Font size
WorksheetsTMĐT - 1
Total questions: 60
Worksheet time: 31mins
Câu nào sau đây mô tả đúng đặc điểm của thương mại điện tử (TMĐT)?
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự phức tạp nhưng không liên quan đến nội dung của thông điệp trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT không liên quan đến sự phức tạp và nội dung của thông điệp trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự phức tạp và nội dung của thông điệp trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự phức tạp và nội dung của các giao dịch trong TMĐT
Bầu cử, bỏ phiếu qua mạng là ví dụ về loại hình giao dịch TMĐT:
G2G
B2G
G2C
G2B
Phương án nào là điển hình về mô hình doanh thu “thuê bao nội dung số”?
www.facebook.com
www.google.com
www.netflix.com
www.booking.com
Người dùng ở Việt Nam có thể mua ứng dụng phát hành tại Mỹ trên Apple Store vào lúc 6h sáng. Ví dụ này cho thấy lợi ích nào của TMĐT?
Tối ưu hệ thống phân phối
Giảm chi phí sản xuất
Tối đa thời gian hoạt động
Mở rộng thị trường
Lựa chọn câu KHÔNG chính xác về hợp đồng điện tử?
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật giao dịch điện tử
Về hình thức hợp đồng, trừ khi các bên có quy định khác, chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thực hiện bằng thông điệp dữ liệu.
Hợp đồng điện tử là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi ích và cùng chịu trách nhiệm.
Lựa chọn điểm khác biệt giữa hợp đồng truyền thống và hợp đồng điện tử:
Chức năng của hợp đồng
Giá trị pháp lý của hợp đồng
Phương thức ký kết hợp đồng
Nội dung hợp đồng
Lựa chọn câu phát biểu hoàn toàn KHÔNG chính xác:
Kết quả tìm kiếm hữu cơ trả về không bị ảnh hưởng bởi bất kì sự trả tiền nào cho các công cụ tìm kiếm bởi đó những
Tìm kiếm hữu cơ cũng được gọi là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm bởi những người làm marketing
Tìm kiếm hữu cơ về bản chất là quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm hữu cơ trả về được định hướng hoàn toàn bởi sự phù hợp nhất với từ khóa của người tìm kiếm
Những người làm Marketing cũng có thể xác định được hiệu quả của một chương trình quảng cáo trả phí thông qua số lượt xem quảng cáo, số hành động mua sản phẩm... Điều này thể hiện khả năng nào của quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm trả tiền?
Tính linh hoạt và khả năng phân phối
Các phương án đều đúng
Khả năng theo dõi
Khả năng chọn lọc
Trong các hình thức quảng cáo trả phí, hình thức nào có yêu cầu và chi phí cao nhất?
PPM
Không có phương án nào đúng
PPA
PPC
Đối với hình thức quảng cáo PPC, các doanh nghiệp muốn quảng cáo thì có thể đấu thầu để giành vị trí trên trang tìm kiếm kết quả của Google bằng cách sử dụng...
Google Analytics
Google Play
Google Adwords
Google Trends
Đối với PPC, yếu tố quan trọng hàng đầu mang lại thành công cho mỗi chiến dịch quảng cáo là:
Danh sách nội dung
Tối ưu hóa nội dung
Chiến lược từ khóa
Phân khúc thị trường mục tiêu
Hoạt động “Chứng minh chất lượng của nội dung” trong marketing qua công cụ tìm kiếm cần:
Làm việc với mỗi công cụ tìm kiếm riêng để quảng cáo của doanh nghiệp được liệt kê cho các từ khóa đã xác định
Tập trung vào các từ khóa mà người tìm kiếm dùng để tìm thấy website của doanh nghiệp
Tạo ra nội dung mà người tìm kiếm thích
Được đảm bảo rằng nội dung tốt và được phát hiện bởi các công cụ tìm kiếm
Phương án nào sau đây có đặc điểm của một trang “chia sẻ truyền thông”?
