wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG TÂM LÝ HỌC

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm tâm lý học là:

a)

Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý và cơ chế hình thành, phát triển các hiện tượng tâm lý

b)

Ngành khoa học nghiên cứu về các hoạt động nhận thức, cảm xúc của con người

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về các quy luật hình thành, phát triển các hoạt động của con người

d)

Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người

2.

Phát biểu nào sau đây là đúng, đủ nhất về đối tượng nghiên cứu của tâm lý học:

a)

Hiện tượng tâm lý và các cơ chế hình thành, phát sinh và phát triển các hiện tượng tâm lý người

b)

Hiện tượng tâm lý con người và các cơ chế hình thành của các hiện tượng tâm lý người

c)

Hiện tượng tâm lý con người và cơ chế phát sinh các hiện tượng tâm lý người

d)

Hiện tượng tâm lý con người và các điều kiện phát sinh, phát triển tâm lý người

3.

Phương pháp nghiên cứu tâm lý học phù hợp nhất để tìm hiểu về lý lịch, đặc điểm hoạt động và các mối quan hệ, khai thác tiềm sử bệnh của một người là:

a)

Nghiên cứu tiểu sử cá nhân

b)

Đàm thoại

c)

Trắc nghiệm

d)

Điều tra bằng phiếu hỏi

4.

Ưu điểm của phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:

a)

Khai thác thông tin trực tiếp từ câu trả lời của đối tượng

b)

Khả năng chuẩn hóa thông tin cao

c)

Đảm bảo độ chính xác điểm tóm tắt sản phẩm vật chất

d)

Hoàn toàn khách quan và không phụ thuộc người nghiên cứu

5.

Yêu cầu khi thực hiện phương pháp quan sát hiện tượng tâm lý của chủ thể:

a)

Có mục đích, nội dung và kế hoạch rõ ràng

b)

Chủ quan, theo cảm nhận cá nhân

c)

Tự do, không cần kế hoạch

d)

Chỉ một lần duy nhất

6.

2 loại phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:

a)

Đàm thoại trực tiếp và đàm thoại gián tiếp

b)

Đàm thoại cá nhân và đàm thoại nhóm

c)

Đàm thoại chủ quan và đàm thoại khách quan

d)

Đàm thoại mở và đàm thoại đóng

7.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, tâm lý người là:

a)

Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

b)

Sự nhận thức thế giới khách quan để định hướng cho hoạt động

c)

Sự cảm nhận trực giác về hiện thực khách quan của chủ thể

d)

Sự phản ánh các hoạt động tự phát của não bộ

8.

Bản chất của tâm lý người là:

a)

Xã hội - lịch sử

b)

Tự nhiên - di truyền

c)

Cảm xúc - lý trí

d)

Cá nhân - tập thể

9.

Dựa vào thời gian tồn tại và vị trí của các hiện tượng tâm lý trong cấu trúc nhân cách con người, hiện tượng tâm lý được chia thành các loại nào dưới đây?

a)

A. Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý

b)

B. Trạng cảm xúc, quá trình tư duy, ý chí

c)

C. Tâm lý sinh học, tâm lý xã hội, tâm lý cá nhân

d)

D. Quá trình nhận thức, quá trình hành động, phản ứng tâm lý

10.

Tâm lý người mang tính chủ thể vì:

a)

Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính chủ quan” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân

b)

Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính khách quan” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân

c)

Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính chủ thể” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân

d)

Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính khách thể” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân

11.

Trong tâm lý học, cách phân loại các hiện tượng tâm lý phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất là:

a)

Thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý và vị trí trong đối của chúng trong cấu trúc nhân cách con người

b)

Mức độ phản ánh của chủ thể đối với hiện thực khách quan

c)

Sự khác biệt giữa các hiện tượng thuộc vô thức và ý thức

d)

Xu hướng, nhu cầu và động cơ của chủ thể trong hoạt động thực tiễn

12.

