WorksheetsTâm lý học trong khám bệnh và điều trị
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Khám lâm sàng tâm lý thực chất là:
Quan tâm về cá tính nhân cách của người bệnh thông qua đối thoại
Quan tâm đến các triệu chứng mơ hồ, chưa tìm ra được dấu chứng thực thể
Quan tâm đến hoàn cảnh gia đình và xã hội của bệnh nhân
Giống như khám lâm sàng y học
Đánh giá bệnh nhân một cách trực giác, cảm tính
Thông tin hành chính của bệnh nhân như tuổi, quê quán, quan hệ gia đình, nghề nghiệp, kinh tế, văn hoá, giúp cho thầy thuốc điều gì về tâm lý:
Theo dõi và quản lý bệnh nhân
Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho bệnh nhân
Dự đoán được một số bệnh lý có liên quan
Tìm hiểu được nguồn gốc đặc điểm tâm lý để hình thành quan hệ tốt về tâm lý
Khi khám người mắc bệnh có rối nhiễu tâm lý, thầy thuốc phải:
Hỏi thêm người thân, bạn bè về đặc điểm tâm lý, cá tính, nhân cách người bệnh
Cho làm các xét nghiệm để loại trừ bệnh lý thực thể
Hỏi bệnh tỳ mỳ
Tìm hiểu được nguồn gốc đặc điểm tâm lý
Tìm hiểu được các yếu tố liên quan về bệnh lý
Đặc điểm trong thăm khám tâm lý:
Quá trình đàm thoại phải diễn ra nhiều lần
Đàm thoại chỉ diễn ra khi mới vào viện
Hỏi bệnh tỳ mỳ
Đánh giá trạng thái tâm lý một cách chủ quan
Đánh giá tâm lý thông qua một số đặc điểm bên ngoài của bệnh nhân
Đặc điểm đàm thoại trong thăm khám tâm lý:
Bệnh nhân tự kể, thầy thuốc ghi chép lại để đánh giá
Bệnh nhân tự kể, thầy thuốc chú ý tính tình, ham muốn, tình cảm
Thầy thuốc đặt câu hỏi, bệnh nhân trả lời
Nếu bệnh nhân nói lang man, thầy thuốc phải ngắt lời
Thầy thuốc đánh giá quá lời nói người bệnh
Tiền sử cá nhân có ý nghĩa gì về tâm lý:
Đánh giá được mức độ bệnh tật
Có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu nhân cách người bệnh
Biết được lịch sử bệnh tật
Biết được lịch sử đời sống
Đánh giá được quá trình bệnh lý
Để đánh giá tốt tâm lý người bệnh, khi khai thác tiền sử bệnh tật thầy thuốc cần:
Lưu ý tiền sử các bệnh nặng
Lưu ý đến bệnh nặng và các triệu chứng được xem là nhẹ
Lưu ý các bệnh kéo dài
Lưu ý các bệnh lý tái diễn nhiều lần
Lưu ý các triệu chứng hiện hữu
Đặc điểm tâm lý trong khám bệnh:
Phòng khám yên tĩnh, trật tự
Người thầy thuốc không ngồi gần quá cũng không xa quá
Không nên trực diện mà nên né một bên
A, B, C đều đúng
A và B đúng
Quan sát, hỏi, khám và thử nghiệm là ba thao tác trong khám bệnh tâm lý
Theo đúng trình tự quan sát, hỏi han, khám và thử nghiệm
Theo trình tự hỏi, quan sát, khám và thử nghiệm
Không theo trình tự, cả 3 thao tác quyện vào nhau
Tùy theo bệnh nhân
Chỉ cần hỏi và quan sát người bệnh
Đàm thoại trong khám bệnh tâm lý là một kỹ thuật và một nghệ thuật
Thầy thuốc cần chuẩn bị câu hỏi trước
Tập trung vào những câu hỏi liên quan các bộ phận nghi ngờ bệnh lý
Thầy thuốc là người hỏi, bệnh nhân trả lời
Bao gồm đối đáp một cách linh động kết hợp tâm sự những điều thầm kín
Bệnh nhân mắc bệnh giống nhau, câu hỏi giống nhau
Trong mối quan hệ thầy thuốc với bệnh nhân thì:
Bệnh nhân là người lệ thuộc vào thầy thuốc
Thầy thuốc là người ban ơn
Thầy thuốc có quyền giúp hay không giúp người bệnh
Bệnh nhân có quyền đòi hỏi sự giúp đỡ của thầy thuốc
Bệnh nhân không có quyền đòi hỏi thầy thuốc
Để khai thác tốt các triệu chứng bệnh lý liên quan đến tâm lý, khi khám bệnh thầy thuốc cần:
Khám bệnh về lâm sàng và cận lâm sàng
Luôn luôn khám với sự có mặt của người thân