Cnn.com
Linkhay.com
Zalo
Kenh14
Lợi ích phổ biến của blog đối với doanh nghiệp có thể kể đến như:
Doanh nghiệp có thể sử dụng quảng cáo trả phí; cải thiện tương tác và hình ảnh thương hiệu
Cải thiện tương tác và hình ảnh thương hiệu; biết được suy nghĩ thực sự của công chúng
Tiềm năng tiếp xúc lớn; lôi kéo người dùng
Lôi kéo người dùng; doanh nghiệp có thể sử dụng quảng cáo trả phí
Các nguyên tắc SEO phổ biến có thể kể đến như:
Website phải có nội dung hấp dẫn, bao gồm cả các yếu tố như tiêu đề trang, cách sử dụng từ khóa
Phát triển các liên kết chất lượng dẫn đến website
Các phương án đều đúng
Website phải có khả năng thu thập dữ liệu
Bốn lĩnh vực chính của truyền thông xã hội là:
Cộng đồng xã hội; trao đổi xã hội; thương mại xã hội; giải trí xã hội
Cộng đồng xã hội; xuất bản xã hội; truyền thông xã hội; thương mại xã hội
Cộng đồng xã hội; xuất bản xã hội; giải trí xã hội; thương mại xã hội
Phần mềm email marketing là công cụ KHÔNG cho phép hiển thị các nội dung:
Kiểm tra nội dung e-mail, giúp email lọt qua các bộ lọc thư rác
Thống kê số người bỏ qua, số người mở hoặc trả lời email
Quan điểm của người nhận với nội dung email
Tạo và sử dụng các email mẫu chuẩn, đẹp mà không cần chuyên gia kỹ thuật
Kế hoạch triển khai marketing qua email theo thứ tự các bước là: 1. Xác định mục tiêu của chiến dịch email marketing 2. .................................................. 3. .................................................. 4. Phát triển chiến lược nội dung 5. Thiết lập lộ trình gửi email 6. Soạn thảo email 7. Gửi email đi 8. Đánh giá kết quả
2. Quyết định đối tượng nhận email; 3. Tạo danh sách địa chỉ email
2. Soạn thảo email; 3. Gửi email đi
2. Đánh giá kết quả; 3. Thiết lập lộ trình gửi email
2. Phát triển chiến lược nội dung; 3. Đánh giá kết quả
Phương án nào KHÔNG phải hình thức của mobile marketing:
Ứng dụng di động
Tổng đài tương tác
Location-based service
Các phương án đều sai
Lợi ích phổ biến của các trang đề trình truyền thông xã hội đối với doanh nghiệp có thể kể đến như:
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; tăng cường khả năng tiếp xúc, hạn chế lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Doanh nghiệp hiểu chính phủ quan tâm đến vấn đề gì; tăng cường khả năng tiếp xúc, lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; tăng cường khả năng tiếp xúc, lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; tăng cường khả năng tiếp xúc, lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Ba trên bốn lĩnh vực chính của truyền thông xã hội là: Cộng đồng xã hội; xuất bản xã hội; thương mại xã hội – lĩnh vực chính thứ tư là gì?
Truyền thông xã hội
Phát triển xã hội
Giải trí xã hội
Kinh tế xã hội
Không gian mạng KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây:
Các hệ thống máy tính và phần mềm
Mạng lưới kết nối
Các nội dung do chính phủ các quốc gia đăng tải
Tài nguyên vật lý (hạ tầng kỹ thuật, các thiết bị vật lý)
Phương án nào mô tả đúng 03 thành phần chính của an toàn thông tin?
An toàn máy tính; an ninh mạng; an toàn thông tin
An toàn máy tính và dữ liệu; an ninh mạng; an toàn cho hệ điều hành
An toàn máy tính và dữ liệu; an ninh mạng; quản lý an toàn thông tin
An toàn máy tính; an ninh mạng; quản lý an toàn thông tin
Gián điệp, bẻ khóa bản quyền số... thuộc loại nguy cơ mất an toàn thông tin nào?
Phần mềm
Phá hoại
Vi phạm sở hữu trí tuệ
Lỗi người dùng hoặc lỗi hệ thống
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “............... là hoạt động tội phạm được thực hiện bằng cách sử dụng máy tính và internet thường là về động cơ tài chính và bao gồm: đánh cắp danh tính, gian lận và lừa đảo qua mạng và các hoạt động khác”
Tội phạm hình sự
Tội phạm dân sự
Tội phạm mạng
Tin tặc
Tội phạm mạng bao gồm: đánh cắp danh tính, gian lận qua mạng và .......
Lừa đảo bằng tin nhắn ngắn (SMS)
Lừa đảo qua ngân hàng
Lừa đảo qua mạng
Lừa đảo tài chính
Việc phân loại các cấp độ thông tin tin để lựa chọn biện pháp an ninh cần thiết dựa trên cơ sở nào?