Định nghĩa quá trình tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng

b)

Những hiện tượng tâm lý có tính ổn định tương đối lâu dài, tạo nên xu hướng hành động ổn định của cá nhân trong xã hội

c)

Những hiện tượng tâm lý được hình thành thông qua kinh nghiệm cá nhân, có thời gian dài.

13.

Theo nội dung, quá trình tâm lý của con người bao gồm:

a)

Quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc và quá trình hành động ý chí

b)

Quá trình tư duy, quá trình cảm xúc, quá trình hành động ý chí

c)

Quá trình nhận thức, quá trình thái độ, quá trình hành động ý chí

d)

Quá trình tư duy, quá trình thái độ, quá trình hành động ý chí

14.

Định nghĩa về trạng thái tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng và luôn đi cùng làm nền cho các quá trình tâm lý

b)

Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng

c)

Biểu hiện chủ ý, tâm trạng của chủ thể với đối tượng

d)

Những hiện tượng tâm lý liên quan tới tâm trạng của chủ thể đang hoạt động

15.

Định nghĩa về thuộc tính tâm lý là:

a)

Những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, hình thành chậm, song cũng khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách

b)

Tính cách của cá nhân trong hoạt động và giao tiếp xã hội

c)

Sự khái quát phối hợp giữa một số quá trình tâm lý với trạng thái tâm lý

d)

Tình cảm, ý chí của cá nhân đối với đối tượng hoặc một hoạt động

16.

Đâu là hiện tượng tâm lý?

a)

Không chú ý nghe giảng trong giờ học

b)

Đổ mát khi đi bộ dưới trời nắng

c)

Tim đập nhanh khi chạy bộ

d)

Chạy nước mắt khi bụi bay vào mắt

17.

Đâu là hiện tượng tâm lý?

a)

Bồn chồn khi có hẹn với người yêu

b)

Mất ngủ do uống cà phê vào buổi tối

c)

Đau lưng do ngồi lâu

d)

Mỏi tay, chân sau khi làm việc nặng

18.

Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý?

a)

A. Tập trung cao độ khi làm bài thi

b)

B. Tim đập nhanh khi leo cầu thang

c)

C. Mệt mỏi sau ca làm việc dài

d)

D. Khó ngủ vì ăn bữa tối quá no

19.

Đâu KHÔNG phải hiện tượng tâm lý?

a)

Thở nhanh sau khi chạy

b)

Hồi hộp khi chờ kết quả phỏng vấn

c)

Buồn khi nghe tin xấu

d)

Mất tập trung vì lo lắng

20.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng là:

a)

Quá trình tâm lý

b)

Trạng thái tâm lý

c)

Thuộc tính tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

21.

Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng là:

a)

Trạng thái tâm lý

b)

Thuộc tính tâm lý

c)

Quá trình tâm lý

d)

Phẩm chất tâm lý

22.

Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý của con người?

a)

Mất tập trung khi đang làm việc

b)

Nghe lời góp ý của lãnh đạo

c)

Chăm chỉ trong công việc

d)

Nhớ lại sự việc đã xảy ra trong ca trực đêm

23.

Hiện tượng nào sau đây là thuộc tính tâm lý của con người?

a)

Yêu đời, lạc quan trong cuộc sống

b)

Căng thẳng trước khi làm bài kiểm tra

c)

Suy nghĩ với lời một bài hát

d)

Cảm thấy lạnh lạnh khi thời tiết thay đổi

24.

Thành phần của thuộc tính tâm lý con người là:

a)

Xu hướng

b)

Tâm trạng

c)

Sự chú ý

d)

Ý chí

25.

Tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một cá nhân quy định giá trị xã hội và những hành vi xã hội của cá nhân ấy là:

a)

Nhân cách của cá nhân

b)

Cái tôi của cá nhân

c)

Cá tính của cá nhân

d)

Tính cách của cá nhân

26.

Yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách là:

a)

Yếu tố hoạt động cá nhân

b)

Yếu tố di truyền

c)

Yếu tố giao tiếp

d)

Yếu tố hoạt động

27.

