu.
C. sự lãnh đạo của Đảng.
D. tinh thần đấu tranh của nhân dân.
Câu 24. “Pháp chạy, Nhật đầu hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Nhân dân ta đã đánh đỗ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta đã đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa”. Đoạn tư liệu trên nói đến ý nghĩa của
A. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947.
C. Cao trào Kháng Nhật cứu nước.
D. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).
Câu 25. Các đại biểu đều nhất trí tán thành quyết định Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 sắc lệnh của Việt Minh, lập Ủy Ban dân tộc giải phóng Việt Nam (tức chính phủ lâm thời) do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của
A. Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân trào (15-8-1945).
B. Đại hội quốc dân tại Tân Trào (16-8-1945).
C. Đại hội Đảng lần thứ I ở Ma cao (Trung Quốc) năm 1935.
D. Hội nghị Quân sự Bắc Kì (4-1945).
Câu 26. Ngay khi nhận được tin phát xít Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
A. Triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.
B. Triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.
C. Phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.
D. Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Câu 27. Vị vua tuyên bố thoái vị, trao ấn, kiếm cho đại diện chính phủ Cách mạng là
A. vua Gia Long.
B. vua Hàm Nghi.
C. vua Bảo Đại.
D. vua Minh Mạng.
Câu 28. Sau ngày 9/3/1945, kẻ thù của nhân dân Việt Nam là
A. thực dân Pháp, phát xít Nhật.
B. thực dân Pháp và tay sai của Pháp.
C. phát xít Nhật và tay sai của Nhật.
D. chủ nghĩa đế quốc và phát xít.
Câu 29. Lực lượng vũ trang có vai trò như thế nào trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Nòng cốt, quyết định thắng lợi.
B. Đông đảo, quyết định thắng lợi.
C. Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.
D. Quan trọng nhất đưa đến thắng lợi.
Câu 30. Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?
A. Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.
B. Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
C. Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).
D. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).
Câu 31: Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A.Cao Bằng.
B. Hải Dương.
C. Nam Định.
D. Thanh Hóa.
Câu 32. Những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
B. Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội.
C. Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Quảng Nam, Đà Nẵng.
D. Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Giang, Hải Dương.
Câu 33. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?
A. Giành được chính quyền ở Hà Nội.
B. Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.
C. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
D. Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Câu 34: Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng
A. thị xã Cao Bằng.
B. thị xã Thái Nguyên.
C. thị xã Tuyên Quang.
D. thị xã Lào Cai.
Câu 35. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa như thế nào?
A. Giúp Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
B. Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương khác trong cả nước.
C. Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.
D. Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.
Câu 36: Thời cơ ngàn năm có một trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?
A. Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản.
B. Từ khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu Âu (tháng 5-1945).
C. Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.
D. Sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Câu 37. Bản Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết được coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ mấy trong lịch sử Việt Nam?
A. thứ nhất.
B. thứ hai.
C. thứ ba.
D. thứ tư.
Câu 38. “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã gục ngã...”. Câu nói trên thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Thời cơ khách quan thuận lợi.
B. Thời cơ chủ quan thuận lợi.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công.
D. Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
Câu 39. Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là
A. Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.
B. Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.
C. Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.
D. Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.
Câu 40: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
B. Kháng chiến nhất định thắng lợi.
C. Tuyên ngôn độc lập.
D. Đường Kách mệnh.
Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp?
Công nhân nhà máy điện yên Phụ phá máy, tắt điện toàn thành phố vào 20h ngày 19/12/1946
Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến toàn quốc phát đi trên đài phát thanh
Chị thị Toàn dân kháng chiến được ban hành
BCH TW họp hội nghị bất thường ngày 18-19/12/1946
Nội dung văn kiện nào sau đây không thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp?
Chỉ thị toàn dân kháng chiến
Lời kêu gọi toàn quốc kháng hiến
Kháng chiến nhất định thắng lợi
Tuyên ngôn đọc lập
Vì sao thực dân Pháp lại tiến công lên Việt Bắc 1947?
Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Ép ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng
Khóa chặt biên giới Việt - Trung
giành thắng lợi về quân sự để rút về nước trong danh dự
Trận phục kích tại Đèo Bông lau diễn ra ở
Đường số 4
Sông Lô
Chợ Mới
Bắc Cạn
Cuộc chiến đấu trong các đô thị nhằm mục đích
chống quân Pháp xâm nhập vào các đô thị
giam chân địch trong các đô thị
chuẩn bị kĩ cho cuộc kháng chiến lâu dài
chặn địch đuổi theo chính phủ của ta
Pháp sử dụng những lực lượng nào tấn công lên VB?
Quân thủy, quân bộ, quân dù
Quân dù, hải quân, quân bộ
Quân thủy đánh bộ, quân dù
Quan thủy, quân bộ
Chủ trương của ta là gì khi Pháp thực hiện kế hoạch tấn công lên VB?
Kiên quyết kháng cự
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp
Tổ chức kháng chiến lâu dài
Chủ động tấn công Pháp
Sự thất bại của Pháp trong chiến dịch VB đã buộc chúng phải
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang tổng tiến công
chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đàm phán
