WorksheetsCHƯƠNG I. ĐẠI CƯƠNG TÂM LÝ HỌC
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Khái niệm tâm lý học là:
Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý và cơ chế hình thành, phát triển các hiện tượng tâm lý
Ngành khoa học nghiên cứu về các hoạt động nhận thức, cảm xúc của con người
Ngành khoa học nghiên cứu về các quy luật hình thành, phát triển các hoạt động của con người
Ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tâm lý của con người
Phát biểu nào sau đây là đúng, đủ nhất về đối tượng nghiên cứu của tâm lý học:
Hiện tượng tâm lý và các cơ chế hình thành, phát sinh và phát triển các hiện tượng tâm lý người
Hiện tượng tâm lý con người và các cơ chế hình thành của các hiện tượng tâm lý người
Hiện tượng tâm lý con người và cơ chế phát sinh các hiện tượng tâm lý người
Hiện tượng tâm lý con người và các điều kiện phát sinh, phát triển tâm lý người
Phương pháp nghiên cứu tâm lý học phù hợp nhất để tìm hiểu về lý lịch, đặc điểm hoạt động và các mối quan hệ, khai thác tiềm sử bệnh của một người là:
Nghiên cứu tiểu sử cá nhân
Đàm thoại
Trắc nghiệm
Điều tra bằng phiếu hỏi
Ưu điểm của phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:
Khai thác thông tin trực tiếp từ câu trả lời của đối tượng
Khả năng chuẩn hóa thông tin cao
Đảm bảo độ chính xác điểm tóm tắt sản phẩm vật chất
Hoàn toàn khách quan và không phụ thuộc người nghiên cứu
Yêu cầu khi thực hiện phương pháp quan sát hiện tượng tâm lý của chủ thể:
Có mục đích, nội dung và kế hoạch rõ ràng
Chủ quan, theo cảm nhận cá nhân
Tự do, không cần kế hoạch
Chỉ một lần duy nhất
2 loại phương pháp đàm thoại trong nghiên cứu tâm lý học là:
Đàm thoại trực tiếp và đàm thoại gián tiếp
Đàm thoại cá nhân và đàm thoại nhóm
Đàm thoại chủ quan và đàm thoại khách quan
Đàm thoại mở và đàm thoại đóng
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tâm lý người là:
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
Sự nhận thức thế giới khách quan để định hướng cho hoạt động
Sự cảm nhận trực giác về hiện thực khách quan của chủ thể
Sự phản ánh các hoạt động tự phát của não bộ
Bản chất của tâm lý người là:
Xã hội - lịch sử
Tự nhiên - di truyền
Cảm xúc - lý trí
Cá nhân - tập thể
Dựa vào thời gian tồn tại và vị trí của các hiện tượng tâm lý trong cấu trúc nhân cách con người, hiện tượng tâm lý được chia thành các loại nào dưới đây?
A. Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý
B. Trạng cảm xúc, quá trình tư duy, ý chí
C. Tâm lý sinh học, tâm lý xã hội, tâm lý cá nhân
D. Quá trình nhận thức, quá trình hành động, phản ứng tâm lý
Tâm lý người mang tính chủ thể vì:
Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính chủ quan” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân
Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính khách quan” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân
Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính chủ thể” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân
Mỗi cá nhân phản ánh hiện thực khách quan thông qua “lăng kính khách thể” của riêng mình - chịu ảnh hưởng bởi kinh nghiệm, nhu cầu, cảm xúc và đặc điểm cá nhân
Trong tâm lý học, cách phân loại các hiện tượng tâm lý phổ biến và được sử dụng rộng rãi nhất là:
Thời gian tồn tại của các hiện tượng tâm lý và vị trí trong đối của chúng trong cấu trúc nhân cách con người
Mức độ phản ánh của chủ thể đối với hiện thực khách quan
Sự khác biệt giữa các hiện tượng thuộc vô thức và ý thức
Xu hướng, nhu cầu và động cơ của chủ thể trong hoạt động thực tiễn
Định nghĩa quá trình tâm lý là:
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng
Những hiện tượng tâm lý có tính ổn định tương đối lâu dài, tạo nên xu hướng hành động ổn định của cá nhân trong xã hội
Những hiện tượng tâm lý được hình thành thông qua kinh nghiệm cá nhân, có thời gian dài.