Ba mức độ ảnh hưởng (thấp, trung bình, cao)
Tính thứ cấp và sơ cấp của thông tin
Ba thuộc tính (bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng) của thông tin và ba mức độ ảnh hưởng (thấp, trung bình, cao)
Ba thuộc tính (bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng) của thông tin
Lựa chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau "theo chính sách quyền riêng tư về bảo vệ dữ liệu cá nhân toàn cầu của Cisco: Thông tin các nhân là mọi thông tin liên quan đến thể nhân được....... hoặc có thể nhận dạng”
Phân biệt
Tìm ra danh tính
Nhận dạng
Phát hiện
Phương án nào không thuộc nhóm biện pháp kĩ thuật nhằm đảm bảo an toàn thông tin hệ thống thông tin thương mại điện tử:
Kiểm soát đăng nhập, quy trình xác thực người dùng
Giám sát hệ thống, phát hiện và phản ứng xử lý sự cố, khôi phục
Quy định và nâng cao nhận thức của người dùng, huấn luyện bồi dưỡng cập nhật kiến thức cho nhân viên nội bộ doanh nghiệp...
Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật ATTT
Toàn bộ hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông được sử dụng để vận hành hoạt động kinh doanh Điện tử của một doanh nghiệp được gọi là gì?
Hệ thống thông tin kinh doanh
Hệ thống phân tích kinh doanh
Hệ thống TMĐT
Hệ thống thông tin
Trong “mô hình thác nước” phát triển hệ thống thương mại điện tử sau bước “yêu cầu hệ thống” là bước gì?
Thiết kế
Mã hóa
Yêu cầu phần mềm
Phân tích
Phương án nào mô tả đúng 3 thành tố cơ bản của mô hình SCRUM trong phát triển hệ thống thương mại điện tử
(a)
Phương án nào Mô tả đúng các giai đoạn chính phân tích yêu cầu hệ thống thương mại điện tử?
(1) phân tích yêu cầu và thương lượng (2) mô hình hóa yêu cầu (3) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống thương mại điện tử (4) đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu
(1) phân tích yêu cầu và thương lượng (2) mô hình hóa yêu cầu (3) đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu (4) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống thương mại điện tử
(1) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống thương mại điện tử (2) phân tích yêu cầu và thương lượng (3) mô hình hóa yêu cầu (4) đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu
(1) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống thương mại điện tử (2) mô hình hóa yêu cầu (3) phân tích yêu cầu và thương lượng (4) đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu
Ba nguyên tắc chính tiếp cận hướng đối tượng trong xây dựng hệ thống thương mại điện tử là gì?
Dựa vào ca sử dụng; dựa vào hướng kiến trúc; dựa vào người dùng
Dựa vào ca sử dụng; dựa vào hướng kiến trúc
Dựa vào ca sử dụng;dựa vào hướng kiến trúc; dựa vào lặp và gia tăng
Dựa vào hướng kiến trúc; dựa vào người dùng; dựa vào lặp và gia tăng
Phương án nào không thuộc nội dung xác định kiến trúc hệ thống thương mại điện tử?
Phân bố các nhiệm vụ trong hệ thống thông tin
Lựa chọn phần cứng
Xác định khả năng trao đổi dữ liệu với nhà cung cấp
Lựa chọn phần mềm
Các yêu cầu của hệ thống thương mại điện tử tập trung vào nhu cầu của người sử dụng nghiệp vụ thường được gọi là gì?
Yêu cầu luồng công việc
Yêu cầu quản trị
Yêu cầu nghiệp vụ
Yêu cầu chức năng
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “……… Mô tả hành vi bên ngoài của hệ thống theo cách nhìn của người sử dụng các ca sử dụng và các biểu đồ tả sử dụng là cách tiếp cận hơn đều được sử dụng để minh họa quan điểm chức năng trong một số trường hợp các biểu đồ hoạt động cũng được
Quan điểm động
Quan điểm chức năng và quan điểm quy trình
Quan điểm chức năng
Quan điểm tĩnh
Lựa chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau “……… Mô tả cấu trúc của hệ thống theo các lớp thuộc tính phương thức hóa quan hệ giữa các lớp”
Quan điểm động
Quan điểm chức năng và quan điểm quy trình
Quan điểm tĩnh
Quan điểm tĩnh và quan điểm động
Logic về 1 hệ thống kinh doanh để tạo ra giá trị thường được gọi là gì?
Sản phẩm kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Mô hình kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh
Phương án nào KHÔNG chính xác theo quy định về Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng (Khoản 1 điều 41 luật an ninh mạng)?
