NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về các dân tộc Việt Nam
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Theo các nguồn tài liệu, các dân tộc ở Việt Nam thuộc tổng cộng bao nhiêu ngữ hệ lớn?
2 ngữ hệ.
3 ngữ hệ.
5 ngữ hệ.
4 ngữ hệ
Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái, Hmông - Dao và Hán - Tạng được xác định có nguồn gốc di cư chủ yếu từ đâu trong lịch sử thiên di của các dân tộc Việt Nam?
Từ biển phía Nam lên.
Từ miền Bắc di cư xuống.
Là các dân tộc tại chỗ có mặt từ lâu đời.
Từ khu vực đồng bằng ven biển.
Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng dân số cả nước?
73.594 triệu người (chiếm 75,7%).
12.253 triệu người (chiếm 14,3%).
73.594 triệu người (chiếm 85,7%).
12.253 triệu người (chiếm 24,3%).
Ngữ hệ Nam Á ở Việt Nam bao gồm những nhóm ngôn ngữ nào?
Việt - Mường, Nam Ðảo, Tày - Thái.
Hán - Tạng, Tạng - Miến, Mèo - Dao, Hỗn hợp.
Việt - Mường, Môn – Khơ-me, Tày - Thái, Mèo - Dao và Hỗn hợp.
Việt - Mường, Môn – Khơ-me, Mã Lai – Ða Ðảo.
Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường thuộc ngữ hệ Nam Á bao gồm các dân tộc nào sau đây?
Việt (Kinh), Mường, Pà Thẻn, Chứt.
Việt (Kinh), Mường, Khơ-me, Thổ.
Việt (Kinh), Mường, Thổ, Chứt.
Việt (Kinh), Mường, Dao, Hmông.
Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009, nhóm dân tộc có dân số trên 1 triệu người gồm những dân tộc nào?
Nùng, Hoa, Dao, Gia-rai, Ê-đê.
Tày, Thái, Mường, Khơ-me và Hmông.
Việt, Thái, Mường, Dao và Hoa.
Xtiêng, Bru-Vân Kiều, Thổ, Khơ-mú, Cơ-tu.
Dân tộc nào ở Việt Nam có tới hơn 20 nhóm địa phương khác nhau, được chia thành 7 nhóm lớn căn cứ trên những khác biệt nhất định về đặc điểm văn hóa?
Dân tộc Hmông.
Dân tộc Dao.
Dân tộc Thái.
Dân tộc Nùng.
Các dân tộc Hmông, Hà Nhì, Lô Lô, Phù Lá, Pu Péo, La Chí, La Hủ, Si La, Cống cư trú chủ yếu ở vùng sinh thái nào?
Vùng thung lũng
Vùng rẻo giữa
Vùng đồng bằng
Vùng núi cao (rẻo cao)
Hoạt động kinh tế chính truyền thống của các dân tộc cư trú ở vùng thung lũng, ven chân núi, sông suối như Tày, Thái, Việt, Mường là gì?
Canh tác nương rẫy.
Canh tác ruộng nước.
Săn bắt và hái lượm.
Lâm nghiệp và khai thác mỏ.
Theo khảo sát gần đây, hoạt động kinh tế nào ngày càng trở nên phổ biến ở các dân tộc thiểu số nhằm cải thiện kinh tế hộ gia đình, do chủ yếu dựa vào sức khỏe và ít đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu?
Trồng cây công nghiệp.
Kinh doanh buôn bán nhỏ.
Xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
Làm thuê phi nông nghiệp.
Theo khảo sát gần đây, nhóm dân tộc có thu nhập bình quân đầu người thấp nhất (trung bình dưới 632.000 đồng/tháng/người) bao gồm những dân tộc nào?
Tày, Thái, Mường, Hoa.
Khơ-me, Ê-đê, Gia-rai, Sán Dìu.
Mảng, Khơ-mú, Lô Lô, Chứt, La Hủ, Ơ-đu, Hmông, La Chí, Bru - Vân Kiều, Cơ Lao và Xinh-mun.
Nùng, Dao, Sán Chay, Cơ-ho.
Theo nghiên cứu của Ngô Ðức Thịnh, Việt Nam có tổng cộng bao nhiêu vùng văn hóa lớn?