Theo nội dung, quá trình tâm lý của con người bao gồm:
Quá trình nhận thức, quá trình cảm xúc và quá trình hành động ý chí
Quá trình tư duy, quá trình cảm xúc, quá trình hành động ý chí
Quá trình nhận thức, quá trình thái độ, quá trình hành động ý chí
Quá trình tư duy, quá trình thái độ, quá trình hành động ý chí
Định nghĩa về trạng thái tâm lý là:
Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng và luôn đi cùng làm nền cho các quá trình tâm lý
Những hiện tượng tâm lý diễn ra tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng
Biểu hiện chủ ý, tâm trạng của chủ thể với đối tượng
Những hiện tượng tâm lý liên quan tới tâm trạng của chủ thể đang hoạt động
Định nghĩa về thuộc tính tâm lý là:
Những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, hình thành chậm, song cũng khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách
Tính cách của cá nhân trong hoạt động và giao tiếp xã hội
Sự khái quát phối hợp giữa một số quá trình tâm lý với trạng thái tâm lý
Tình cảm, ý chí của cá nhân đối với đối tượng hoặc một hoạt động
Đâu là hiện tượng tâm lý?
Không chú ý nghe giảng trong giờ học
Đổ mát khi đi bộ dưới trời nắng
Tim đập nhanh khi chạy bộ
Chạy nước mắt khi bụi bay vào mắt
Đâu là hiện tượng tâm lý?
Bồn chồn khi có hẹn với người yêu
Mất ngủ do uống cà phê vào buổi tối
Đau lưng do ngồi lâu
Mỏi tay, chân sau khi làm việc nặng
Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý?
A. Tập trung cao độ khi làm bài thi
B. Tim đập nhanh khi leo cầu thang
C. Mệt mỏi sau ca làm việc dài
D. Khó ngủ vì ăn bữa tối quá no
Đâu KHÔNG phải hiện tượng tâm lý?
Thở nhanh sau khi chạy
Hồi hộp khi chờ kết quả phỏng vấn
Buồn khi nghe tin xấu
Mất tập trung vì lo lắng
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong một khoảng thời gian ngắn, có mở đầu, diễn biến, kết thúc rõ ràng là:
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Phẩm chất tâm lý
Những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng là:
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Quá trình tâm lý
Phẩm chất tâm lý
Hiện tượng nào sau đây là trạng thái tâm lý của con người?
Mất tập trung khi đang làm việc
Nghe lời góp ý của lãnh đạo
Chăm chỉ trong công việc
Nhớ lại sự việc đã xảy ra trong ca trực đêm
Hiện tượng nào sau đây là thuộc tính tâm lý của con người?
Yêu đời, lạc quan trong cuộc sống
Căng thẳng trước khi làm bài kiểm tra
Suy nghĩ với lời một bài hát
Cảm thấy lạnh lạnh khi thời tiết thay đổi
Thành phần của thuộc tính tâm lý con người là:
Xu hướng
Tâm trạng
Sự chú ý
Ý chí
Tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một cá nhân quy định giá trị xã hội và những hành vi xã hội của cá nhân ấy là:
Nhân cách của cá nhân
Cái tôi của cá nhân
Cá tính của cá nhân
Tính cách của cá nhân
Yếu tố quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển nhân cách là:
Yếu tố hoạt động cá nhân
Yếu tố di truyền
Yếu tố giao tiếp
Yếu tố hoạt động
Yếu tố nào là yếu tố điều kiện thiết yếu cho sự hình thành và phát triển nhân cách?
Giao tiếp
Giáo dục
Di truyền
Môi trường xã hội
Định nghĩa nhân cách trong tâm lý học là:
Tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội
Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định
Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử, được hình thành và phát triển thông qua quá trình tương tác của cá nhân với môi trường
Đâu đặc trưng cho một nhân cách?
