Worksheets[8] Bài 10, 11, 9, 8
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Điền vào chỗ trống: "Oxide là hợp chất của ... với một nguyên tố khác."
Oxygen.
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon.
Hợp chất CaO thuộc loại
oxide acid.
oxide base.
oxide trung tính.
oxide lưỡng tính.
Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng
HCl.
H2SO4.
HNO3.
quỳ tím ẩm.
CaO dùng làm chất khử chua đất trồng là ứng dụng tính chất hóa học gì của CaO?
Tác dụng với acid.
Tác dụng với base.
Tác dụng với oxide acid.
Tác dụng với muối.
Sử dụng chất thử nào sau đây để phân biệt hai chất rắn màu trắng MgO và P2O5
Nước.
Giấy quỳ tím ẩm.
Dung dịch NaOH.
A, B và C đều đúng.
Oxide nào sau đây khi tác dụng với nước tạo ra dung dịch có pH > 7?
CO2.
SO2.
CaO.
P2O5.
Oxide là
hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác.
hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác.
hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
hỗn hợp của nguyên tố oxygen với một nguyên tố hóa học khác.
Oxide base là
những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Dãy chất nào sau đây chỉ gồm các oxide base?
CuO, NO, MgO, CaO.
CuO, CaO, MgO, Na2O.
CaO, CO2, K2O, Na2O.
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.
Oxide acid là
những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
những oxide không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Những dãy chất nào sau đây đều là oxide acid?
CO2, SO3, Na2O, NO2.
CO2, SO2, H2O, P2O5.
SO2, P2O5, CO2, N2O5.
H2O, CaO, FeO, CuO.
Oxide trung tính là
những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
những oxide không tác dụng với dung dịch acid, base.
những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Chất nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch base?
CO2.
Na2O.
SO2.
P2O5.
Oxide lưỡng tính là
những oxide tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
những oxide tác dụng với dung dịch base và tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
những oxide tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
những oxide chỉ tác dụng được với muối.
Dãy gồm các oxide vừa tác dụng với acid, vừa tác dụng với kiềm là
Al2O3, ZnO, PbO2, Cr2O3.
Al2O3, MgO, PbO, SnO2.
CaO, FeO, Na2O, Cr2O3.
CuO, Al2O3, K2O, SnO2.
Cho các oxide: Na2O, CO, CaO, P2O5, SO2. Số chất trong dãy tác dụng với nước là
2.
3.
4.
5.
Để phân biệt khí CO2 và khí SO2 ta cần dùng
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KMnO4 hay dung dịch bromine.
Que đóm còn tàn đỏ.
Dung dịch KOH.
Cho các oxide sau: CO2, K2O, CaO, BaO, P2O5. Oxide tác dụng với acid để tạo thành muối và nước là (chọn tất cả)
CO2
K2O
CaO
BaO
P2O5
Hòa tan 6,2 gam sodium oxide vào 193,8 gam nước thì được dung dịch A. Nồng độ % của dung dịch A là
4%
6%
4,5%
10%
Hòa tan 23,5 gam potassium oxide vào nước được 0,5 lít dung dịch A, nồng độ mol của dung dịch A là
0,25M
0,5M
1M
2M
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạo ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH−, base
OH−, acid
H+, acid
H+, base
Muối của hydrochloric acid có tên gọi là
Muối chloride
Muối phosphate
Muối carbonate
Muối sulfate
Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong
Nước biển
Nước mưa
Nước sông
Nước giếng
Chất nào dưới đây là muối?
K2O
HCl
K2SO4
H2SO4
Muối calcium carbonate có nhiều trong
nước biển
mỏ đá vôi
đất
hồ nước mặn
Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối sodium sulfide, sau phản ứng thu được chất khí nào?
H2
CO2
SO2
NO2
Muối nào sau đây không tan trong nước?
CuSO4
CaSO4
Ca(NO3)2
BaSO4
Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là
3
4
1
2
Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Số chất thuộc hợp chất muối là
3
4
5
6
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng
Dung dịch AgNO3
Dung dịch HCl
Dung dịch BaCl2
Dung dịch Pb(NO3)2
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, ta quan sát được hiện tượng là
Có khí thoát ra
Xuất hiện kết tủa màu trắng
Xuất hiện kết tủa xanh lam
Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu
Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau thu được NaCl?
Dung dịch Na2CO3 và dung dịch BaCl2
Dung dịch NaNO3 và CaCl2
Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl
Dãy chất nào sau đây đều tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng?
BaCl2, CaCO3
NaCl, Cu(NO3)2
Cu(NO3)2, Na2CO3
NaCl, BaCl2
Muối nào sau đây không tan trong nước?