5 vùng.
6 vùng.
7 vùng.
8 vùng.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của nhiều dân tộc ở Việt Nam nhằm mục đích chính gì?
Ngăn chặn ma dữ quay về quấy nhiễu con cháu.
Cầu xin sức khỏe, may mắn cho người đang sống.
Cầu xin mưa thuận gió hòa cho mùa màng.
Nhớ ơn những người đã khuất, vốn có quan hệ máu mủ, họ hàng.
Hôn nhân cận huyết thống để lại hệ lụy nghiêm trọng nào sau đây đối với cá nhân, gia đình và xã hội?
Tăng chi phí làm tang ma, cưới xin.
Tăng tỷ lệ tảo hôn.
Làm suy chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực
Làm đứt gãy quan hệ liên kết tộc người
Tín ngưỡng nào liên quan đến việc thờ phụng một vật nào đó (cây cối, con vật, vật thể) và quy định người theo tín ngưỡng đó không được xâm hại đến "vật thiêng" của tộc người hoặc dòng họ mình?
Tín ngưỡng vạn vật hữu linh.
Tín ngưỡng phồn thực.
Tô tem giáo (Vật tổ giáo).
Tín ngưỡng thờ cúng thành hoàng.
Theo hệ thống các văn bản pháp quy và văn bản hành chính ở Việt Nam, thuật ngữ nào được thống nhất sử dụng chính thức để chỉ các dân tộc ít người so với dân tộc đa số?
Dân tộc bản địa.
Cộng đồng tộc người.
Dân tộc thiểu số.
Tộc người.
Tộc người (tộc người) được hiểu là cộng đồng người hình thành trong lịch sử có chung những yếu tố nào?
Có chung lãnh thổ quốc gia, nhà nước và cơ sở kinh tế.
Có chung ngôn ngữ, đặc điểm văn hóa và ý thức tự giác tộc người.
Có chung tôn giáo, tín ngưỡng và phong tục cưới xin.
Có chung quan hệ huyết thống, lãnh thổ và nhà ở.
Trong các tiêu chí xác định thành phần dân tộc ở Việt Nam, tiêu chí nào được coi là quan trọng nhất, có tính chất cốt lõi, quyết định sự tồn tại của dân tộc?
Ngôn ngữ.
Văn hóa.
Lãnh thổ tộc người.
Ý thức tự giác dân tộc.
Yếu tố nào sau đây liên quan chặt chẽ nhất với ý thức tự giác dân tộc, được mỗi dân tộc đặt ra để phân biệt mình với dân tộc khác?
Cơ sở kinh tế truyền thống.
Ngôn ngữ viết.
Tên gọi (tộc danh).
Phong tục cưới xin.
Trong việc xác định thành phần dân tộc, tiêu chí văn hóa căn cứ vào những đặc điểm đặc trưng nào?
Trang phục, ẩm thực và kiến trúc nhà ở.
Tín ngưỡng, lễ hội và tôn giáo.
Ngữ âm, phương ngữ và chữ viết.
Văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần và ý thức tự hào về giá trị văn hóa.
Trong xã hội nguyên thủy, mặc dù ngôn ngữ là yếu tố cần thiết nhưng yếu tố nào mới là đặc trưng quan trọng nhất để phân biệt tộc người?
Cơ sở kinh tế.
Quan hệ huyết thống.
Văn hóa vật chất.
Ý thức tự giác tộc người.
Yếu tố nào được coi là điều kiện bắt buộc để hình thành cộng đồng dân tộc/tộc người, là không gian sinh tồn gắn bó với con người?
Ngôn ngữ chung.
Văn hóa thống nhất.
Lãnh thổ tộc người.
Ý thức tự giác.
Quá trình di cư tộc người qua các thời điểm khác nhau cùng với sự hạn chế về tài nguyên đất và bùng nổ dân số đã khiến hiện tượng nào trở nên phổ biến ở Việt Nam?
Phân hóa giàu nghèo sâu sắc.
Thay đổi phương thức sản xuất.
Cư trú xen kẽ giữa các tộc người.
Thay đổi cơ cấu giới tính.
Trong quan điểm của Ðảng Cộng sản Việt Nam, việc giải quyết vấn đề dân tộc được xác định là nhiệm vụ có tầm quan trọng chiến lược đối với sự nghiệp nào?