Khi khám có các đồng nghiệp ở trong phòng
Phối hợp 2, 3 bác sĩ để khai thác hết triệu chứng
Có khi cần có người thân, nhưng có khi chỉ một mình bệnh nhân và một thầy thuốc
Đối thoại nhiều lần với người bệnh giúp cho thầy thuốc:
Xử trí tốt các diễn biến của bệnh
Khai thác hết các triệu chứng
Tạo tình cảm và bệnh nhân có thể nói hết những điều thầm kín gây ra rối loạn tâm lý
Thầy thuốc có quan hệ tốt với bệnh nhân
Bệnh nhân yên tâm điều trị
Vấn đề nào sau đây là phương pháp tác động gián tiếp đến tâm lý người bệnh:
Cho bệnh nhân nhiều thuốc
Cho bệnh nhân làm nhiều xét nghiệm
Mời nhiều chuyên khoa thăm khám bệnh nhân
Tạo vườn hoa cây cảnh, phòng bệnh sạch đẹp, thoáng mát
Điều trị theo yêu cầu của người bệnh
Vấn đề nào sau đây là phương pháp tác động trực tiếp tâm lý người bệnh:
Thực hiện tốt chế độ tâm lý tiếp xúc bệnh nhân, điều trị nhóm
Thăm khám nhiều lần trong ngày
Cho nhiều thân nhân ở bên cạnh bệnh nhân
Giải quyết tốt quan hệ bệnh nhân với đồng nghiệp và gia đình
Trang thiết bị hiện đại
Rối loạn tâm lý ở bệnh nội khoa thường do
BN đau dữ dội
Bệnh khó điều trị
Bệnh thường kéo dài và có nhiều rối loạn chức năng sinh lý
BN lớn tuổi
BN gặp khó khăn trong đời sống
Thái độ của thầy thuốc trước BN nội khoa có rối loạn tâm lý
Giữ bí mật cho người bệnh
Mời chuyên khoa tâm thần hội chẩn
Cho thuốc an thần để BN thấy dễ chịu
Chữa triệu chứng
Quan sát cẩn thận để nhận biết phản ứng, cảm xúc của người bệnh để tác động cụ thể
Phản ứng ở các BN nội khoa thường
Giống nhau
Mãnh liệt
Âm thầm chịu đựng
Bình tĩnh
Không giống nhau, tùy theo trạng thái tâm lý của mỗi người
Các BN mắc bệnh truyền nhiễm (lao) trạng thái tâm lý chung về xã hội là
Lo lắng không có tiền để điều trị dài ngày
Sợ chết
Sợ không điều trị khỏi
Sợ biến chứng
Sợ mọi người xa lánh
Đối với BN mắc bệnh truyền nhiễm, thầy thuốc và nhân viên y tế nên
Thăm khám cẩn thận, tỉ mỉ
Điều trị đúng phác đồ
Gần gũi, không xa lánh BN
Cả A, B, C đều đúng
B và C đúng
Rối loạn tâm lý ở BN nội khoa điều trị kéo dài thường là
Hoang mang lo lắng
Nghi ngờ tính chính xác của chẩn đoán
Tự cách li mình
A, B, C đều đúng
A, B đúng
Tất cả các người già đều có rối loạn tâm lý
Đúng
Sai
Người già khoẻ mạnh hoạt động tâm lý và tư duy như lúc còn trẻ
Đúng
Sai
Người già bệnh tật mức hoạt động tâm lý và tinh thần giảm rõ rệt
Đúng
Sai
Người già có những biến đổi về giải phẫu so với khi trẻ
Các tổ chức thần kinh có biến đổi lớn
Tổn thương ở nhiều nơron thần kinh
Xơ hoá nhiều các động mạch nhỏ
Các tổ chức thần kinh vẫn giữ được cấu trúc giải phẫu bình thường, tổn thương nhẹ một số ít nơron
Tổn thương đáng kể ở nhiều cơ quan
Một số biến đổi sinh lý ảnh hưởng hoạt động tinh thần tâm lý trực tiếp hay gián tiếp
Rối loạn nội tiết tố
Lo lắng cho tuổi già
Giảm tính linh hoạt trong dẫn truyền xung động, giảm khả năng thụ cảm
Giảm khả năng vận động
Thương tổn hệ thần kinh
Về hoạt động của thần kinh cao cấp, sự kiểm soát của vỏ não giảm gây nhiều rối loạn thực vật và tâm lý
Đúng
Sai
Một trong những thay đổi về tính tình của người già có thể suy yếu là
Quan tâm mọi người xung quanh
Sống hoà đồng vui vẻ
Không khác gì khi còn trẻ
Không quan tâm đến bệnh tật của mình
Đôi khi một kích thích nhỏ cũng làm cho họ khó chịu phản ứng quá mức
Trí nhớ của người già ít hoạt động trí óc thường là
Không khác như khi còn trẻ
Quên chuyện cũ
