wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP SINH

Total questions: 48

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ thứ hai quan sát thấy điều gì?

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ

2.

Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?

a)

Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ

b)

Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh

c)

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền

d)

Tính trội biểu hiện ở F1 có thể là trội hoàn toàn hoặc trung gian

3.

Theo Mendel, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?

a)

Allel

b)

Kiểu gen

c)

Tính trạng

d)

Nhân tố di truyền

4.

Mendel làm thí nghiệm trên đối tượng nào?

a)

Ngô

b)

Ruồi giấm

c)

Đậu Hà Lan

d)

Cà chua

5.

Kiểu gen AaAa thuộc loại nào?

a)

Đồng hợp

b)

Dị hợp

c)

Trội

d)

Lặn

6.

Tính trội không hoàn toàn có đặc điểm nào?

a)

Biểu hiện khi có allel trội

b)

Không bao giờ biểu hiện

c)

Chỉ biểu hiện khi có allel lặn

d)

Xuất hiện kiểu hình trung gian

7.

Phương pháp lai và phân tích tổ hợp của Mendel gồm các bước: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết; (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3; (3) Tạo các dòng thuần chủng; (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Mendel đã thực hiện là

a)

(2) → (3) → (4) → (1)

b)

(1) → (2) → (4) → (3)

c)

(3) → (2) → (4) → (1)

d)

(1) → (2) → (3) → (4)

8.

Hai allel phân li nhau trong quá trình nào?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Thụ tinh

d)

Nhân đôi DNA

9.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Mendel kiểm tra giả thuyết bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

10.

Tỉ lệ 9:3:3:19:3:3:1 cho biết điều gì?

a)

Hai cặp allel phân li độc lập

b)

Gen liên kết

c)

Gen lặn hết

d)

Đột biến xảy ra

11.

Kiểu gen quyết định điều gì?

a)

Một phần kiểu hình

b)

Hoàn toàn kiểu hình

c)

Không ảnh hưởng đến kiểu hình

d)

Chỉ ảnh hưởng màu sắc

12.

Tương tác gen xảy ra khi nào?

a)

Một gen bị mất

b)

Hai gen cùng quy định một tính trạng

c)

Gen bị đột biến

d)

Allel bị hỏng

13.

Trong phép lai Aa×aaAa \times aa , tỉ lệ kiểu hình trội ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/41/4

b)

1/21/2

c)

3/43/4

d)

11

14.

Cho phép lai Aa×AaAa \times Aa . Tỉ lệ kiểu gen aaaa ở đời con là bao nhiêu?

a)

1/41/4

b)

1/21/2

c)

3/43/4

d)

00

15.

Ở phép lai AaBb×AaBbAaBb \times AaBb , kiểu hình lặn cho cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/161/16

b)

1/41/4

c)

1/81/8

d)

3/163/16

16.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Mendel phát hiện rằng hai allele của cùng một gene không hòa trộn vào nhau mà tồn tại riêng rẽ trong cơ thể. Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ mang một allele. Khi thụ tinh, hai allele lại kết hợp trở lại và tạo thành kiểu gene của đời con. Dựa vào mô tả này, hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai

a)

a) Hai allel tách nhau khi giảm phân

b)

b) Giao tử chỉ mang một allel

c)

c) F1 thường có kiểu hình đồng nhất khi lai khác nhau một tính trạng

d)

d) Hai allel luôn được truyền cùng nhau qua các giao tử

17.

Trong di truyền trội – lặn, allele trội là allele có khả năng biểu hiện ra kiểu hình ngay cả khi cơ thể chỉ có một bản sao của nó. Allele lặn chỉ biểu hiện khi cả hai allele đều ở dạng lặn. Mendel xác định được nhiều cặp tính trạng có sự trội hoàn toàn. Hãy xác định tính đúng sai của các phát biểu

a)

a) Allel trội biểu hiện trong kiểu gen AaAa

b)

b) Allel lặn chỉ biểu hiện khi kiểu gen aaaa

c)

c) Trội không hoàn toàn cho kiểu hình trung gian giữa hai allel

d)

d) Allel lặn luôn có lợi hơn

18.