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Phát triển du lịch bền vững.
Hội nhập quốc tế.
Cách mạng.
Ở Việt Nam, do có nhiều tộc người cùng sinh sống, Nhà nước đã lấy ngôn ngữ của tộc người nào làm ngôn ngữ quốc gia?
Tiếng Thái.
Tiếng Mường.
Tiếng Hoa.
Tiếng Việt.
Ðến nay, ước tính có khoảng bao nhiêu dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã xây dựng được bộ chữ viết theo dạng La tinh hóa?
Khoảng 15 dân tộc.
Khoảng 20 dân tộc.
Khoảng 25. dân tộc
Khoảng 22 dân tộc
Nhân tố nào sau đây là một trong ba nhân tố tác động đến tộc người, đặc biệt quan trọng trong việc tái sản xuất tộc người và tạo tính bền vững, nhất là ở những tộc người ít khác biệt văn hóa?
Lãnh thổ tộc người.
Nội hôn đồng tộc.
Cơ sở kinh tế.
Ngôn ngữ.
Dưới tác động của kinh tế thị trường, khi mạng lưới trao đổi phát triển và sự phân công kinh tế giữa các vùng, miền xuất hiện, quá trình nào diễn ra mạnh mẽ?
Phân chia tộc người.
Biến mất tộc người.
Ða dạng hóa văn hóa.
Thống nhất tộc người.
Các văn kiện của Ðảng, chính sách của Nhà nước Việt Nam nhấn mạnh nguyên tắc cơ bản nào trong việc thực hiện đoàn kết giữa các dân tộc?
Ðảm bảo sự phát triển kinh tế thị trường cho các dân tộc.
Tôn trọng sự khác biệt về tôn giáo và tín ngưỡng.
Phát huy vai trò của dân tộc đa số trong mọi lĩnh vực.
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Ở Việt Nam, thuật ngữ nào được sử dụng phổ biến rộng rãi trong các văn bản pháp quy, văn kiện chính trị, phương tiện thông tin đại chúng và ngôn ngữ hằng ngày, thay vì dùng thuật ngữ "tộc người"?
Dân tộc bản địa.
Dân tộc.
Tộc người thiểu số.
Cộng đồng dân tộc.
Kinh tế chính của người Việt (Kinh) từ rất sớm và đạt đến trình độ cao là hoạt động nào, hình thành nên hệ thống phong tục tập quán và đặc trưng văn hóa nông nghiệp lúa nước?
Tiểu thủ công nghiệp.
Nông nghiệp lúa nước.
Khai thác thủy hải sản.
Thương nghiệp.
Trong văn hóa truyền thống của người Việt, loại lễ vật nào là quan trọng không thể thiếu trong thờ cúng và đám cưới?
Thuốc lào.
Bánh chưng.
Rượu nếp.
Trầu cau.
Câu nói "cơm đồ, nhà gác, nước vác, lợn thui, ngày lui, tháng tới" của người Mường nhằm chỉ đặc điểm nào trong văn hóa truyền thống của họ?
Kỹ thuật săn bắt và chăn nuôi.
Thói quen cư trú theo chế độ mẫu hệ.
Thói quen chế biến thức ăn (đồ chín) và kiến trúc nhà ở (nhà sàn).
Hệ thống lịch tính ngày và tháng.
Hoa văn trên cạp váy (Klốôc wặt) ở rang dưới của phụ nữ Mường có sự liên hệ mật thiết với hoa văn trên nhạc cụ nào?
Ðàn tính.
Kèn bè.
Khèn môi.
Trống đồng Ðông Sơn.
Tục lệ nào của người Thổ thể hiện ý thức về thành phần dân tộc và củng cố cộng đồng, trong khi vẫn có quy định ngoại hôn dòng họ?
Tục ngủ mái.
Hôn nhân cận huyết thống.
Hôn nhân môn đăng hộ đối.
Nội hôn tộc người.
Trang phục truyền thống của người Chứt (trước đây) được làm từ chất liệu nào, phản ánh rõ nhất lối sống du canh, du cư và sự biệt lập với bên ngoài?
Lá cọ.
Vải thổ cẩm trao đổi từ người Thái.