Yếu tố nào là yếu tố điều kiện thiết yếu cho sự hình thành và phát triển nhân cách?

a)

Giao tiếp

b)

Giáo dục

c)

Di truyền

d)

Môi trường xã hội

28.

Định nghĩa nhân cách trong tâm lý học là:

a)

Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

b)

Một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội

c)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

d)

Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử, được hình thành và phát triển thông qua quá trình tương tác của cá nhân với môi trường

29.

Đâu đặc trưng cho một nhân cách?

a)

Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng

b)

Nhịp độ hoạt động nhanh

c)

Tốc độ phản ứng vận động cao

d)

Tốc độ hình thành kỹ xảo cao

30.

Theo A.G.Covaliov, cấu trúc tâm lý của nhân cách gồm:

a)

Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý

b)

Tâm, đức, tài

c)

Cá nhân, mối quan hệ cá nhân với gia đình, mối quan hệ cá nhân với xã hội

d)

Quá trình nhận thức, quá trình tình cảm, quá trình ý chí

31.

Hệ thống các đặc điểm tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:

a)

Năng lực

b)

Khí chất

c)

Khả năng

d)

Tính cách

32.

Thuộc tính tâm lý của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của cá nhân với hiện thực xung quanh thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, phong cách giao tiếp… được gọi là:

a)

Tính cách

b)

Cá tính

c)

Nhân cách

d)

Tính khí

33.

Yếu tố đóng vai trò làm tiền đề vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:

a)

Bẩm sinh, di truyền

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Hoạt động của cá nhân

34.

Yếu tố đóng vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:

a)

Giáo dục

b)

Giao tiếp

c)

Bẩm sinh, di truyền

d)

Hoạt động của cá nhân

35.

Yếu tố đóng vai trò quyết định cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:

a)

Hoạt động của cá nhân

b)

Giáo dục

c)

Giao tiếp

d)

Bẩm sinh, di truyền

36.

Môi trường giáo dục tốt để hình thành và phát triển nhân cách con người là:

a)

Môi trường gắn kết phát triển cá nhân cả hai mặt đức – tài

b)

Môi trường quan tâm tới lợi ích của cá nhân

c)

Môi trường phát huy được tính sáng tạo của cá nhân trong hoạt động

d)

Là môi trường gắn kết về các hoạt động của đời sống tập thể

37.

Yếu tố tập thể tác động đến nhân cách thông qua:

a)

Hoạt động của cá nhân với tập thể

b)

Dư luận tập thể

c)

Hoạt động cùng nhau

d)

Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể

38.

Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, định nghĩa xu hướng của nhân cách là:

a)

Hệ thống những yếu tố thúc đẩy, quy định tính lựa chọn các thái độ và tính tích cực của con người đối với hiện thực

b)

Chiều hướng phát triển về mặt xã hội của con người đối với hoạt động

c)

Hạt nhân quyết định đến động cơ của con người khi hành động cụ thể

d)

Khát vọng, mong muốn thể hiện bản sắc cá nhân của chủ thể về mặt giá trị xã hội

39.

Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, năng lực của nhân cách được định nghĩa là:

a)

Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động để đạt được kết quả

b)

Những đặc điểm của chủ thể thể hiện khả năng đạt được kết quả trong hoạt động

c)

Những phẩm chất tâm lý nhất định phù hợp với yêu cầu của hoạt động

d)

Những đặc điểm tâm lý chủ đạo của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động

40.

Tâm lý y học là ngành khoa học:

a)

Ứng dụng tâm lý học trong lĩnh vực y học và chăm sóc sức khoẻ

b)

Nghiên cứu các bệnh lý thần kinh của con người và chăm sóc sức khoẻ

c)

Tập trung vào nghiên cứu cơ chế hành vi sức khoẻ của con người

d)

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân viên y tế trong môi trường làm việc

41.