Khiêm tốn, thật thà, ngay thẳng
Nhịp độ hoạt động nhanh
Tốc độ phản ứng vận động cao
Tốc độ hình thành kỹ xảo cao
Theo A.G.Covaliov, cấu trúc tâm lý của nhân cách gồm:
Quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý, thuộc tính tâm lý
Tâm, đức, tài
Cá nhân, mối quan hệ cá nhân với gia đình, mối quan hệ cá nhân với xã hội
Quá trình nhận thức, quá trình tình cảm, quá trình ý chí
Hệ thống các đặc điểm tâm lý phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:
Năng lực
Khí chất
Khả năng
Tính cách
Thuộc tính tâm lý của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của cá nhân với hiện thực xung quanh thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, phong cách giao tiếp… được gọi là:
Tính cách
Cá tính
Nhân cách
Tính khí
Yếu tố đóng vai trò làm tiền đề vật chất cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:
Bẩm sinh, di truyền
Giáo dục
Giao tiếp
Hoạt động của cá nhân
Yếu tố đóng vai trò chủ đạo cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:
Giáo dục
Giao tiếp
Bẩm sinh, di truyền
Hoạt động của cá nhân
Yếu tố đóng vai trò quyết định cho sự hình thành và phát triển nhân cách là:
Hoạt động của cá nhân
Giáo dục
Giao tiếp
Bẩm sinh, di truyền
Môi trường giáo dục tốt để hình thành và phát triển nhân cách con người là:
Môi trường gắn kết phát triển cá nhân cả hai mặt đức – tài
Môi trường quan tâm tới lợi ích của cá nhân
Môi trường phát huy được tính sáng tạo của cá nhân trong hoạt động
Là môi trường gắn kết về các hoạt động của đời sống tập thể
Yếu tố tập thể tác động đến nhân cách thông qua:
Hoạt động của cá nhân với tập thể
Dư luận tập thể
Hoạt động cùng nhau
Truyền thống tập thể và bầu không khí tập thể
Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, định nghĩa xu hướng của nhân cách là:
Hệ thống những yếu tố thúc đẩy, quy định tính lựa chọn các thái độ và tính tích cực của con người đối với hiện thực
Chiều hướng phát triển về mặt xã hội của con người đối với hoạt động
Hạt nhân quyết định đến động cơ của con người khi hành động cụ thể
Khát vọng, mong muốn thể hiện bản sắc cá nhân của chủ thể về mặt giá trị xã hội
Trong cấu trúc nhân cách 4 thành tố, năng lực của nhân cách được định nghĩa là:
Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động để đạt được kết quả
Những đặc điểm của chủ thể thể hiện khả năng đạt được kết quả trong hoạt động
Những phẩm chất tâm lý nhất định phù hợp với yêu cầu của hoạt động
Những đặc điểm tâm lý chủ đạo của cá nhân đáp ứng được yêu cầu của hoạt động
Tâm lý y học là ngành khoa học:
Ứng dụng tâm lý học trong lĩnh vực y học và chăm sóc sức khoẻ
Nghiên cứu các bệnh lý thần kinh của con người và chăm sóc sức khoẻ
Tập trung vào nghiên cứu cơ chế hành vi sức khoẻ của con người
Nghiên cứu ảnh hưởng của nhân viên y tế trong môi trường làm việc
Đối tượng nghiên cứu chính của tâm lý y học là:
Người bệnh
Người nhà người bệnh
Nhân viên y tế
Các nhà tâm lý học
Một trong các vai trò quan trọng của tâm lý y học là:
Cải thiện mối quan hệ thầy thuốc - người bệnh
Nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật của nhân viên y tế
Giảm số lượng người bệnh phải nhập viện để điều trị
Đẩy mạnh các nghiên cứu y sinh học trong bệnh viện
Một trong những mục tiêu của tâm lý y học là:
Giúp nhân viên y tế hiểu, dự đoán và hỗ trợ người bệnh
Giúp nhân viên y tế nâng cao hiểu biết về cấu trúc của não bộ
Thay thế hoàn toàn các biện pháp y học hiện đại
Giảm thời gian học tập chuyên môn
Mục tiêu cơ bản của tâm lý y học là:
Ứng dụng các quy luật tâm lý để nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc
Ứng dụng các quy luật tâm lý để nghiên cứu bệnh tâm thần
Nâng cao hiệu quả chăm sóc người bệnh hiệu quả dựa trên các quy luật tâm lý
Giảm tải áp lực cho cơ sở y tế
Tâm lý người bệnh được hiểu là:
Toàn bộ biểu hiện về nhận thức, cảm xúc, thái độ và hành vi của người bệnh
Những phản ứng sinh lý và phản ứng tâm lý của người bệnh khi mắc bệnh
Các triệu chứng bệnh lý thần kinh của người bệnh trong quá trình điều trị bệnh
Những thay đổi thể chất của người bệnh trong quá trình điều trị
Môi trường sống ảnh hưởng đến tâm lý người bệnh gồm:
Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
Môi trường trong nhà và môi trường xã hội
Môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội
Môi trường ở gia đình và môi trường ở bệnh viện
Mô hình nào được dùng để phân tích tác động của bệnh tật đến tâm lý người bệnh?