Nhớ chuyện cũ tốt hơn đối việc mới trình bày, vấn đề trừu tượng thường giảm
Có khả năng tư duy tốt
Thương tổn hệ thần kinh
Đặc điểm tâm lý chung của người già mắc bệnh là
Không quan tâm đến người khác
Rất quan tâm đến mọi người
Dễ tự ái, dễ giận hờn, lo lắng, quan tâm đến diễn biến của bệnh tật, sợ chết
Không quan tâm đến bệnh tật của mình
Tiếp thu nhanh ý kiến của bác sĩ
Thái độ của thầy thuốc trong khám bệnh tâm lý ở người già
Như khám bệnh ở người trẻ
Triệu chứng không điển hình cho nên chủ yếu dựa vào xét nghiệm cận lâm sàng
Khám và hỏi bệnh thật tỉ mỉ, tác phong y tá nghiêm túc
Chỉ thăm khám ở các bộ phận chi điển bệnh lý
Hạn chế thăm khám vì hỏi bệnh nhiều vì BN rất dễ mệt
Về tâm lý người già có những biến đổi về tính tình, về trí nhớ
Đúng
Sai
Rối loạn tâm lý thường gặp ở người già mắc bệnh là
Rối loạn về tính tình cảm xúc
Rối loạn về vận động
Rối loạn về giấc ngủ
Rối loạn về cảm giác
Rối loạn về trí nhớ
Về nội tâm, người già mắc bệnh
Lo nghĩ đến diễn biến bệnh tật và cái chết đang đợi mình
Không thay đổi
Không lo lắng cho bệnh tật
Hoà nhã, vui vẻ với mọi người
Tự chủ trong cảm xúc
Vì sao khi khám bệnh ở người già phải khám bệnh tỉ mỉ
Khó giao tiếp
Tính cẩn thận ở người già
Người già lớn tuổi, phải tôn trọng
Người già thường mắc bệnh mạn tính và có thể mắc thêm bệnh cấp tính, triệu chứng không điển hình, có nhiều rối loạn tâm lý
Người già dễ tự ái
Cần chú ý trong tiếp xúc với người già vì họ dễ tự ty và có tư tưởng cho rằng mọi người ít quan tâm đến họ
Đúng
Sai
Khi khám điều trị cho người già, thầy thuốc cần phải
Giữ bí mật bệnh tật và đời tư của họ
Đúng hẹn, đúng giờ, tỉ mỉ, giải thích rõ ràng
Tác phong giản dị, chân thành, không bè tha
Tôn trọng, khiêm tốn, chăm sóc tận tình, tác động tâm lý
Tất cả đều đúng
Những việc cần thực hiện khi đón tiếp trẻ em vào viện
Chỉ cần tiếp xúc với bố mẹ.
Lập hồ sơ và đưa bệnh nhi đến giường bệnh
Nhắc nhở gia đình trong việc chăm sóc trẻ.
Cần phải biết tên trẻ và giới thiệu cho trẻ về thầy thuốc và bệnh viện.
Giúp cho trẻ trong thời gian điều trị.
Vì sao phải đón tiếp tốt, giới thiệu khoa phòng với trẻ ngay lần đầu tiên đến bệnh viện
Tạo môi trường quen thuộc như ở nhà, trẻ có thể nhận thức ngay thái độ của thầy thuốc đối với nó.
Không cần thiết vì trẻ chưa biết
Không cần vì mất thời gian
Việc này do bố mẹ, người thân thực hiện.
Thể hiện sự tôn trọng nhân phẩm đứa trẻ
Tôn trọng không gian sinh hoạt của trẻ tại bệnh viện có nghĩa là
Không tụ tập xung quanh giường bệnh
Không nói chuyện ồn ào tại giường bệnh
Không tụ tập đông đúc xung quanh giường bệnh
A, B, C đều đúng
A và B đúng
Tôn trọng nhân phẩm của trẻ có nghĩa là
Không phê phán đứa trẻ
Không nhục mạ đứa bé
Không chỉ trích đứa bé
A, B, C đều đúng
Tất cả đều sai
Để tôn trọng tập quán sinh hoạt của trẻ, người chăm sóc trẻ cần
Chăm sóc tốt cho trẻ.
Cho người nhà đến để chăm sóc trẻ
Thường xuyên thăm hỏi trẻ.
Tham khảo bà mẹ về những sở thích của trẻ.
Tạo điều kiện cho thân nhân đến thăm trẻ.
Khi trẻ đang ngủ ngon giấc, nếu cần thăm khám, thầy thuốc có thể đánh thức trẻ để khám.
Đúng
Sai
Điều gì cũng có thể nói với trẻ ngay cả khi trẻ mắc bệnh nặng, dị tật
Đúng
Sai
Mê sâu khi tiến hành thủ thuật, phẫu thuật cho trẻ là
Không cần thiết vì thuốc có thể gây hại cho thần kinh của trẻ.
Không cần thiết vì thuốc có thể gây sốc
Không cần vì tiểu phẫu chỉ tiến hành nhanh
Không cần vì đã có bố mẹ anh chị giữ lại.
