Font size
WorksheetsĐề cương kiểm tra cuối kỳ 1_khtn 9
Total questions: 66
Worksheet time: 55mins
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
nhôm
bạc
đồng
sắt
Trong các kim loại sau đây, kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
tungsten (W)
copper (Cu)
iron (Fe)
chromium (Cr)
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
lithium
sodium
potassium
rubidium
Nhóm các kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là
Na, Mg, Zn
Al, Zn, Na
Mg, Al, Na
Pb, Al, Mg
Kim loại đứng trước ...(1) ... phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành ...(2)... và giải phóng H2 . (1), (2) là
(1) Mg – (2) dung dịch base
(1) Al – (2) dung dịch muối
(1) Mg – (2) oxide
(1) Al – (2) oxide
Kim loại đứng trước ...... tác dụng được với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng) giải phóng khí H2 . Chỗ trống phù hợp là
Mg
H
Ag
Au
Các kim loại đứng trước (trừ ....) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Chỗ trống phù hợp là kim loại
Cu, Mg, ....
Al, Fe, ....
K, Na, ....
Mg, Fe, ....
Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H10 là
1
2
3
4
Phương pháp nào sau đây thường được dùng để tách kim loại dựa trên mức độ hoạt động hoá học?
Nhiệt phân muối
Dùng dung dịch axit mạnh
Dùng kim loại hoạt động mạnh đẩy kim loại yếu hơn
Chưng cất phân đoạn
Tên gọi đúng của C2H6 là
Ethane
Ethene
Etanol
Axetilen
Phương trình phản ứng cháy hoàn toàn của butane là
C4H10+O2→CO+H2O
2C4H10+13O2→8CO2+10H2O
C4H10+2O2→4C+5H2O
C4H10+O2→CO2+H2
Dẫn từ từ khí ethylene qua bình đựng dung dịch bromine, đo thấy khối lượng bình tăng a gam. a gam là khối lượng của chất nào?
bromine
ethylene
không khí
dibrom ethane
Trong các kim loại sau: tungsten (W), copper (Cu), iron (Fe), Aluminium (Al), Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là chromium (Cr).
Đúng
Sai
Trong các kim loại: tungsten (W), copper (Cu), iron (Fe), Aluminium (Al).
Kim loại dẫn điện tốt nhất là copper (Cu)
Đúng
Sai
Trong các kim loại: tungsten (W), copper (Cu), iron (Fe), Aluminium (Al).
Kim loại có từ tính ( bị nhiễm từ ) là iron (Fe)
Đúng
Sai
Trong các kim loại: tungsten (W), copper (Cu), iron (Fe), Aluminium (Al).
Kim loại nặng nhất (khối lượng riêng lớn nhất) là Aluminium (Al).
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): (1) Hợp kim là vật liệu gồm hai hay nhiều chất, trong đó có ít nhất một kim loại.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): (2) Thép là hợp kim của sắt và đồng.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): (3) Đồng thau có thành phần chính là đồng và kẽm.
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S): (4) Hợp kim thường có tính chất giống hệt các kim loại thành phần.
Đúng
Sai
Chọn các giải pháp phù hợp để giảm phát thải khí nhà kính CO2 tại địa phương theo gợi ý đã nêu.
Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch, thay thế bằng nhiên liệu sạch như CNG
Khuyến khích sử dụng xe buýt công cộng, xe đạp
Thúc đẩy sử dụng xe điện, xe máy điện, xe đạp điện
Tuyên truyền và hỗ trợ các giải pháp xử lý rơm rạ thay cho đốt
Viết công thức cấu tạo (có thể có) của các hợp chất hữu cơ C4H8
Viết công thức cấu tạo (có thể có) của các hợp chất hữu cơ C4H10
Viết công thức cấu tạo (có thể có) của các hợp chất hữu cơ C3H6
CH2=CH-CH3;
cyclopropane
CH2=CH-CH3 ;
CH3-CH=CH2
CH2-CH-CH3
CH3-CH-CH2
CH3=CH-CH2
CH-CH2=CH3
Gas, xăng, dầu hoả, than,... là nhiên liệu phổ biến nhưng có nguy cơ cháy nổ. Chọn các biện pháp sử dụng an toàn, hiệu quả theo gợi ý.