Mô hình sinh học - tâm lý - xã hội
Mô hình sinh học - xã hội - y học
Mô hình y học - hành vi - xã hội
Mô hình thể chất - tinh thần - xã hội
Ở cấp độ tâm lý, phản ứng đầu tiên của nhiều người bệnh khi biết mình mắc bệnh nặng thường là:
Sốc tâm lý, lo âu, sợ hãi hoặc phủ nhận bệnh
Chấp nhận và hợp tác điều trị ngay
Tập trung tìm hiểu về thuốc
Coi bệnh tật là chuyện bình thường
Khi mắc bệnh, người bệnh có thể cảm thấy mất vai trò xã hội, cô đơn và mặc cảm. Hiện tượng này phản ánh ảnh hưởng của bệnh tật ở cấp độ nào?
A. Xã hội
B. Sinh học
C. Tâm lý
D. Sinh lý
Tác dụng tích cực sự hỗ trợ và thái độ tích cực của gia đình, nhân viên y tế đối với người bệnh là:
Tăng động lực hồi phục và củng cố tinh thần người bệnh
Làm tăng khả năng phục hồi của người bệnh
Làm người bệnh phụ thuộc hơn vào nhân viên y tế và gia đình
Giảm lo âu, căng thẳng cho người nhà người bệnh
Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn sơ sinh là:
Ăn, ngủ và thực hiện các phản xạ bẩm sinh
Ăn, ngủ và vui chơi với đồ vật
Học nói và giao tiếp với người lớn
Quan sát và bắt chước hành động và ăn ngủ
Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi hài nhi là:
Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn
Học tập và vui chơi theo nhóm
Vận động và khám phá đồ vật
Ăn, ngủ và thực hiện các phản xạ bẩm sinh
Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi nhà trẻ là:
Hoạt động với đồ vật và bắt chước hành động người lớn
Học tập ở trường
Chơi các trò chơi đóng vai
Giao tiếp xã hội với bạn cùng tuổi
Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của trẻ lứa tuổi mẫu giáo là:
Vui chơi, đặc biệt là trò chơi đóng vai
Học tập
Giao tiếp xã hội
Lao động
Hoạt động chủ đạo của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi là:
Học tập và hình thành tri thức, hành vi chuẩn mực
Lao động sản xuất
Vui chơi tập thể
Giao tiếp nhóm bạn
Đặc điểm tâm lý nổi bật của lứa tuổi thiếu niên là:
Nhu cầu tình bạn, tự khẳng định bản thân và hình thành định hướng nghề nghiệp
Nhu cầu tình bạn, tự khẳng định bản thân và vui chơi
Nhu cầu khẳng định bản thân, hình thành định hướng nghề
Nhu cầu tình cảm, tình phụ thuộc cao vào cha mẹ
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn tuổi trưởng thành là:
Lao động và hoạt động xã hội
Giao tiếp nhóm bạn và lao động
Học tập và chơi cùng nhóm bạn
Nghỉ ngơi và thư giãn
Hoạt động chủ đạo của giai đoạn tuổi già là:
Nghỉ ngơi và ổn định tâm lý
Lao động sản xuất tích cực
Học tập và vui chơi
Giao tiếp xã hội mạnh mẽ
Vai trò của giai đoạn sơ sinh, nhũ nhi trong quá trình phát triển tâm lý của con người là:
Là nền tảng cho sự phát triển thể chất và tâm lý toàn diện
Chỉ ảnh hưởng đến phát triển thể chất
Quyết định năng lực học tập sau này
Là giai đoạn ít cần giao tiếp xã hội
Cảm xúc tích cực đầu tiên của trẻ sơ sinh, nhũ nhi được hình thành thông qua tiếp xúc gần gũi với:
Người chăm sóc trực tiếp
Người xung quanh
Đồ vật xung quanh
Người trong gia đình
Dấu hiệu đầu tiên của sự phát triển cảm xúc xã hội của trẻ sơ sinh, nhũ nhi là:
Cười đáp lại khi nhìn thấy người khác