Đối tượng nghiên cứu chính của tâm lý y học là:

a)

Người bệnh

b)

Người nhà người bệnh

c)

Nhân viên y tế

d)

Các nhà tâm lý học

42.

Một trong các vai trò quan trọng của tâm lý y học là:

a)

Cải thiện mối quan hệ thầy thuốc - người bệnh

b)

Nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật của nhân viên y tế

c)

Giảm số lượng người bệnh phải nhập viện để điều trị

d)

Đẩy mạnh các nghiên cứu y sinh học trong bệnh viện

43.

Một trong những mục tiêu của tâm lý y học là:

a)

Giúp nhân viên y tế hiểu, dự đoán và hỗ trợ người bệnh

b)

Giúp nhân viên y tế nâng cao hiểu biết về cấu trúc của não bộ

c)

Thay thế hoàn toàn các biện pháp y học hiện đại

d)

Giảm thời gian học tập chuyên môn

44.

Mục tiêu cơ bản của tâm lý y học là:

a)

Ứng dụng các quy luật tâm lý để nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc

b)

Ứng dụng các quy luật tâm lý để nghiên cứu bệnh tâm thần

c)

Nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh hiệu quả dựa trên các quy luật tâm lý

d)

Giảm tải áp lực cho cơ sở y tế

45.

Tâm lý người bệnh được hiểu là:

a)

Toàn bộ biểu hiện về nhận thức, cảm xúc, thái độ và hành vi của người bệnh

b)

Những phản ứng sinh lý và phản ứng tâm lý của người bệnh khi mắc bệnh

c)

Các triệu chứng bệnh lý thần kinh của người bệnh trong quá trình điều trị bệnh

d)

Những thay đổi thể chất của người bệnh trong quá trình điều trị

46.

Môi trường sống ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh gồm:

a)

Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

b)

Môi trường trong nhà và môi trường xã hội

c)

Môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội

d)

Môi trường ở gia đình và môi trường ở bệnh viện

47.

Mô hình nào được dùng để phân tích tác động của bệnh tật đến tâm lý người bệnh?

a)

Mô hình sinh học - tâm lý - xã hội

b)

Mô hình sinh học - xã hội - y học

c)

Mô hình y học - hành vi - xã hội

d)

Mô hình thể chất - tinh thần - xã hội

48.

Ở cấp độ tâm lý, phản ứng đầu tiên của nhiều người bệnh khi biết mình mắc bệnh nặng thường là:

a)

Sốc tâm lý, lo âu, sợ hãi hoặc phủ nhận bệnh

b)

Chấp nhận và hợp tác điều trị ngay

c)

Tập trung tìm hiểu về thuốc

d)

Coi bệnh tật là chuyện bình thường

49.

Khi mắc bệnh, người bệnh có thể cảm thấy mất vai trò xã hội, cô đơn và mặc cảm. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của bệnh tật ở cấp độ nào?

a)

A. Xã hội

b)

B. Sinh học

c)

C. Tâm lý

d)

D. Sinh lý

50.

Tác dụng tích cực sự hỗ trợ và thái độ tích cực của gia đình, nhân viên y tế đối với người bệnh là:

a)

Tăng động lực hồi phục và củng cố tinh thần người bệnh

b)

Làm tăng khả năng phục hồi của người bệnh

c)

Làm người bệnh phụ thuộc hơn vào nhân viên y tế và gia đình

d)

Giảm lo âu, căng thẳng cho người nhà người bệnh

51.

Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn sơ sinh là:

a)

Ăn, ngủ và thực hiện các phản xạ bẩm sinh

b)

Ăn, ngủ và vui chơi với đồ vật

c)

Học nói và giao tiếp với người lớn

d)

Quan sát và bắt chước hành động và ăn ngủ

52.

Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi hài nhi là:

a)

Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn

b)

Học tập và vui chơi theo nhóm

c)

Vận động và khám phá đồ vật

d)

Ăn, ngủ và thực hiện các phản xạ bẩm sinh

53.

Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi nhà trẻ là:

a)

Hoạt động với đồ vật và bắt chước hành động người lớn

b)

Học tập ở trường

c)

Chơi các trò chơi đóng vai

d)

Giao tiếp xã hội với bạn cùng tuổi

54.

Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ lứa tuổi mẫu giáo là:

a)

Vui chơi, đặc biệt là trò chơi đóng vai

b)

Học tập

c)

Giao tiếp xã hội

d)

Lao động

55.

Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi là:

a)

Học tập và hình thành tri thức, hành vi chuẩn mực

b)

Lao động sản xuất

c)

Vui chơi tập thể

d)

Giao tiếp nhóm bạn

56.

Đặc điểm tâm lý nổi bật của lứa tuổi thiếu niên là:

a)

Nhu cầu tình bạn, tự khẳng định bản thân và hình thành định hướng nghề nghiệp

b)

Nhu cầu tình bạn, tự khẳng định bản thân và vui chơi

c)

Nhu cầu khẳng định bản thân, hình thành định hướng nghề

d)

Nhu cầu tình cảm, tình phụ thuộc cao vào cha mẹ

57.

Hoạt động chủ đạo của giai đoạn tuổi trưởng thành là:

a)

Lao động và hoạt động xã hội

b)

Giao tiếp nhóm bạn và lao động

c)

Học tập và chơi cùng nhóm bạn

d)

Nghỉ ngơi và thư giãn

58.

Hoạt động chủ đạo của giai đoạn tuổi già là:

a)

Nghỉ ngơi và ổn định tâm lý

b)

Lao động sản xuất tích cực

c)

Học tập và vui chơi

d)

Giao tiếp xã hội mạnh mẽ

59.

Vai trò của giai đoạn sơ sinh, nhũ nhi trong quá trình phát triển tâm lý của con người là:

a)

Là nền tảng cho sự phát triển thể chất và tâm lý toàn diện

b)

Chỉ ảnh hưởng đến phát triển thể chất

c)

Quyết định năng lực học tập sau này

d)

Là giai đoạn ít cần giao tiếp xã hội

60.

Cảm xúc tích cực đầu tiên của trẻ sơ sinh, nhũ nhi được hình thành thông qua tiếp xúc gần gũi với:

a)

Người chăm sóc trực tiếp

b)

Người xung quanh

c)

Đồ vật xung quanh

d)

Người trong gia đình

61.

Dấu hiệu đầu tiên của sự phát triển cảm xúc xã hội của trẻ sơ sinh, nhũ nhi là:

a)

Cười đáp lại khi nhìn thấy người khác

b)

Khóc thật to khi trẻ cảm thấy đói

c)

Bắt đầu tập bò đi để tìm mẹ

d)

Phản xạ mút tay thường xuyên từ trong bụng mẹ

62.

Đặc điểm về tính cách của trẻ giai đoạn tuổi nhỏ từ 1–2 tuổi là:

a)

Hiếu động, tò mò, nhanh bắt chước người lớn

b)

Trầm tính, thích chơi một mình và khép kín

c)

Ít vận động và thụ động trong ăn uống

d)

Thường sợ hãi khi gặp người lạ

63.

Một trong những yếu tố quan trọng khi hỗ trợ cảm xúc cho trẻ giai đoạn 1–2 tuổi là:

a)

Phản hồi tích cực, giúp trẻ nhận biết và điều chỉnh cảm xúc của mình một cách phù hợp

b)

Giữ im lặng mỗi khi trẻ tức giận để trẻ tự nguôi ngoai

c)

Hạn chế nói chuyện và giao tiếp với trẻ

d)

Ép trẻ che giấu và kiềm nén mọi cảm xúc tiêu cực

64.

Hình thức tư duy thường thấy của trẻ mẫu giáo là:

a)

Tư duy trực quan sinh động

b)

Tư duy logic

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy trừu tượng – ngôn ngữ

65.