Xây dựng phương án giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng
Áp dụng các giải pháp nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin
Phối hợp tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an toàn tài sản cho người tiêu dùng
Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa
Phương án chính xác theo quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp về cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông mạng internet các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam (khoản 2 điều 26 luật an ninh mạng)
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý nhà nước
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Đưa thông tin sai sự thật, kích động gây bạo loạn phá rối an ninh gây rối trật tự công cộng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Phương án nào là diễn giải về Chứng thư điện tử theo luật giao dịch điện tử (2006)
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện số phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử
Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây
Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh và có thể truy cập được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
Nội dung của thông điệp dữ liệu được đảm bảo toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh và có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
Nội dung của thông điệp dữ liệu được đảm bảo toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh
Phương án nào là diễn giải đúng về xử lý thông tin cá nhân theo luật an toàn thông tin mạng 2015
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại hoặc không nhằm mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện nhiều thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “thương mại điện tử bên mua là các giao dịch để mua sắm các nguồn lực cần thiết giữa một số tổ chức với các …..của nó”
Thành viên
Trung gian
Nhà cung cấp
Khách hàng
Trong cấp độ phát triển đầu tiên của TMĐT (UNCTAD, 2003) được mô tả là:
A. - Thông tin (information) được đưa lên website - Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng)
B. - Thông tin (information) được đưa lên website - Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng)
- Thông tin (information) được đưa lên website - Việc trao đổi, đàm phán, đặt hàng được thực hiện qua mạng ( email, chat...) - Thanh toán, giao hàng truyền thốn
Trong các giai đoạn phát triển thứ 3 của thương mại điện tử được mô tả là
Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều thông tin hai chiều giữa người bán và mua còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu thực tế trong giai đoạn này người tiêu dùng có thể tiến hành mua hàng trực tuyến Tuy nhiên khi thanh toán phần theo phương thức truyền thống
Các đáp án đều sai
Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc phân phối hàng hóa. Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách hàng, Quản lý nhà cung cấp, Quản trị nguồn lực doanh nghiệp
Trong giai đoạn này nhiều sản phẩm mới đã được ra đời như sách điện tử và nhiều sản phẩm số hóa. Trong giai đoạn này các doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ứng dụng các phần mềm quản lý nhân sự kế toán bán hàng, sản xuất, logistics, tiến hành ký kết hợp đồng điện tử.
Một số nguồn số liệu tham khảo tin cậy về thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế giới có thể kể đến như:
https://www.emarketer.com; https://www.mie.gov.vn/
https://unctad.org/; https://www.statista.com/
Các phương án đều đúng
https://www.idea.gov.vn; https://www.vecom.vn/; https://www.oeed.org/
Lựa chọn phương án mô tả đúng nhất khái niệm Chính phủ điện tử
Là việc ứng dụng ICT để các doanh nghiệp đổi mới, làm việc có hiệu lực hiệu quả và minh bạch hơn cung cấp thông tin dịch vụ tốt hơn cho người dân doanh nghiệp khác và các tổ chức tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước
Là việc ứng dụng ICT để các cơ quan chính phủ đổi mới, làm việc có hiệu lực hiệu quả và minh bạch hơn cung cấp thông tin dịch vụ tốt hơn cho các tổ chức chính phủ và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước
Là việc ứng dụng ICT để các cơ quan của chính phủ đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước
Chọn câu trả lời KHÔNG chính xác về mô hình TMĐT P2P:
Hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử dụng, cho phép họ chia sẻ các file và các tài nguyên khác trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung.
Ví dụ mô hình P2P là Cloudmark, chuyên cung cấp giải pháp chống spam (anti-spam) được gọi là Cloudmark Desktop.
Các phương án đều đúng.
Là một mạng máy tính trong đó hoạt động của mạng chủ yếu dựa vào khả năng tính toán và bằng thông của các máy tham gia chứ không tập trung vào một số nhỏ các máy chủ trung tâm như các mạng thông thường.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, “dịch vụ xác nhận nội dung hợp đồng” được mô tả như sau:
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các hợp đồng thương lượng hợp tác. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện.
Trong giai đoạn thực thi, các dịch vụ này có thể giám sát thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ căn cước điện tử cho các cá nhân cá tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng thực cần phải có các tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như phải trực tiếp gặp họ.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, “dịch vụ lưu trữ” được mô tả như sau:
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xin nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ cần cuộc thi cho các cá nhân và tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng thực cần có tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như phải trực tiếp gặp họ.