Rất cần thiết để tránh stress tâm lý cho trẻ, giảm biến chứng hậu phẫu
Khi thăm khám hoặc tiến hành một thủ thuật ở trẻ em
Tiến hành như ở người lớn.
Cần phải tiến hành nhanh
Chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị.
Phải tiếp xúc giao tiếp tuần tự một cách có ý thức.
Cần phải có nhiều người xung quanh trẻ.
Đối với trẻ, an ủi bằng lời là
Là không cần thiết vì trẻ chưa có đủ ý thức.
Không cần thiết vì kém hiệu quả
Không cần vì mất thời gian
Rất hiệu quả vì trẻ tri giác được giọng nói, cử chỉ, điệu bộ.
Chỉ thực hiện đối với trẻ lớn.
Nên nói trước với trẻ những việc chúng ta sẽ thực hiện, như các thủ thuật chẳng hạn, bởi vì
Giúp cho trẻ ứng, thích nghi
Giúp cho bố mẹ chuẩn bị tốt
Để yên tâm tư tưởng gia đình.
Để hết trách nhiệm của thầy thuốc
Để người nhà hợp tác tốt với thầy thuốc.
Để nói trước điều sẽ làm với trẻ chưa biết nói, người ta
Sử dụng tín hiệu phi ngôn ngữ
Thường thao tác trên hình nộm
Nói với bố mẹ, người thân.
Dùng hình vẽ để diễn tả điều sẽ làm.
Nói với trẻ nhiều lần trong ngày.
Về tâm lý, thai nghén ở phụ nữ
Là một hiện tượng sinh lý không ảnh hưởng đến tâm lý phụ nữ
Là bước ngoặt của quá trình phát triển tâm lý, cảm xúc
Làm cho tâm lý bị rối loạn
Làm cho người phụ nữ thay đổi tính tình.
Làm cho người phụ nữ lo lắng.
Khi mang thai, người phụ nữ cần được
Chăm sóc về văn hoá xã hội
Cho ăn uống bồi dưỡng để nâng cao sức khoẻ
Thăm khám thường xuyên
Cần được nâng đỡ toàn diện về sức khoẻ, kinh tế, tâm lý và văn hoá xã hội.
Kiêng cử các thức ăn có hại cho thai.
Trạng thái tâm lý đặc trưng thường gặp của phụ nữ lúc mới mang thai thường là gì?
Lưỡng lự, cân nhắc giữa chấp nhận hay không chấp nhận việc có thai
Tưởng tượng về đứa con trong bụng
Lo lắng về những khó khăn lúc sinh đẻ
Lo lắng về giới tính của đứa con
Sợ phải mổ khi sinh đẻ
Trong giai đoạn có thai ba tháng giữa, trạng thái tâm lý thông thường của sản phụ là gì?
Sự chấp nhận hay không chấp nhận việc có thai
Có nhiều rối loạn thực vật làm cho người phụ nữ lo lắng
Lo lắng về kinh tế khó khăn
Sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng
Lo lắng về nơi sinh an toàn
Trong giai đoạn có thai ba tháng cuối, trạng thái tâm lý thông thường của sản phụ là gì?
Mong đến ngày đẻ và lo lắng cho cuộc đẻ
Lo lắng về kinh tế khó khăn
Quan tâm về việc đứa trẻ là trai hay gái
Tưởng tượng đứa con mình sẽ giống ai
Tâm lý bà mẹ ổn định
Khi thai phụ bắt đầu đi vào cuộc đẻ, trạng thái tâm lý thường gặp là gì?
Sợ lo hãi về đau đớn và những điều không biết sẽ xảy ra đối với mẹ và con
Tâm lý không bị thay đổi
Lo lắng về ai sẽ đỡ đẻ cho mình
Sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng
Lo lắng ai sẽ giúp mình sau sinh
Để giảm nỗi lo hãi cho bà mẹ trong cuộc đẻ, cần thực hiện điều gì?
Chuẩn bị tâm lý tốt cho bà mẹ trong thời kỳ mang thai và lúc chuyển dạ
Đưa bà mẹ mang thai đến sinh tại các bệnh viện tuyến trên
Sử dụng các thuốc
Thăm khám nhiều lần
Mời nhiều bác sĩ chuyên khoa đến thăm khám
Nguyên nhân bệnh lý trầm nhược sau đẻ thường là gì?
Rối loạn về nội tiết tố
Những sự kiện gây stress trong cuộc sống và sau sinh, đứa trẻ không như mong ước của bà mẹ
Sử dụng các thuốc
Không được nghỉ ngơi trong thời kỳ mang thai
Không khám thai trong thời kỳ mang thai
Về tâm lý, việc cho trẻ sơ sinh nằm bên cạnh mẹ sớm có ý nghĩa chủ yếu là gì?
