wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - Môn: SINH 11 (CB)

Total questions: 43

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Hệ mạch gồm các loại mạch chủ yếu là

a)

động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.

b)

động mạch, mao mạch bạch huyết.

c)

tĩnh mạch, mao mạch bạch huyết.

d)

động mạch, tĩnh mạch, mạch bạch huyết.

2.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là

a)

tiêu hóa nội bào và ngoại bào

b)

tiêu hóa ngoại bào.

c)

tiêu hóa nội bào.

d)

tiêu ngoại bào và nội bào.

3.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

b)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

c)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

d)

Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

4.

Quá trình phân giải hiếu khí ở thực vật gồm các giai đoạn theo trật tự nào sau đây?

a)

Đường phân → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → lên men.

c)

Đường phân → oxi hóa pyruvic acid → chu trình Krebs → chuỗi truyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi truyền electron hô hấp → chu trình Krebs → đường phân.

5.

Hô hấp ở thực vật có vai trò

a)

cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

b)

cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.

c)

cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.

d)

hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

6.

Hình bên là hình thức trao đổi khí bằng

a)

da.

b)

mang.

c)

phổi.

d)

hệ thống ống khí.

7.

Hình bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.

2. Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào

3. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.

4. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.

a)

A. 1, 3.

b)

B. 1, 2.

c)

C. 2, 3

d)

D. 2, 4

8.

Quá trình đường phân xảy ra tại vị trí nào?

a)

Ti thể.

b)

Tế bào chất.

c)

Bộ máy golgi.

d)

Nhân tế bào.

9.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp?

a)

Quang hợp giúp cây giải phóng năng lượng.

b)

Sản phẩm của quang hợp dùng làm nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào thực vật.

c)

Quang hợp góp phần loại thải các chất độc giúp cây phát triển tốt hơn.

d)

Khoảng 90% chất hữu cơ được tạo ra từ quang hợp được sử dụng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

10.

Những bộ phận chính của hệ tuần hoàn là?

a)

Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.

b)

Hồng cầu, mạch máu, tim.

c)

Máu và nước mô.

d)

Bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.

11.

Tim của người có mấy ngăn và mấy van?

a)

3 ngăn, 3 van tim.

b)

4 ngăn, 4 van tim.

c)

4 ngăn, 2 van tim.

d)

2 ngăn, 1 van tim.

12.

Dựa vào những hiểu biết về ngành Ruột khoang nói chung và thủy tức nói riêng. Em hãy cho biết, những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thủy tức?

a)

1. Có hệ thống mạch máu và máu có chứa sắc tố hô hấp.

b)

2. Khí CO2 khuếch tán từ trong cơ thể ra ngoài qua lớp tế bào biểu bì.

c)

3. Có bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán dễ dàng.

d)

4. Khí O2 khuếch tán qua da vào máu, sau đó đi đến các tế bào.

13.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

a)

Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

b)

Cá, lưỡng cư.

c)

Côn trùng.

d)

Cá và con người.

14.

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là gì?

a)

Quang hợp ở thực vật.

b)

Phân giải hiếu khí ở thực vật.

c)

Hô hấp ở thực vật.

d)

Quá trình lên men ở thực vật.

15.

Hình sau đây mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da.

(2) Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp.

(3) Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài " da " máu " tế bào " CO2 " máu " da " ra ngoài.

(4) Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.

a)

A. 4

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 1.

16.

Ý nào dưới đây không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?

a)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

b)

Giúp thực vật duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.

d)

Hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

17.

Các giai đoạn chính của dinh dưỡng theo trình tự là

a)

lấy thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → thải.

b)

lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → đồng hóa dinh dưỡng → thải.

c)

lấy thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ dinh dưỡng → thải.

d)

lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa dinh dưỡng → hấp thụ dinh dưỡng → thải.

18.

Hình bên mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn ở trùng giày (paramecium), một loài động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa. Khi nói về sơ đồ này, phát biểu nào sau đây đúng?