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là ba quá trình quan trọng giúp giải thích cơ sở tế bào học của các quy luật Mendel. Giảm phân tạo ra các giao tử mang mỗi loại allele với tỉ lệ bằng nhau; thụ tinh khôi phục lại số lượng allele như ban đầu và tạo ra các tổ hợp allele đa dạng. Hãy đánh giá các phát biểu sau

a)

a) Giảm phân tạo giao tử chỉ mang một allel của mỗi gen

b)

b) Thụ tinh kết hợp hai giao tử tạo thành kiểu gen mới

c)

c) Sự kết hợp allel tạo biến dị tổ hợp

d)

d) Giảm phân làm tăng số lượng allel trong cơ thể

19.

Trong phép lai Aa × aa, cơ thể Aa tạo ra hai loại giao tử A và a với tỉ lệ bằng nhau. Khi chúng kết hợp với giao tử a của cơ thể aa sẽ hình thành hai loại hợp tử Aa và aa. Dựa trên phép lai này, hãy xác định Đúng/Sai đối với các phát biểu.

a)

a) 50%50\% giao tử mang allele AA

b)

b) 50%50\% hợp tử mang kiểu gen AaAa

c)

c) 50%50\% con mang kiểu hình trội

d)

d) 25%25\% con mang kiểu hình lặn

20.

Cơ thể AaAa tạo được bao nhiêu loại giao tử?

(a)  

21.

Ở phép lai Aa×AaAa \times Aa , đời con có bao nhiêu kiểu gen khác nhau?

(a)  

22.

Tỉ lệ giao tử mang allel AA của cơ thể AaAa là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

23.

Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi giảm phân. Có tất cả bao nhiêu allel xuất hiện trong hình?

(a)  

24.

Tỉ lệ kiểu hình lặn ở cả hai tính trạng trong phép lai AaBb × AaBb là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

25.

Morgan làm thí nghiệm trên sinh vật nào?

a)

Chuột

b)

Đậu Hà Lan

c)

Ruồi giấm

d)

Ngô

26.

Nhiễm sắc thể giới tính ở ruồi giấm đực là gì?

a)

XX

b)

XY

c)

YY

d)

XO

27.

Gene liên kết là gì?

a)

Hai gene có chức năng giống nhau

b)

Hai gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau

c)

Hai gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

d)

Hai gene đột biến

28.

Hoán vị gene xảy ra trong giai đoạn nào?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân I (tiếp hợp và trao đổi chéo)

c)

Giảm phân II

d)

Thụ tinh

29.

Tần số hoán vị biểu thị mức độ nào?

a)

Trội – lặn

b)

Tách allele

c)

Khoảng cách giữa hai gene trên nhiễm sắc thể

d)

Tương tác gene

30.

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X được gọi là gì?

a)

Gene tự nhiễm

b)

Gene liên kết với giới tính

c)

Gene lặn

d)

Gene trội

31.

Morgan kết luận gene liên kết vì lý do nào?

a)

Không có phân li

b)

Tính trạng di truyền theo nhóm

c)

Không tạo giao tử

d)

Tính trạng không ổn định

32.

Liên kết gene giúp hạn chế điều gì?

a)

Giảm phân

b)

Nhân đôi ADN

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Sinh trưởng

33.

Hoán vị gene làm xuất hiện điều gì?

a)

Đột biến

b)

Kiểu gene mới

c)

Giảm số nhiễm sắc thể

d)

Mất allele

34.

Tần số hoán vị thấp chứng tỏ điều gì?

a)

Hai gene ở xa nhau

b)

Hai gene ở gần nhau

c)

Hai gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau

d)

Gene không hoạt động

35.

Ở người, bệnh máu khó đông do gene lặn h nằm trên NST X; gene trội H quy định máu đông bình thường. Một gia đình có con trai mắc bệnh máu khó đông, bố mẹ đều bình thường. Nhận định nào đúng?

a)

Con trai đã nhận gene bệnh từ bố

b)

Mẹ bình thường có kiểu gene XHXHX^HX^H

c)

Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXhX^HX^h

d)

Con gái của cặp vợ chồng này có thể bị bệnh máu khó đông

36.