Giúp mẹ con hoà mình vào nhau, quan hệ tương tác để phát triển tốt nhất
Trẻ cần được bú sớm
Đứa trẻ được an toàn nhất
Tạo tâm lý tốt cho bà mẹ
Đứa trẻ được chăm sóc bởi bà mẹ
Tại bệnh viện, nâng đỡ xã hội có tác động tốt đến tâm lý sản phụ; một yếu tố quan trọng là gì?
Quan hệ tình cảm với bố mẹ
Chất lượng quan hệ hôn nhân
Thái độ của người chồng
Lịch sử của bản thân
Thái độ của nhân viên y tế
Một hoạt động quan trọng để dự phòng các rối loạn tâm lý trong thời kỳ thai nghén là gì?
Chế độ dinh dưỡng nghỉ ngơi hợp lý
Khám thai định kỳ
Tiêm chủng, uống viên sắt
Cải thiện điều kiện sinh hoạt, quan hệ gia đình và xã hội
Cải thiện điều kiện văn hoá xã hội
Chuẩn bị tâm lý tốt cho bà mẹ giúp giảm lo hãi trong cuộc sinh và giảm đau đớn; hoạt động đóng vai trò quan trọng là gì?
Sự phối hợp, mối quan hệ giữa sản phụ và nhân viên y tế
Sự chăm sóc của người chồng
Sự chăm sóc của bố mẹ
Thái độ của nhân viên y tế
Sự chịu đựng của sản phụ
Khi mắc bệnh ngoại khoa cần phải mổ để cứu sống, bệnh nhân và người nhà thường lo lắng về vấn đề nào nhất?
Bệnh có cần mổ không
Mổ như thế nào
Mổ có lâu không
Mổ có nguy hiểm không; ai mổ; có để lại di chứng, biến chứng, tàn phế sau mổ không
Chi phí cho cuộc mổ là bao nhiêu
Tác động tâm lý bệnh nhân trước mổ là vai trò của ai?
Điều dưỡng
Người nhà
Bác sĩ
Hộ lý
Bác sĩ và điều dưỡng
Đối với bệnh nhân cần mổ cấp cứu, thầy thuốc cần làm gì?
Không cần tác động tâm lý
Tác động tâm lý người nhà
Phân tích, giải thích tỉ mỉ về bệnh tật, chuẩn bị tư tưởng tốt
Động viên người nhà
Chăm sóc điều dưỡng đặc biệt
Đối với bệnh nhân cần phải phẫu thuật, bệnh nhân thường lo lắng về nguy hiểm, di chứng và tàn phế sau mổ; nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đối với bệnh nhân bị bệnh cấp tính đang đau quằn quại cần phải phẫu thuật cấp cứu để cứu sống, họ thường không sợ phẫu thuật; nhận định này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đạo đức xã hội là gì theo nội dung được nêu?
Hình thái ý thức xã hội
Hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
Những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Những phép tắc, căn cứ vào chế độ kinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người; là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội; theo quan niệm phổ thông đạo đức là những phép tắc, căn cứ vào chế độ kinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Các đặc điểm của đạo đức xã hội là gì?
Là một hình thái ý thức xã hội
Là tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Là cơ sở để con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Là một hình thái ý thức xã hội, tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội; cơ sở để con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình
Là một hình thái ý thức xã hội, tổng hợp những nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Đạo đức theo lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử được hiểu như thế nào?
Là hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người
Là tổng hợp những quan niệm về thiện, ác, trung thực, giả dối, đáng khen, đáng chê
Quan điểm duy vật lịch sử về đạo đức của chủ nghĩa Mác:
Đối lập hoàn toàn với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Gần giống với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm
Cơ bản giống với các quan điểm đạo đức của tôn giáo
Giống với quan điểm đạo đức xã hội thông thường
Có một vài điểm khác với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Quan niệm phổ thông về đạo đức:
Là những phép tắc, căn cứ vào chế độ ủinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra
Là những hình thái ý thức xã hội xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người.
Là hình thái của sự nhận thức xã hội
Là những phép tắc qui định quan hệ giữa người với người
Là những phép tắc, căn cứ vào chế độ ủinh tế, chế độ chính trị mà đặt ra, qui định quan hệ giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội cốt để bảo vệ chế độ kinh tế, chế độ xã hội.
Đạo đức xuất hiện ở:
Bất cứ nơi nào có con người
Nơi nào có mỗi quan hệ
Xã hội phong kiến trở về sau
Xã hội tư bản trở về sau
Thời kỳ trung cổ
Đạo đức xã hội có chức năng:
Giáo dục, điều chỉnh hành vi
Giáo dục, nhận thức
Giáo dục, nhận thức, điều chỉnh hành vi
Điều chỉnh hành vi và nhận thức
Điều chỉnh
Chức năng của đạo đức xã hội:
Giáo dục
Điều chỉnh hành vi
Nhận thức
Giáo dục, điều chỉnh hành vi
Nhận thức, giáo dục, điều chỉnh hành vi
Bản chất của đạo đức xã hội là:
Sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội
Biện pháp giải quyết các mâu thuẫn xã hội
Làm cho xã hội phát triển, tiến bộ
Sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết các mâu thuẫn xã hội.