KCl
NaCl
AgCl
CuCl2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các muối carbonate đều tan
Tất cả các muối của kim loại K, Na đều tan
Tất cả các muối của kim loại Cu, Ag đều tan
Tất cả các muối sulfate đều không tan
Muối nào sau đây là muối acid?
KNO3
CaCl2
KHCO3
Na2SO4
Dãy gồm toàn muối trung hòa là
NaHS, K3PO4, KCl
H2SO4, NaCl, BaCO3
Zn(NO3)2, FeS, CuSO3
NaOH, NaCl, Na2SO4
Dung dịch muối tác dụng với dung dịch hydrochloric acid là
Zn(NO3)2
NaNO3
AgNO3
Cu(NO3)2
Muối tác dụng được với loại hợp chất nào sau đây?
Acid
Oxide acid
Oxide base
Quỳ tím
Muối tạo kết tủa trắng khi cho phản ứng với dung dịch H2SO4 là
BaSO4
BaCl2
ZnCl2
ZnSO4
Chất tác dụng được với CaCO3 là
Dung dịch NaCl
Dung dịch K2SO4
Fe(OH)2
Dung dịch HCl
Nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào cốc đựng một mẫu đá vôi cho đến dư acid. Hiện tượng xảy ra là
Sủi bọt khí, đá vôi không tan
Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí
Không sủi bọt khí, đá vôi không tan
Sủi bọt khí, đá vôi tan dần
Phân biệt Na2CO3 và K2SO4 bằng?
Quỳ tím
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
BaSO4
Điều kiện để phản ứng giữa muối với muối xảy ra khi
Hai muối tham gia phản ứng phải tan
Hai muối đem phản ứng phải có một muối không tan
Hai muối tham gia phản ứng phải tan, hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan
Hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan
Muối copper (II) nitrate tác dụng được với chất nào sau đây?
KCl
NaOH
ZnSO4
FeCl2
Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)2 5,7% vào dung dịch K2CO3 dư, sau phản ứng thu được m gam BaCO3. Giá trị của m là
4,89 gam
5,91 gam
6,19 gam
5,45 gam
Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được V lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
8,677 lít
7,437 lít
6,153 lít
5,423 lít
Hòa tan 5,85 gam sodium chloride vào nước thu được 50 ml dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là
1 M
1,25 M
2 M
2,75 M
Cho a gam Na2CO3 vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí ở đkc. Giá trị của a là
15,9
10,5
34,8
18,2
Hòa tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là
35 g NaCl/100 g nước
35,9 g NaCl/100 g nước
53,85 g NaCl/100 g nước
71,8
g NaCl/100 g nước
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Đỏ
Xanh
Tím
Vàng
Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
Đơn chất; hydrogen; OH−
Hợp chất; hydroxide; OH−
Đơn chất; hydroxide; H+
Hợp chất; hydrogen; H+
Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
Quỳ tím
Phenolphthalein
Tinh bột
Nước
Base nào là kiềm?
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Mg(OH)2
Fe(OH)2
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành
base mới và acid mới
muối và nước
base mới không tan và nước
acid mới và khí hydrogen
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại.
Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H .
Base hay còn gọi là kiềm.
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2 , CuSO4 , Ba(OH)2 , KHCO3 . Số chất thuộc hợp chất base là
1
2
4
3
Dãy nào sau đây chứa các dung dịch base làm phenolphthalein hoá hồng?
NaOH; Ca(OH)2 ; Zn(OH)2 ; Mg(OH)2
NaOH; Ca(OH)2 ; KOH; LiOH
LiOH; Ba(OH)2 ; KOH; Al(OH)3
LiOH; Ba(OH)2 ; Ca(OH)2 ; Fe(OH)3
Hoàn thành phương trình phản ứng: KOH + ... → K2SO4 + H2O . Chọn đáp án đúng.
KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
2KOH + SO 4 → K2SO4 + 2H2O
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
KOH + SO 4 → K2SO4 + H2O
Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là
làm quỳ tím hoá xanh.
tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước.
tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
bị nhiệt phân hủy tạo ra oxide base và nước.
Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần (xem hình minh họa vỏ hộp Phosphalugel). Chọn cặp chất đúng.