Vỏ cây rừng đập nát.
Sợi đay tự dệt.
Trong nhóm Môn - Khơme ở Tây Bắc, dân tộc nào được coi là chủ nhân ban đầu của vùng này, trước cả khi người Thái và Khơ-mú di cư đến?
Dân tộc Xinh-mun.
Dân tộc Kháng.
Dân tộc Mảng.
Dân tộc Lào.
Tục lệ nào của người Kháng quy định chú rể phải ở lại lao động để đền đáp công ơn của bố mẹ vợ trong khoảng 3 đến 4 năm sau khi thành hôn?
Tục bù công rể.
Tục luân cư.
Tục nộp sính lễ.
Tục ở rể (lao động).
Ðặc điểm tín ngưỡng nào của người Mảng thể hiện dấu vết của vật tổ (tô tem giáo)?
Thờ cúng ma thuồng luồng ở nguồn nước.
Thờ cúng bên ngoại (Tri duộng tẳm tuê).
Kiêng săn bắn, ăn thịt con vật được coi là vật tổ của dòng họ mình.
Thờ cúng thần gió.
Tục lệ cổ truyền nào của người Ơ-đu quy định hai đứa trẻ khi sinh đôi một trai một gái thì khi trưởng thành bắt buộc phải lấy nhau?
Tục ở rể trọn đời.
Tục luân hôn.
Hôn nhân giữa anh em sinh đôi khác giới.
Hôn nhân cận huyết thống.
Lễ hội nào của người Hmông có nguồn gốc từ việc các gia đình khấn xin thần linh để có con trai, sau này trở thành lễ hội cầu sức khỏe, may mắn, mùa màng bội thu cho cộng đồng làng?
Lễ hội Cơm mới.
Lễ cúng ma rừng.
Tết Nguyên Ðán.
Lễ hội Gầu Tào.
Trong văn hóa Dao, nghi lễ nào đánh dấu việc đàn ông được coi là trưởng thành, đủ tư cách làm thầy cúng và được tham gia các hoạt động tôn giáo của cộng đồng?
Tết Nhảy.
Lễ Thao.
Lễ Cầu an.
Lễ Cấp sắc.
Dân tộc nào có tục lệ "cầu thang bậc chẵn chỉ dùng cho ma" nên cầu thang lên nhà sàn luôn làm bằng số bậc lẻ (3, 5, 7, 9...)?
Dân tộc Tày.
Dân tộc Thái.
Dân tộc Nùng.
Dân tộc Giáy.
Trong đám cưới của người Thái Ðen, nghi lễ nào được thực hiện cho cô dâu trước khi làm lễ đón dâu về nhà chồng, được coi là dấu hiệu thông báo cô gái đã có chồng?
Khắp.
Tằng cẩu (búi tóc).
Xên hươn.
Bó cổ tay.
Loại lương thực nào là món ăn chính (chủ đạo) và được chế biến phổ biến nhất trong bữa ăn hằng ngày của dân tộc Lự?
Gạo tẻ.
Ngô.
Sắn.
Gạo nếp (Xôi hoặc cơm nếp).
Dân tộc Gia-rai chủ yếu cư trú tập trung tại các tỉnh nào của Việt Nam?
Kon Tum, Ðắk Lắk, Bình Phước
Gia Lai, Kon Tum, phía Bắc tỉnh Ðắk Lắk
Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Bình Thuận
Ðắk Nông, Lâm Ðồng, Gia Lai
Tín ngưỡng thờ cúng phổ biến và quan trọng nhất của người Gia-rai là gì?
Thờ cúng tổ tiên
Thờ các vị thần (Yang)
Thờ phật giáo
Thờ vật tổ (totem)
Tục cà răng căng tai ở người Gia-rai trước đây được quan niệm là gì?
Ðể thể hiện sự giàu có.
Là thử thách chứng tỏ lòng dũng cảm, sự nhẫn nại, trưởng thành.
Ðể phân biệt nhóm địa phương.
Ðể tránh ma quỷ.
Nghi lễ nào của người Gia-rai được coi là nghi lễ đoạn tuyệt vĩnh viễn với người chết?