Sự điều chỉnh mối quan hệ xã hội, là biện pháp giải quyết các mâu thuẫn xã hội làm cho xã hội phát triển, tiến bộ
Đạo đức chỉ xuất hiện:
Nơi nào có mối quan hệ, trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Ở xã hội công xã nguyên thủy
Trong xã hội có đấu tranh giai cấp
Nơi nào có mối quan hệ
Nơi nào có mối quan hệ, bắt đầu từ xã hội công xã nguyên thủy
Bản chất của đạo đức xã hội:
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội
Điều chỉnh mối quan hệ xã hội, giải quyết và khắc phục các mâu thuẫn xã hội
Làm cho xã hội tồn tại
Khắc phục mâu thuẫn xã hội
Giải quyết mâu thuẫn xã hội
Ở xã hội công xã nguyên thủy:
Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ:” Ý thức xã hội nguyên thủy”
Thông qua lao động, ngôn ngữ con người biểu lộ những mối quan hệ tình cảm giữa cá nhân và cộng đồng
Ở chế độ thị tộc, ý thức đạo đức gắn với cuộc sống tinh thần tố tiên là tôn giáo nguyên thủy
Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ:” Ý thức bầy đàn đơn thuần”
Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ:” Ý thức bầy đàn đơn thuần”. Thông qua lao động, ngôn ngữ con người biểu lộ những mối quan hệ tình cảm giữa cá nhân và cộng đồng. Ở chế độ thị tộc, ý thức đạo đức gắn với cuộc sống tinh thần tố tiên là tôn giáo nguyên thủy
Ở chế độ công xã nguyên thủy, đạo đức thể hiện dưới:
Kinh nghiệm
Truyền thống
Kinh nghiệm, truyền thống, phong tục, tập quán, các điều cấm kỵ
Kinh nghiệm, truyền thống
Phong tục tập quán, các điều cấm kỵ
Ở chế độ công xã nguyên thủy:
Ý thức cá thể mâu thuẫn với ý thức tập thể
Ý thức cá thể đồng nhất với ý thức tập thể
Hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể
Ý thức cá thể đồng nhất với ý thức tập thể (hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể)
Ý thức cá thể mâu thuẫn với ý thức tập thể (hòa tan lao động và lợi ích cá nhân vào tập thể)
Ở chế độ công xã nguyên thủy:
Lợi ích của cộng đồng thị tộc do lao động tập thể qui định
Đạo đức chỉ xuất hiện ở trạng thái mở
Lợi ích giữa cá nhân và tập thể là lợi ích đồng nhất
Có sự mâu thuẫn rõ rệt giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể
Đạo đức chỉ xuất hiện ở trạng thái mở, lợi ích của cộng đồng thị tộc do lao động tập thể qui định, lợi ích giữa cá nhân và tập thể là lợi ích đồng nhất
Nền tảng của đạo đức công xã nguyên thủy chính là:
Lao động
Sự hợp tác và công bằng
Ý thức bầy đàn đơn thuần
Lợi ích cá nhân
Ý thức bầy đàn
Ở chế độ công xã nguyên thủy:
Đạo đức chỉ ở trạng thái mở
Đạo đức đã xuất hiện ở chế độ thị tộc
Đạo đức hoàn toàn chưa xuất hiện
Đạo đức đã xuất hiện rõ rệt
Đạo đức đã xuất hiện rõ rệt ở chế độ thị tộc
Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ (CHNL):
Có tính đồng nhất
Có tính đối kháng
Không đồng nhất và mâu thuẫn
Sản xuất CHNL là cơ sở của đạo đức CHNL
Không đồng nhất và mâu thuẫn, có tính đối kháng. Sản xuất CHNL là cơ sở của đạo đức CHNL
Ở xã hội chiếm hữu nô lệ, đạo đức xã hội có đặc điểm:
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn
Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị (chủ nô)
Là biện pháp khắc phục mâu thuẫn giai cấp nhằm đè bẹp ý chí của giai cấp bị trị (nô lệ)
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị (chủ nô)
Là những quan niệm đạo đức không đồng nhất và mâu thuẫn, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị (chủ nô). Là biện pháp khắc phục mâu thuẫn giai cấp nhằm đè bẹp ý chí của giai cấp bị trị (nô lệ)
Đạo đức xã hội chiếm hữu nô lệ:
Không có tính chất đối kháng
Giai cấp nô lệ được xếp là công dân
Các quan niệm tiến bộ đều không có chỗ đứng cho giai cấp nô lệ
Giai cấp nô lệ được bảo vệ về mặt quan niệm đạo đức
Giai cấp nô lệ được bảo vệ về mặt luật pháp
Đạo đức xã hội phong kiến:
Chỉ tồn tại một kiểu đạo đức duy nhất
Đạo đức chỉ ở trạng thái mở
Bảo vệ cho quyền lợi của giai cấp công dân
Bảo vệ cho quyền lợi của người lao động
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức: đạo đức của chính giai cấp phong kiến (Địa chủ, quí tộc, quan lại thống trị), đạo đức của giai cấp nông dân và người lao động
Đặc điểm của đạo đức xã hội phong kiến:
Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức, đặt xã hội dưới sự điều khiển của giai cấp phong kiến thống trị
Tư tưởng công bằng là nguyên lý đạo đức phong kiến
Là những tiêu chuẩn, chuẩn mực bảo vệ quyền lợi của nhân dân lao động
Tư tưởng dân chủ là nguyên lý đạo đức phong kiến
Tư tưởng nhân đạo là nguyên lý đạo đức phong kiến