Dịch vụ này sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau vì đảm bảo an toàn cho kết quả của quá trình thương lượng, bao gồm cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính, hay mô tả tình trạng hợp đồng.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp phương tiện.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, “dịch vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng” được mô tả như sau:
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xin nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp phương tiện.
Nếu một bên không hoàn thành các nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh trong các trường hợp đó, nhà cung cấp dịch vụ này tìm kiếm đối tác vi phạm hợp đồng.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, “trọng tài trực tuyến” được mô tả như sau:
Dịch vụ này sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của quá trình thương lượng, bao gồm cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính, hay mô tả tình trạng hợp đồng.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro cho hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Trọng tài chỉ hoạt động trong tình huống có sự chấp thuận của các bên ký kết hợp đồng và hòa giải giữa các bên và sự việc sẽ được tiến hành thông qua phương tiện điện tử. Có hai trường hợp, hoặc việc thương lượng và tư vấn với các bên tham hợp đồng được thực hiện thông qua hội thảo hoặc trò chuyện trực tuyến và có thể đi đến kết luận hòa giải, hai là sự việc sẽ kết thúc theo kết luận của trọng tài (là phán quyết của tòa án kinh tế và có hiệu lực bắt buộc thi hành).
Nếu một bên không hoàn thành các nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh trong các trường hợp đó, nhà cung cấp dịch vụ này tìm kiếm đối tác vi phạm hợp đồng và tiến hành các biện pháp tích cực để đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản cụ thể của hợp đồng và được trả thù lao đáng kể trong trường hợp có giải pháp hoàn thành hợp đồng thay cho đối tác vi phạm hợp đồng. Dịch vụ cũng có thể có những biện pháp phòng thủ như hệ thống đánh giá mức độ tin cậy hoặc danh sách đen, trường hợp đặc biệt thì thành viên vi phạm sẽ không được chứng thực để giao dịch trên mạng.
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Trường hợp cổng TMĐT Bolero.net là ví dụ điển hình về giao kết hợp đồng _______”
C2C
C2B
B2B
Chọn phương án đúng nhất để hoàn thành câu sau: "TMĐT B2B đã trải qua 05 giai đoạn phát triển tính từ năm 1995 đến nay, bao gồm: - Giai đoạn 1 (1995 – 1997): _____(1)_____ - Giai đoạn 2 (1997 – 2000): _____(2)_____ - Giai đoạn 3 (2000 – 2001): _____(3)_____ - Giai đoạn 4 (2001 – 2002): _____(4)_____ - Giai đoạn 5 (2002 – nay): bán hàng tự động dịch vụ trực tuyến, tích hợp hệ thống thông tin trong và ngoài doanh nghiệp, liên kết và phối hợp với đối tác thông qua hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị quan hệ khách hàng (CRM)"
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến (2) đặt hàng trực tuyến B2B (3) quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) (4) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G
(1) quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP) (2) đặt hàng trực tuyến B2B (3) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G (4) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến (2) đặt hàng trực tuyến B2B (3) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G (4) quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP)
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến
Mô hình thành công nhất đến nay và cũng là một trong các mô hình TMĐT đầu tiên về bán lẻ trực tuyến được biết đến là:
Bolero.net
Alibaba.com
Amazon.com
eBay.com
Công nghệ phổ biến nào được sử dụng trong bảo mật IoT?
Reactive Machine
ANI
Blockchain
AI
Lựa chọn câu trả lời KHÔNG chính xác về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin TMĐT:
Cũng giống như bất kì HTTT nào, các thành phần cơ bản của HTTT TMĐT bao gồm: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, thủ tục, con người.
An toàn trong TMĐT có phạm vi nghiên cứu là an toàn hệ thống TMĐT mà chủ yếu là an toàn trao đổi thông tin.
Biện pháp quản lý để đảm bảo ATTT hệ thống thông tin TMĐT chỉ thực hiện trên phương diện vật lý.
HTTT TMĐT là một nhóm các thành phần có tương tác với nhau trong các giao dịch TMĐT.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, “dịch vụ thương lượng” được mô tả như sau:
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ căn cước
điện tử cho các cá nhân và tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng
thực cần phải có các tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như
phải trược tiếp gặp họ
Trong giai đoạn thực thi, các dịch vụ này có thể giám sát thời gian giao hàng và
phương thức thanh toán.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các
điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi
trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp phương tiện.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể
chỉ ra rủi ro của hợp đồng và để xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác
nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình
phần mềm hoặc thông qua các website.