Liên kết gene có ý nghĩa gì?

a)

Giảm năng suất

b)

Bất lợi

c)

Giữ ổn định nhóm tính trạng tốt

d)

Giảm số tổ hợp gene

37.

Ở ruồi giấm, gene mắt trắng nằm trên NST X; w lặn, W trội. Ruồi đực XWYX^WY lai với ruồi cái XwXwX^wX^w . Tỉ lệ con cái mắt trắng ( XwXwX^wX^w ) là bao nhiêu?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

38.

Hai gene cách nhau 30 cM trên cùng một nhiễm sắc thể. Tần số hoán vị là bao nhiêu?

a)

10%

b)

20%

c)

25%

d)

30%

39.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n=162n=16 , cặp NST giới tính ở loài này là XY. Số nhóm liên kết của loài là bao nhiêu?

a)

16

b)

8

c)

9

d)

17

40.

Trong thí nghiệm kinh điển của Morgan về màu mắt ruồi giấm, ông nhận thấy tính trạng màu mắt có sự di truyền khác biệt giữa ruồi đực và ruồi cái. Điều này giúp ông phát hiện ra gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X. Dựa vào mô tả trên, hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a)

Ruồi đực chỉ có một NST X nên allele trên X dễ biểu hiện

b)

Ruồi cái mang hai NST X nên có thể mang hai allele khác nhau

c)

Màu mắt là tính trạng liên kết giới tính

d)

Gene màu mắt nằm trên NST Y

41.

Trong quá trình giảm phân I, các NST kép tương đồng bắt cặp và trao đổi chéo. Đây là cơ sở tế bào học của hoán vị gene, làm tạo ra các tổ hợp allele mới. Dựa vào mô tả trên, hãy xác định Đúng/Sai.

a)

Hoán vị gene xảy ra khi có tiếp hợp NST

b)

Mức độ hoán vị phụ thuộc khoảng cách giữa hai gene

c)

Hoán vị gene làm tăng đa dạng di truyền

d)

Trao đổi chéo diễn ra trong nguyên phâ

42.

Trong quá trình giảm phân I, các NST kép tương đồng bắt cặp và trao đổi chéo. Đây là cơ sở tế bào học của hoán vị gene, làm tạo ra các tổ hợp allele mới. Dựa vào mô tả trên, hãy xác định Đúng/Sai.

a)

Hoán vị gene xảy ra khi có tiếp hợp NST

b)

Mức độ hoán vị phụ thuộc khoảng cách giữa hai gene

c)

Hoán vị gene làm tăng đa dạng di truyền

d)

Trao đổi chéo diễn ra trong nguyên phân

43.

Ở một cơ thể mang hai gene liên kết A – B nằm trên cùng một NST. Tần số hoán vị giữa hai gene là 10%. Khi giảm phân, tế bào sẽ tạo ra bốn loại giao tử: hai giao tử liên kết và hai giao tử hoán vị. Hãy đánh giá các phát biểu sau là Đúng hay Sai.

a)

Tổng tỉ lệ hai loại giao tử hoán vị là 10%

b)

Mỗi loại giao tử hoán vị chiếm 5%

c)

Tổng giao tử liên kết chiếm 90%

d)

Mỗi giao tử liên kết chiếm 25%

44.

Ruồi giấm đực có bao nhiêu nhiễm sắc thể X?

(a)  

45.

Nếu hai gene nằm cách nhau 1 cM, tần số hoán vị tương ứng là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

46.

Nếu tần số hoán vị là 12%, tỉ lệ mỗi loại giao tử hoán vị là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

47.

Bao nhiêu nhiễm sắc thể giới tính có mặt trong hợp tử ruồi giấm?

(a)  

48.

Hai gene cách nhau 18 cM. Tổng tỉ lệ giao tử liên kết là bao nhiêu phần trăm?

(a)