Đạo đức xã hội phong kiến:
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức
Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức
Quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề
Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức. Quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề
Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức. Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức, đặt xã hội dưới sự điều khiển của giai cấp phong kiến thống trị. Quyền uy lấy sự phục tùng làm tiền đề
Cơ sở của đạo đức chủ nghĩa tư bản là:
Qui luật giá trị
Qui luật cạnh tranh
Ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, đạo đức xã hội của giai cấp tư sản:
Không được nhà nước và pháp luật tư bản bảo vệ
Xâm phạm quyền sở hữu tư nhân
Bị đe doạ bởi qui luật cạnh tranh
Sản sinh ra những lớp người có trách nhiệm với xã hội
Được xây dựng trên cơ sở nền dân chủ tư sản
Đạo đức TBCN:
Là hình thái ý thức xã hội thuần nhất
Gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau
Lệ thuộc vào đồng tiền
Gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau và lệ thuộc vào đồng tiền
Là hình thái ý thức xã hội thuần nhất, gồm nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp khác nhau và lệ thuộc vào đồng tiền
Đạo đức trong xã hội tư bản:
Là hình thái ý thức xã hội thuần nhất
Tồn tại nhiều nội dung đạo đức của các giai cấp tư sản, của công nhân và của nhiều lực lượng tiến bộ khác
Dựa trên cơ sở công bằng
Có lợi ích đồng nhất
Các kiểu đạo đức đều bảo vệ quyền lợi của nhân dân
Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Là giai đoạn hấp thụ của đạo đức Cộng sản chủ nghĩa
Chính là đạo đức Cộng sản chủ nghĩa
Chỉ có ở các nước XHCN
Không có tàn dư của đạo đức phi XHCN khác
Quan niệm đạo đức XHCN đồng nhất với TBCN
Đạo đức XHCN:
Xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN
Quan niệm đạo đức XHCN đối lập với TBCN
Chính là đạo đức cộng sản chủ nghĩa
Xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN và có quan niệm đạo đức đối lập với TBCN
Chính là đạo đức cộng sản chủ nghĩa, xuất hiện và hình thành trong lòng TBCN và có quan niệm đạo đức đối lập với TBCN
Đặc điểm của đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Không có giá trị phổ biến
Là nền đạo đức tiến bộ nhất
Các giá trị sáng tạo của cá nhân không được biết đến
Không vì mục tiêu con người
Lợi ích của người lao động không đồng nhất với lợi ích của toàn xã hội
Đạo đức XHCN:
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người
Là nền tảng đạo đức thống nhất giữa lý tưởng của dân tộc và lý tưởng thời đại
Phạm vi ứng dụng luân lý không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người; Phạm vi ứng dụng luân lý không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng xã hội, giải phóng con người; Là nền tảng đạo đức thống nhất giữa lý tưởng của dân tộc và lý tưởng thời đại. Phạm vi ứng dụng luân lý của nó không ngừng mở rộng, thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống
Những nguyên tắc của đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Lao động sáng tạo và lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước, với lý tưởng XHCN
Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước
Lao động sáng tạo
Lòng trung thành với chủ nghĩa yêu nước, với lý tưởng XHCN
Lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Dưới chế độ XHCN:
Lợi ích của người lao động và toàn xã hội thống nhất với nhà nước
Nhân dân lao động thực sự làm chủ nhà nước; Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân. Lợi ích của người lao động và toàn xã hội thống nhất với nhà nước
Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước; Nhà nước XHCN là nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nhân dân lao động thực sự làm chủ đất nước
Chủ nghĩa yêu nước chân chính:
Thống nhất với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Thống nhất với tinh cảm quốc tế và chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Thống nhất với tinh cảm quốc tế
Thống nhất với tinh cảm quốc tế, với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chống lại chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Đạo đức XHCN có những đặc điểm sau:
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người; là nền đạo đức có giá trị phổ biến và nhân đạo
Có giá trị nhân đạo
Có giá trị phổ biến
Nền đạo đức tiến bộ nhất trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người