Al(OH)3 và Mg(OH)2
NaOH và Mg(OH)2
Mg(OH)2 và KOH
NaOH và Al(OH)3
Hoá chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa ... là
Ca(OH)2
Ba(OH)2
KOH
NaOH
Dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển xanh là
HCl, NaCl, NaOH
HNO 3 , Ba(OH)2
NaOH, KOH
H 2 S, Ca(OH)2
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
HCl, HNO 3
NaCl, KNO 3
NaOH, Ba(OH)2
H 2 O, H 2 SO 4
Nhóm các dung dịch có pH < 7 là
HCl, NaOH
H 2 SO 4 , HNO 3
NaOH, Ca(OH)2
BaCl 2 , NaNO 3
Có 4 dung dịch X, Y, Z, T. Dung dịch có độ base mạnh nhất khi
pH = 8
pH = 12
pH = 10
pH = 14
Đất kiềm có
pH = 7
pH > 7
pH < 7
pH = 5
Nước chanh ép có
pH < 7
pH = 7
pH > 7
7<pH<9
Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO 3 . Dung dịch sau phản ứng có môi trường gì?
Trung tính.
Base.
Acid.
Lưỡng tính.
Cho V (mL) dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hoà vừa đủ 30 mL dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là
30 mL.
100 mL.
90 mL.
45 mL.
Cho 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng
làm quỳ tím hoá xanh.
làm quỳ tím hoá đỏ.
phản ứng được với Mg giải phóng khí hydrogen.
không làm đổi màu quỳ tím.
Trung hoà hoàn toàn 200 mL dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch (a%) là
1,825%.
3,650%.
18,25%.
36,50%.
Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4 . Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O . Giá trị của a là
0,3 mol.
0,4 mol.
0,6 mol.
0,9 mol.
Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250 mL dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là
17,645 gam.
16,475 gam.
17,475 gam.
18,645 gam.
Cho 200 mL dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đkc) là
2,479 lít.
4,958 lít.
3,719 lít.
7,437 lít.
Phân tử acid gồm có
một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (–OH).
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, các nguyên tử hydrogen này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử phi kim.
Công thức hoá học của acid có gốc acid (= S) và (= PO4) lần lượt là
HS2; H3PO4.
H2S; H(PO4)3.
H2S; H3PO4.
HS; HPO4.
Chất nào sau đây là acid?
HCl.
NaCl.
Ba(OH)2.
MgSO4.
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Xanh.
Đỏ.
Tím.
Vàng.
Dãy chất toàn bao gồm acid là
HCl; NaOH.
CaO; H2SO4.
H3PO4; HNO3; HCl.
NaCl; KOH.
Xác định công thức hoá học của acid, biết phân tử acid chỉ chứa 1 nguyên tử S và thành phần khối lượng các nguyên tố trong acid như sau: %H = 2,04%; %S = 32,65%; %O = 65,31%.
H2SO4.
H2SO5.
H2SO3.
H2SO2.
Chọn câu sai?
Acid luôn chứa nguyên tử H.
Tên gọi của H2S là acid hydro sulfide.
Acid gồm nhiều nguyên tử hydrogen và gốc acid.
Công thức hoá học của acid dạng HnA.
Cho dãy các acid sau: HCl, HNO3, H2SO3, H2CO3, H3PO4, H3PO3, HNO2. Số acid có ít nguyên tử oxygen là
2.
3.
4.
5.
Nitric acid là tên gọi của acid nào sau đây?
H3PO4.
HNO3.
HNO2.
H2SO3.
Hydrochloric acid có công thức hoá học là
HCl.
HClO.
HClO2.
HClO3.
Dãy các gốc acid có cùng hoá trị là
Cl, SO3, CO3.
SO4, SO3, CO3.
PO4, SO4.
NO3, Cl, SO3.
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?
HNO3.
NaOH.
Ca(OH)2.
NaCl.
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Fe, Zn, Ag.
Cho 4,8 gam kim loại magnesium tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là
49,58 lít.
4,958 lít.
2,479 lít.
24,79 lít.
Cho 0,1 mol kim loại Zinc vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là
13,6 gam.
1,36 gam.
20,4 gam.
27,2 gam.
Hoà tan hết 3,6 gam một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,7185 lít H2 (đkc). Kim loại là
Zn.
Mg.
Fe.
Ca.
Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,479 lít khí H2 (đkc). Thành phần theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là
61,9% và 38,1%.
63% và 37%.
61,5% và 38,5%.
65% và 35%.
Hoà tan hoàn toàn 3,25 gam một kim loại X (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí H2 ở đkc. X là kim loại nào sau đây?
Fe.
Mg.
Ca.
Zn.
Hoà tan hết 12 gam một kim loại (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít khí H2 (đkc). Kim loại này là
Zn.
Fe.
Ca.
Mg.
Cho 9,6 gam kim loại Magie vào 120 gam dung dịch HCl (vừa đủ). Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là
29,32%.
29,5%.
22,53%.
22,67%.