Khóc thật to khi trẻ cảm thấy đói
Bắt đầu tập bò đi để tìm mẹ
Phản xạ mút tay thường xuyên từ trong bụng mẹ
Đặc điểm về tính cách của trẻ giai đoạn tuổi nhỏ từ 1–2 tuổi là:
Hiếu động, tò mò, nhanh bắt chước người lớn
Trầm tính, thích chơi một mình và khép kín
Ít vận động và thụ động trong ăn uống
Thường sợ hãi khi gặp người lạ
Một trong những yếu tố quan trọng khi hỗ trợ cảm xúc cho trẻ giai đoạn 1–2 tuổi là:
Phản hồi tích cực, giúp trẻ nhận biết và điều chỉnh cảm xúc của mình một cách phù hợp
Giữ im lặng mỗi khi trẻ tức giận để trẻ tự nguôi ngoai
Hạn chế nói chuyện và giao tiếp với trẻ
Ép trẻ che giấu và kiềm nén mọi cảm xúc tiêu cực
Hình thức tư duy thường thấy của trẻ mẫu giáo là:
Tư duy trực quan sinh động
Tư duy logic
Tư duy trừu tượng
Tư duy trừu tượng – ngôn ngữ
Trong giai đoạn 3–5 tuổi, trẻ thường thích đặt nhiều câu hỏi “tại sao?”, “cái gì?” để thể hiện điều gì?
Nhu cầu khám phá và học hỏi
Sự học hỏi từ người lớn
Nhu cầu giao tiếp với người xung quanh
Sự hiểu biết của cá nhân
Đặc điểm cảm xúc nổi bật của trẻ mẫu giáo là:
Dễ thay đổi, mang tính bột phát
Dễ hiểu và mang tính ổn định
Hoàn toàn lý trí có suy nghĩ và chủ đích
Không bộc lộ ra ngoài
Trẻ mẫu giáo có nhu cầu nổi bật là:
Được công nhận và khen ngợi
Được yên tĩnh, không bị chú ý
Được tự chơi một mình
Được học kiến thức học thuật
Yếu tố quan trọng nhất trong hỗ trợ phát triển tâm lý cho trẻ mẫu giáo là:
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện và giàu tình yêu thương.
Giảm thiểu cơ hội giao tiếp xã hội để trẻ ngoan hơn
Áp dụng các kiến thức kỷ luật nghiêm khắc, cứng rắn
Tập trung dạy kiến thức học thuật, logic sớm
Sự thay đổi về tư duy của trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu nhi (6–12 tuổi) là:
Chuyển từ tư duy trực quan sang tư duy trừu tượng
Chuyển từ tư duy trực tượng sang tư duy cụ thể
Chuyển từ tư duy logic sang tư duy cảm tính
Chuyển từ tư duy cảm xúc sang tư duy bản năng
Một trong những đặc điểm nhân cách trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6–12 tuổi là:
Đang trong quá trình hình thành, còn thiếu ổn định.
Đã hoàn thiện và ổn định
Không chịu ảnh hưởng của người lớn
Không thay đổi theo môi trường
Đặc điểm cảm xúc của trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi 6–12 tuổi là:
Dễ bị kích thích.
Hoàn toàn phụ thuộc vào người xung quanh
Ổn định và thể hiện cảm xúc
Không thể điều chỉnh được cảm xúc của bản thân
Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở trẻ giai đoạn tuổi thiếu nhi là:
Thiếu tập trung.
Áp lực do khả năng lãnh đạo
Thiếu lòng nhân ám
Mất ngủ kéo dài
Một trong những biểu hiện tâm lý thường về tâm lý ở trẻ tuổi thiếu nhi là:
Hay than mệt, lo âu, rụt rè.
Tích cực đặt câu hỏi
Hay cười và nói nhiều
Thích hoạt động nhóm
Để hỗ trợ tâm lý cho trẻ tuổi thiếu nhi, người chăm sóc nên:
Tôn trọng cảm xúc và định hướng tích cực cho trẻ.
So sánh trẻ với bạn bè để trẻ cố gắng hơn
Không để trẻ tự lựa chọn
Tránh giao tiếp trực tiếp
Sự thay đổi mạnh mẽ nhất ở giai đoạn tuổi thiếu niên là:
Sự phát triển đồng thời về thể chất, nhận thức và cảm xúc.