1. Ở giai đoạn [1], thức ăn được đưa vào cơ thể nhờ cơ chế ăn hút.

2. Ở Giai đoạn [2], thức ăn được bao bọc trong không bào tiêu hóa và được tiêu hóa nội bào trong không bào

3. Bào quan [3] là ribosome, chúng tiết các enzyme thủy phân vào không bào tiêu để tiêu hóa thức ăn.

4. Ở giai đoạn [4], chất cặn bã được thải ra ngoài nhờ cơ chế xuất bào.

a)

A. 1, 3.

b)

B. 1, 2

c)

C. 2, 3

d)

D. 2, 4

19.

Dịch tuần hoàn gồm

a)

máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.

b)

hỗn hợp máu - dịch mô.

c)

hỗn hợp dịch mô, máu - bạch huyết.

d)

hỗn hợp máu - bạch huyết.

20.

Hệ tuần hoàn kín có ở

a)

giun đốt, thân mềm, cá, lưỡng cư, bò sát.

b)

côn trùng, giun đốt, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

c)

mực ống, bạch tuộc, giun đốt, thân mềm và côn trùng.

d)

mực ống, bạch tuộc, cá, lưỡng cư, bò sát, chim và thú.

21.

Chức năng của van tim là

a)

cho máu đi qua theo hai chiều.

b)

đóng mở theo nhịp đập của tim.

c)

ngăn không có máu đi qua.

d)

cho máu đi qua theo một chiều.

22.

Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như

a)

duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.

b)

sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.

c)

giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.

d)

giúp bay hơi một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.

23.

Ở cá xương, sự thông khí được thực hiện nhờ hoạt động của

a)

các cơ phần vây.

b)

các cơ hô hấp.

c)

các cơ phần đuôi.

d)

các cơ phần bụng.

24.

Động vật có hệ tuần hoàn hở là

a)

đa số thân mềm và chân khớp.

b)

đa số động vật có xương sống.

c)

động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.

d)

động vật đơn bào.

25.

Chu trình Krebs xảy ra tại vị trí nào?

a)

Chất nền ti thể.

b)

Chất nền lục lạp.

c)

Tế bào chất.

d)

Màng trong ti thể.

26.

Ở người, tim có cấu tạo gồm các

a)

A. ngăn tim và các van tim.

b)

B. hệ thống ống dẫn.

c)

C. tâm thất và tâm nhĩ.

d)

D. Hệ mạch vành.

27.

Tiêu hóa là gì?

a)

Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

b)

Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

c)

Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

d)

Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.

28.

Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn

a)

bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.

b)

bên trong tế bào, nhờ enzyme trong hệ tiêu hóa

c)

bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học

d)

bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học

29.

Khi nói về vai trò của hô hấp, CHỌN CÁC Ý ĐÚNG

a)

Lấy O₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

Lấy CO₂ từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Thải CO₂ ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể.

d)

Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.

30.

Khi nói về vai trò của hô hấp đối với động vật, CHỌN Ý ĐÚNG

a)

Thải CO₂ ra môi trường cung cấp cho quang hợp ở động vật.

b)

Cung cấp O₂ cho hô hấp tế bào sinh năng lượng.

c)

Thải CO₂ ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể.

d)

Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.

31.

Khi nói về hệ tuần hoàn kín, CHỌN Ý ĐÚNG

a)

Thích hợp với các động vật có kích thước lớn, hoạt động tích cực.

b)

Gồm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

c)

Hệ tuần hoàn kín có đầy đủ mao mạch, động mạch và tĩnh mạch.

d)

Hoạt động của tim tốn nhiều năng lượng hơn của động vật có hệ tuần hoàn hở.

32.

Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, CHỌN Ý ĐÚNG

a)

Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.

b)

Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

c)

Ở hệ tuần hoàn kín, tâm thất của tim luôn co trước tổng máu vào tâm nhĩ.

d)

Hệ tuần hoàn đơn có 1 tim còn hệ tuần hoàn kép có 2 tim.