Trong giai đoạn 3–5 tuổi, trẻ thường thích đặt nhiều câu hỏi “tại sao?”, “cái gì?” để thể hiện điều gì?

a)

Nhu cầu khám phá và học hỏi

b)

Sự học hỏi từ người lớn

c)

Nhu cầu giao tiếp với người xung quanh

d)

Sự hiểu biết của cá nhân

66.

Đặc điểm cảm xúc nổi bật của trẻ mẫu giáo là:

a)

Dễ thay đổi, mang tính bột phát

b)

Dễ hiểu và mang tính ổn định

c)

Hoàn toàn lý trí có suy nghĩ và chủ đích

d)

Không bộc lộ ra ngoài

67.

Trẻ mẫu giáo có nhu cầu nổi bật là:

a)

Được công nhận và khen ngợi

b)

Được yên tĩnh, không bị chú ý

c)

Được tự chơi một mình

d)

Được học kiến thức học thuật

68.

Yếu tố quan trọng nhất trong hỗ trợ phát triển tâm lý cho trẻ mẫu giáo là:

a)

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và giàu tình yêu thương.

b)

Giảm thiểu cơ hội giao tiếp xã hội để trẻ ngoan hơn

c)

Áp dụng các kiến thức kỷ luật nghiêm khắc, cứng rắn

d)

Tập trung dạy kiến thức học thuật, logic sớm

69.

Sự thay đổi về tư duy của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi (6–12 tuổi) là:

a)

Chuyển từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng

b)

Chuyển từ tư duy trực tượng sang tư duy cụ thể

c)

Chuyển từ tư duy logic sang tư duy cảm tính

d)

Chuyển từ tư duy cảm xúc sang tư duy bản năng

70.

Một trong những đặc điểm nhân cách trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6–12 tuổi là:

a)

Đang trong quá trình hình thành, còn thiếu ổn định.

b)

Đã hoàn thiện và ổn định

c)

Không chịu ảnh hưởng của người lớn

d)

Không thay đổi theo môi trường

71.

Đặc điểm cảm xúc của trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6–12 tuổi là:

a)

Dễ bị kích thích.

b)

Hoàn toàn phụ thuộc vào người xung quanh

c)

Ổn định và thể hiện cảm xúc

d)

Không thể điều chỉnh được cảm xúc của bản thân

72.

Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi là:

a)

Thiếu tập trung.

b)

Áp lực do khả năng lãnh đạo

c)

Thiếu lòng nhân ám

d)

Mất ngủ kéo dài

73.

Một trong những biểu hiện tâm lý thường về tâm lý ở trẻ tuổi thiếu nhi là:

a)

Hay than mệt, lo âu, rụt rè.

b)

Tích cực đặt câu hỏi

c)

Hay cười và nói nhiều

d)

Thích hoạt động nhóm

74.

Để hỗ trợ tâm lý cho trẻ tuổi thiếu nhi, người chăm sóc nên:

a)

Tôn trọng cảm xúc và định hướng tích cực cho trẻ.

b)

So sánh trẻ với bạn bè để trẻ cố gắng hơn

c)

Không để trẻ tự lựa chọn

d)

Tránh giao tiếp trực tiếp

75.

Sự thay đổi mạnh mẽ nhất ở giai đoạn tuổi thiếu niên là:

a)

Sự phát triển đồng thời về thể chất, nhận thức và cảm xúc.

b)

Sự phát triển về mặt ngôn ngữ và thể chất

c)

Sự ổn định hoàn toàn về tâm lý kết hợp với sự phát triển cơ thể

d)

Sự giảm sút khả năng học tập do yêu đương tuổi dậy thì

76.

Giai đoạn dậy thì ảnh hưởng lớn đến tâm lý thiếu niên vì:

a)

Thay đổi thể chất và nội tiết tố.

b)

Giảm hoạt động của hệ thần kinh

c)

Ổn định hormon và thể lực

d)

Giảm nhu cầu giao tiếp xã hội

77.