Sự phát triển về mặt ngôn ngữ và thể chất
Sự ổn định hoàn toàn về tâm lý kết hợp với sự phát triển cơ thể
Sự giảm sút khả năng học tập do yêu đương tuổi dậy thì
Giai đoạn dậy thì ảnh hưởng lớn đến tâm lý thiếu niên vì:
Thay đổi thể chất và nội tiết tố.
Giảm hoạt động của hệ thần kinh
Ổn định hormon và thể lực
Giảm nhu cầu giao tiếp xã hội
Khả năng tư duy ở giai đoạn tuổi thiếu niên ở mức:
Tư duy trừu tượng và suy luận logic đơn giản.
Tư duy trực quan sinh động có suy luận
Tư duy cảm tính và suy luận mang tính cá nhân
Tư duy bộc phát và trừu tượng
Tư duy trực quan sinh động có suy luận:
Tư duy trừu tượng và suy luận logic đơn giản.
Tư duy trực quan sinh động có suy luận
Tư duy cảm tính và suy luận mang tính cá nhân
Tư duy bộc phát và trừu tượng
Đặc điểm về ngôn ngữ của lứa tuổi thiếu niên là:
Phát triển phong phú về từ vựng, có khả năng tranh luận và bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
Sử dụng các câu đơn giản, phong phú về từ ngữ, giao tiếp chủ yếu bằng cử chỉ hành động.
Thiếu sự sắp xếp từ ngữ, mang tính tự phát trong lời nói.
Từ ngữ bị hạn chế, chủ yếu thể hiện cảm xúc tức thời qua hành động.
Trong mối quan hệ xã hội, mối quan hệ được lứa tuổi thiếu niên coi trọng nhất là:
Bạn bè cùng trang lứa.
Gia đình.
Thầy cô giáo.
Nhân viên y tế.
Một trong những biểu hiện tâm lý điển hình của lứa tuổi thiếu niên là:
Mong muốn khẳng định cái “tôi”.
Phụ thuộc hoàn toàn vào người lớn.
Không quan tâm đến bản thân.
Thờ ơ với ngoại hình.
Một trong những khó khăn tâm lý thường gặp ở lứa tuổi thiếu niên là:
Không hoang tâm lý
Tự mãn và bất ổn về cảm xúc
Thiếu nhu cầu giao tiếp, tự ti
Không có tư vựng thủ học tập
Biện pháp quan trọng nhằm hỗ trợ phát triển tâm lý lành mạnh cho thiếu niên là:
Khuyến khích tư vấn tâm lý và rèn luyện kỹ năng sống.
Giao cho các em công việc nhằm rèn luyện tính kiên cường.
Hạn chế các mối quan hệ xã hội và giảm giao tiếp với bạn bè.
Hạn chế tham gia các hoạt động ngoại khóa để tập trung học tập.
Biểu hiện tâm lý đặc trưng của thanh niên là:
Khẳng định bản thân, hình thành lý tưởng và giá trị sống.
Hành động bốc đồng, thiếu trách nhiệm với bản thân và xã hội.
Phụ thuộc hoàn toàn vào cha mẹ, lao động kiếm sống.
Dễ thay đổi tình cảm theo bạn bè, thích khẳng định bản thân.
Đặc điểm tâm sinh của giai đoạn tuổi thanh niên là:
Sâu sắc, có nhu cầu gần bó, yêu thương.
Khó khăn, ít bộc lộ cảm xúc
Chỉ giới hạn trong phạm vi gia đình
Không tác động đến sự hình thành nhân cách
Hoạt động hỗ trợ tâm lý phù hợp nhất cho thanh niên là:
Tư vấn định hướng nghề nghiệp.
Cấm tham gia mạng xã hội
Bắt buộc tham gia công tác đoàn thể
Chỉ tập trung học tập cá nhân
Đặc điểm nổi bật của người trưởng thành là:
Tâm lý ổn định, có trách nhiệm và tư duy chín chắn.
Thiếu định hướng sống và dễ thay đổi cảm xúc
Hành động theo cảm tính
Phụ thuộc hoàn toàn vào người khác
Nguyên nhân phổ biến gây căng thẳng ở người trưởng thành là:
Áp lực công việc, tài chính và chăm sóc gia đình.
Áp lực tài chính và sự thay đổi hormon sinh dục
Sự kiểm soát từ gia đình, áp lực công việc
Thiếu định hướng nghề nghiệp, áp lực tài chính