Có giá trị phổ biến và nhân đạo
Đạo đức xã hội chủ nghĩa:
Có giá trị phổ biến
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến
Phạm vi ứng dụng luân lý thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người
Được biểu hiện bằng quá trình giải phóng con người và có giá trị phổ biến. Phạm vi ứng dụng luân lý đã thâm nhập vào một số lĩnh vực của đời sống
Nguyên tắc đạo đức XHCN:
Lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Lao động sáng tạo
Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
Lao động sáng tạo và lòng trung thành với lý tưởng XHCN
Đạo đức XHCN có những nguyên tắc nào sau đây:
Ý thức cao về nghĩa vụ xã hội, ý thức cao về chủ nghĩa tập thể
Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tinh đoàn kết giữa các dân tộc
Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tinh đoàn kết giữa các dân tộc. Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Ý thức cao về nghĩa vụ xã hội, ý thức cao về chủ nghĩa tập thể. Hình thành và phát triển nhân đạo XHCN. Xây dựng tinh đoàn kết giữa các dân tộc. Đấu tranh bảo vệ môi trường, môi sinh cho mỗi quốc gia, dân tộc và cho thế giới. Xây dựng gia đình văn hóa mới
Đạo đức công dân (Hồ Chí Minh toàn tập):
Tuân theo pháp luật, bảo vệ tổ quốc, Tuân theo kỷ luật lao động, Giữ gìn trật tự chung, bảo vệ tài sản công cộng
Tuân theo kỷ luật lao động
Giữ gìn trật tự chung, bảo vệ tài sản công cộng
Nộp thuế đúng kỳ đúng số để xây dựng lợi ích chung, hăng hái tham gia công việc chung
Tuân theo pháp luật, tuân theo kỷ luật lao động, giữ gìn trật tự chung, nộp thuế đúng kỳ đúng số để xây dựng lợi ích chung, hăng hái tham gia công việc chung, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ tổ quốc
Đạo đức nghề nghiệp:
Là đạo đức chung của xã hội
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là những yêu cầu đạo đức đặc biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là đạo đức chung của xã hội, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Đạo đức nghề nghiệp có những đặc điểm nào sau đây:
Có những đặc thù và yêu cầu riêng biệt
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Có những đặc thù và yêu cầu riêng biệt, có liên quan đến việc tiến hành một hoạt động nghề nghiệp nào đó. Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Đặc điểm của đạo đức nghề nghiệp:
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của xã hội
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp
Tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động
Mỗi nghề nghiệp có những tiêu chuẩn đạo đức đặc thù riêng
Là tổng hợp những qui tắc, nguyên tắc, chuẩn mực của một lĩnh vực nghề nghiệp; Tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng lao động. Mỗi nghề nghiệp có những tiêu chuẩn đạo đức đặc thù riêng
Đạo đức là những hình thái ý thức xã hội, xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài người
Đúng
Sai
Quan điểm duy vật lịch sử về đạo đức của chủ nghĩa Mác đối lập hoàn toàn với quan điểm đạo đức của chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Đúng
Sai
Đạo đức chỉ xuất hiện ở xã hội phong kiến trở về sau
Đúng
Sai
Đạo đức xã hội có chức năng giáo dục, nhận thức và điều chỉnh hành vi
Đúng
Sai
Quan niệm đạo đức của các giai cấp khác nhau luôn đồng nhất ở mọi chế độ xã hội
Đúng
Sai
Ở xã hội công xã nguyên thủy: Ý thức xã hội bắt đầu xuất hiện từ: “Ý thức xã hội nguyên thủy”
Đúng
Sai
Ở chế độ công xã nguyên thủy, đạo đức thể hiện dưới kinh nghiệm, truyền thống, phong tục tập quán và các điều cấm kỵ
Đúng
Sai
Ở chế độ công xã nguyên thủy ý thức cá thể mâu thuẫn với ý thức tập thể
Đúng
Sai
Nền tảng của đạo đức công xã nguyên thủy chính là sự hợp tác và công bằng
Đúng
Sai
Ở chế độ công xã nguyên thủy đạo đức đã xuất hiện rõ rệt
Đúng
Sai
Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ có tính chất đối kháng
Đúng
Sai
Đạo đức xã hội phong kiến: Tồn tại đồng thời nhiều kiểu đạo đức: đạo đức của chính giai cấp phong kiến (Địa chủ, quí tộc, quan lại thống trị), đạo đức của giai cấp nông dân và người lao động
Đúng
Sai
Đặc điểm của đạo đức xã hội phong kiến: Tư tưởng quyền uy trở thành nguyên lý đạo đức, đặt xã hội dưới sự điều khiển của giai cấp phong kiến thống trị
Đúng
Sai
Cơ sở của đạo đức chủ nghĩa tư bản là chủ nghĩa cá nhân tư sản vị kỷ
Đúng
Sai
Ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển, đạo đức xã hội của giai cấp tư sản sản sinh ra những lớp người có trách nhiệm với xã hội
Đúng
Sai