Khả năng tư duy ở giai đoạn tuổi thiếu niên ở mức:

a)

Tư duy trừu tượng và suy luận logic đơn giản.

b)

Tư duy trực quan sinh động có suy luận

c)

Tư duy cảm tính và suy luận mang tính cá nhân

d)

Tư duy bộc phát và trừu tượng

78.

Tư duy trực quan sinh động có suy luận:

a)

Tư duy trừu tượng và suy luận logic đơn giản.

b)

Tư duy trực quan sinh động có suy luận

c)

Tư duy cảm tính và suy luận mang tính cá nhân

d)

Tư duy bộc phát và trừu tượng

79.

Đặc điểm về ngôn ngữ của lứa tuổi thiếu niên là:

a)

Phát triển phong phú về từ vựng, có khả năng tranh luận và bộc lộ cảm xúc rõ ràng.

b)

Sử dụng các câu đơn giản, phong phú về từ ngữ, giao tiếp chủ yếu bằng cử chỉ hành động.

c)

Thiếu sự sắp xếp từ ngữ, mang tính tự phát trong lời nói.

d)

Từ ngữ bị hạn chế, chủ yếu thể hiện cảm xúc tức thời qua hành động.

80.

Trong mối quan hệ xã hội, mối quan hệ được lứa tuổi thiếu niên coi trọng nhất là:

a)

Bạn bè cùng trang lứa.

b)

Gia đình.

c)

Thầy cô giáo.

d)

Nhân viên y tế.

81.

Một trong những biểu hiện tâm lý điển hình của lứa tuổi thiếu niên là:

a)

Mong muốn khẳng định cái “tôi”.

b)

Phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn.

c)

Không quan tâm đến bản thân.

d)

Thờ ơ với ngoại hình.

82.

Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở lứa tuổi thiếu niên là:

a)

Không hoang tâm lý

b)

Tự mãn và bất ổn về cảm xúc

c)

Thiếu nhu cầu giao tiếp, tự ti

d)

Không có tư vựng thủ học tập

83.

Biện pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển tâm lý lành mạnh cho thiếu niên là:

a)

Khuyến khích tư vấn tâm lý và rèn luyện kỹ năng sống.

b)

Giao cho các em công việc nhằm rèn luyện tính kiên cường.

c)

Hạn chế các mối quan hệ xã hội và giảm giao tiếp với bạn bè.

d)

Hạn chế tham gia các hoạt động ngoại khóa để tập trung học tập.

84.

Biểu hiện tâm lý đặc trưng của thanh niên là:

a)

Khẳng định bản thân, hình thành lý tưởng và giá trị sống.

b)

Hành động bốc đồng, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội.

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ, lao động kiếm sống.

d)

Dễ thay đổi tình cảm theo bạn bè, thích khẳng định bản thân.

85.

Đặc điểm tâm sinh của giai đoạn tuổi thanh niên là:

a)

Sâu sắc, có nhu cầu gần bó, yêu thương.

b)

Khó khăn, ít bộc lộ cảm xúc

c)

Chỉ giới hạn trong phạm vi gia đình

d)

Không tác động đến sự hình thành nhân cách

86.

Hoạt động hỗ trợ tâm lý phù hợp nhất cho thanh niên là:

a)

Tư vấn định hướng nghề nghiệp.

b)

Cấm tham gia mạng xã hội

c)

Bắt buộc tham gia công tác đoàn thể

d)

Chỉ tập trung học tập cá nhân

87.

Đặc điểm nổi bật của người trưởng thành là:

a)

Tâm lý ổn định, có trách nhiệm và tư duy chín chắn.

b)

Thiếu định hướng sống và dễ thay đổi cảm xúc

c)

Hành động theo cảm tính

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào người khác

88.

Nguyên nhân phổ biến gây căng thẳng ở người trưởng thành là:

a)

Áp lực công việc, tài chính và chăm sóc gia đình.

b)

Áp lực tài chính và sự thay đổi hormon sinh dục

c)

Sự kiểm soát từ gia đình, áp lực công việc

d)

Thiếu định hướng nghề nghiệp, áp lực tài chính