Bảo quản ở nơi thông thoáng
Kiểm tra định kỳ các thiết bị sử dụng
Hạn chế dùng gần nguồn nhiệt và vật liệu dễ cháy
Sử dụng đúng mục đích, đúng cách
Đốt cháy propane trong bình oxygen: chọn phương trình phản ứng đúng.
C3H8+3O2→3CO2+4H2O
C3H8+5O2→3CO2+4H2O
C3H8+O2→CO+H2O
2C3H8+5O2→6CO2+8H2O
Đốt cháy hoàn toàn 5 mol propane: số mol CO2 tạo ra là
5 mol
10 mol
15 mol
20 mol
Đốt cháy 5 mol propane trong bình oxygen, tính thể tích CO2 thu được ở đkc (250C, 1 bar).
123.95 L
360 L
371.85 L
112 L
Đốt cháy hoàn toàn 5 mol propane: thể tích O2 cần dùng ở đkc ( 25∘ C, 1 bar) là
123.95 L
371.85 L
619.75 L
560 L
Đốt cháy hoàn toàn 49,58 lit propane trong bình oxygen. Tính thể tích oxygen (O2) cần dùng ở 250C, 1 bar
Cho ethylene C2H4 phản ứng với dung dịch bromine: chọn phương trình phản ứng đúng.
C2H4+Br2→C2H4Br2
C2H4+2Br2→C2H4Br4
C2H4+Br2→C2H2+2HBr
C2H4+Br2→2C+2HBr
Vì sao anken có khả năng tham gia phản ứng cộng với bromine?
Do liên kết σ bền vững giữa các nguyên tử carbon
Do tồn tại liên kết đôi có liên kết π kém bền, dễ bị tấn công
Do anken có khối lượng riêng nhỏ
Do anken là chất oxi hoá mạnh
Ứng dụng thực tiễn của phản ứng cộng bromine với anken là
Nhận biết liên kết đôi trong hợp chất hữu cơ
Tạo ra khí H2
Sản xuất etanol từ etylen
Khử màu dung dịch KMnO4
Tính khối lượng bromine cần dùng để phản ứng hoàn toàn với 2 mol ethylene trong phản ứng cộng C2H4+Br2→C2H4Br2 .
159,8 g
200,0 g
319,6 g
479,4 g
Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?
Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản
Để gần nơi chứa base hay chất khử
Lưu trữ bằng bình nhựa, phuy nhựa
Bảo quản chung với các kim loại, các chất có tính acid
Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là
nội năng
cơ năng
năng lượng
nhiệt năng
Trong hệ SI, đơn vị đo công suất là
Jun (J)
Vôn (V)
Oát (W)
mã lực (HP)
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chân không
chân không một phần
không khí
nước
Biểu thức nào sau đây là biểu thức của động năng của vật?
Wd=21mv
Wd=2mv
Wd=21mv2
Wd=21m2v
Trong hệ SI, đơn vị đo công suất là
Jun (J)
Vôn (V)
Oát (W)
Mã lực (HP)
Một lực F tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển quãng đường s theo hướng của lực thì công suất lực F được tính bằng biểu thức nào?
A = F/s
A = F·s
A = S/F
A = F·v
Theo định luật khúc xạ thì
Tia khúc xạ và tia tới nằm trong cùng một mặt phẳng
Góc khúc xạ bao giờ cũng khác 0
Góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n = 1
n > 1
n < 1
n > 0
Chiết suất tuyệt đối của môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
Chính nó
Chân không
Không khí
Nước
Khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì
Không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
Có thể có hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất
Luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần
Máy xúc đất thực hiện công việc di chuyển một lượng đất. Lực tác dụng theo phương ngang 4000N , quãng đường di chuyển 4m , thời gian thực hiện 5s . a) Công thức tổng quát dùng để tính công khi lực và hướng dịch chuyển cùng phương là gì?
A=F⋅s
A=sF
A=F⋅v
A=Fs
Máy xúc đất ở trên: b) Tính công mà máy xúc đã thực hiện để di chuyển lượng đất.