33.

Khi nói về vận tốc máu trong hệ mạch, CHỌN Ý ĐÚNG

a)

Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch.

b)

Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch.

c)

Huyết áp càng tăng thì vận tốc máu càng tăng (tỉ lệ thuận).

d)

Vận tốc máu là tốc độ máu chảy trong 1 phút.

34.

Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò sau đây?

a)

(1) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.

b)

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.

c)

(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.

d)

(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

35.

Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò sau đây?

a)

(1) Cung cấp nước và muối khoáng cho tế bào.

b)

(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.

c)

(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.

d)

(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

36.

Đối với cơ thể thực vật, quá trình quang hợp có bao nhiêu vai trò sau đây?

a)

(1) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, dược liệu.

b)

(2) Cung cấp chất hữu cơ để xây dựng tế bào và cơ thể.

c)

(3) Đảm bảo cân bằng O2/CO2 khí quyển; giảm hiệu ứng nhà kính.

d)

(4) Cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

37.

Khi nói về cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Có dạng hình túi, được cấu tạo từ nhiều tế bào

(2) Tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của túi và enzyme.

(3) Có một lỗ thông duy nhất để ăn và thải thức ăn (lỗ miệng).

(4) Chất dinh dưỡng được đưa vào máu đến các tế bào.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

0

38.

Trình tự quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa đúng là

a)

(1) thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa nội bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa ngoại bào --> thải qua hậu môn.

b)

(2) thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa ngoại bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa nội bào --> thải qua lỗ miệng.

c)

(3) thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa nội bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa ngoại bào --> thải qua lỗ miệng.

d)

(4) thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa ngoại bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa nội bào --> thải qua hậu môn.

39.

Hình vẽ bên phải mô tả ngắn gọn về quá trình tiêu hóa thức ăn của Thủy tức (hydra). Khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào bên ngoài tế bào.

(2) Thức ăn được tiêu hóa nội bào trong lòng túi.

(3) Thức ăn được nội bào và ngoại bào nhờ các enzyme.

(4) Miệng là nơi lấy thức ăn, chất thải được thải qua hậu môn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Có bao nhiêu loài động vật thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

1. Thuỷ tức;                  2. Trai sông;                 3. Tôm;

4. Giun kim;                 5. Sán lá gan.                6. Đĩa

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở côn trùng. Dựa vào hình ảnh em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Các ống khí thông với bên ngoài thông qua các lỗ thở trên mũi.

(2) Lỗ thở là nơi trực tiếp trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào theo nguyên lí khếch tán.

(3) Sự thông khí diễn ra theo trình từ: O2 ngoài " lỗ thở " ống khí lớn " ống khí tận " ống khí nhỏ " tế bào " CO2 " ống khí nhỏ " ống khí tận " ống khí lớn " lỗ thở " ra ngoài.

(4) Tốc độ vận chuyển khí ở côn trùng nhanh và ít tốn năng lượng hơn do không không cần thông qua hệ tuần hoàn (máu).

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

42.

Hình sau đây mô tả quá trình trao đổi khí ở ruồi. Dựa vào hình ảnh em hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) [1] là luồng khí giàu O2 từ môi trường vào ống khí lớn.

(2) [2] là luồng khí giàu CO2 từ ống khí lớn ra ngoài môi trường.

(3) [3] là luồng khí giàu O2 từ tế bào đến ống khí tận.

(4) [4] là luồng khí giàu CO2 từ ống khí tận đến tế bào.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

43.

Khi nói về hệ dẫn truyền tim và tính tự động của tim, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai?

(1) Xung phát ra từ nút xoang nhĩ và lan truyền là xung điện.

(2) Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ.

(3) Mạng lưới Purkinje tiếp nhận xung từ nút nhĩ thất lan đến bó His.

(4) Hoạt động của bó His và mạng Purkinje khiến tâm thất co.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4