8000J
16000J
20000J
4000J
Máy xúc đất ở trên: c) Chọn phát biểu đúng về công suất trong quá trình này.
3200W và công suất biểu thị năng lượng toàn phần của máy
3200W và công suất là mức độ thực hiện công trong một đơn vị thời gian
800W và công suất là lực thực hiện trong một đơn vị thời gian
6400W và công suất là quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
Máy xúc đất ở trên: d) Nếu thực hiện cùng một lượng công trong thời gian 2,5s thì công suất mới là bao nhiêu và có ý nghĩa gì về mặt thời gian?
1600W ; thời gian tăng lên
3200W ; thời gian không đổi
6400W ; thời gian giảm đi khi công suất tăng
8000W ; thời gian giảm đi khi công suất giảm
Một chiếc xe máy điện di chuyển trên đoạn đường bằng phẳng dài 500m . Lực kéo của động cơ trong suốt đoạn đường là 120N . a) Tính công mà động cơ đã thực hiện trong suốt đoạn đường.
12000J
60000J
50000J
24000J
Xe máy điện ở trên: b) Tính công suất của động cơ trong lần đi đầu tiên khi thời gian là 50s .
1000W
1200W
1500W
600W
Xe máy điện ở trên: c) Tính công suất của động cơ trong lần đi thứ hai khi thời gian là 40s .
900W
1200W
1500W
1800W
Xe máy điện ở trên: d) Dựa trên kết quả ở hai lần đi, mối quan hệ giữa công suất và tốc độ thực hiện công là gì?
Công suất tỉ lệ thuận với thời gian khi công bằng nhau
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian khi công bằng nhau; công suất lớn hơn nghĩa là thực hiện công nhanh hơn
Công suất không liên quan đến thời gian
Công suất chỉ phụ thuộc vào lực kéo
Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G. Mendel đã sử dụng
Phép lai thuận nghịch
Phép lai khác dòng
Phép lai xa
Phép lai phân tích
Chức năng của tRNA là
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome
Vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
Một phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ
Hai phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ
Một phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ
Hai phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ
Phần tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
rRNA
mRNA
tRNA
Gene
Trong quá trình dịch mã, bộ ba mã sao 3’AUC’ của mRNA khớp bổ sung với bộ ba đối mã nào sau đây?
5’UAG3’
3’AUG5’
3’UAG5’
3’UAC5’
Đột biến gen là
Những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể
Những biến đổi trong cấu trúc của gene
Những biến đổi trong cấu trúc protein
Những biến đổi trong cấu trúc của RNA
Dạng đột biến nào sau đây làm cho allele đột biến tăng 2 liên kết hiđrô?
Mất 2 cặp A - T
Thêm 1 cặp G - C
Thêm 1 cặp A - T
Mất 1 cặp A - T
Trong cặp NST tương đồng, hai NST có nguồn gốc từ đâu?
Từ bố
Từ mẹ
Một từ bố, một từ mẹ
Không có nguồn gốc
Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kì nào của phân chia tế bào?
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Tại sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?
Vì luôn làm tăng khả năng sống của sinh vật
Vì làm thay đổi trình tự nucleotide dẫn đến thay đổi cấu trúc và chức năng protein
Vì làm tăng số lượng NST trong tế bào
Vì chỉ ảnh hưởng đến RNA nên không quan trọng
Ý nghĩa sinh học của quá trình tái bản DNA là
Tạo ra RNA mới phục vụ dịch mã
Đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt chính xác qua các thế hệ tế bào
Tổng hợp protein trực tiếp
Biến đổi vật chất di truyền để tạo tính đa dạng tức thời
Một đoạn gene gồm 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene. a) Chiều dài của đoạn gene là bao nhiêu?
150nm
510nm
300nm
450nm
Một đoạn gene gồm 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene. b) Số nucleotide từng loại của đoạn gene là bao nhiêu?
A: 900 , T: 900 , G: 600 , C: 600
A: 450 , T: 450 , G: 1050 , C: 1050
A: 600 , T: 600 , G: 900 , C: 900
A: 750 , T: 750 , G: 750 , C: 750