Lễ cúng cơm mới
Lễ trưởng thành
Lễ bỏ mả
Lễ cầu mưa
Ðặc điểm xã hội nổi bật nhất của dân tộc Ê-đê là gì?
Chế độ phụ hệ, con trai được thừa kế tài sản.
Chế độ đại gia đình phụ quyền.
Chế độ mẫu hệ, chỉ con gái mới được thừa kế tài sản.
Chế độ gia đình hạt nhân, bình đẳng giới.
Trong kiến trúc nhà sàn truyền thống của người Ê-đê, cầu thang chính của những gia đình khá giả được trang trí bằng hình ảnh nào?
Hình con trâu và sừng cụt.
Hình vầng trăng khuyết và bầu sữa mẹ.
Hình voi và hổ.
Hình các loại ché quý.
Trong hôn nhân truyền thống của người Ê-đê, ai là người chủ động đi hỏi và cưới?
Nhà trai chủ động và thách cưới.
Nhà gái chủ động đi hỏi, cưới chồng.
Cả trai và gái tự tìm hiểu và quyết định.
Trưởng họ quyết định.
Dân tộc nào trong ngữ hệ Nam Ðảo sở hữu kho sử thi nổi tiếng đã được văn bản hóa từ thế kỉ XVI, bao gồm Dewa Mưno, Inra Patra, Um Mưrup?
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Dân tộc Chăm
Dân tộc Ra-glai
Món ăn đặc trưng của người Chăm được chế biến từ gạo, bơ, nụ đinh hương, quế, sữa hoặc nước cốt dừa là món gì?
Cơm lam
Cà ri
Cơm nị
Bánh tét
Trong trang phục truyền thống của dân tộc Chăm, trang phục của cả nam và nữ trong ngày lễ thường thiên về tông màu nào?
Ðỏ
Trắng
Vàng
Chàm
Trong hệ thống tín ngưỡng của người Ê-đê, nghi lễ nào đánh dấu sự nâng cao vị thế của một người trong xã hội?
Lễ cầu mưa
Các nghi lễ theo vòng đời (như lễ đặt tên, cúng đầy tháng, cúng trưởng thành).
Lễ cúng bến nước
Lễ bỏ mả
Dân tộc Ra-glai theo chế độ xã hội nào, và con cái mang họ ai?
Phụ hệ, con cái mang họ cha.
Mẫu hệ, con cái mang họ mẹ.
Song hệ, con cái mang cả hai họ.
Gia đình hạt nhân, con cái có thể chọn họ.
Ðặc điểm kiến trúc độc đáo của mái nhà sàn truyền thống của người Ra-glai là gì?
Mái lợp ngói âm dương.
Mái có hình tượng sừng trâu.
Mái có dáng dấp như một con thuyền úp ngược.
Mái được trang trí khau cút.
Khi nhà gái đi hỏi chồng, lễ vật nào không thể thiếu của người Chu-ru?
Ché rượu cần
Con trâu
Ðôi nhẫn bạc
Áo dài truyền thống
Dân tộc nào trong ngữ hệ Nam Ðảo có trường ca nổi tiếng là “Ơ khan Tơ rơ can” được các già làng kể lại cho con cháu nghe?
Dân tộc Gia-rai
Dân tộc Ê-đê
Dân tộc Chăm
Dân tộc Chu-ru
Ðặc điểm nổi bật trong ẩm thực của dân tộc Hoa là gì?
Ưa các món luộc, nấu canh và sử dụng nhiều mắm.
Ưa các món nhiều mỡ và vị ngọt của đường được dùng nhiều trong món ăn.
Thích vị cay, chát và ăn bốc.
Chủ yếu là cơm tẻ đồ và rau xanh xào.
Nghi lễ hay lễ hội nào được coi là tết đặc trưng của đồng bào Hoa, nơi mọi hoạt động tín ngưỡng và văn hoá truyền thống đều được biểu hiện?
Tết Nguyên đán
Tết Ðoan ngọ
Tết Nguyên tiêu (tết Thượng nguyên)
Tết Thanh minh
Trong nhà trệt của người Si La, hòn đá giữa trong ba hòn đầu rau trong bếp thiêng tượng trưng cho ai?
Bà chủ nhà
Tổ tiên
Thần Nhà
Thần lửa
Tục lệ độc đáo nào của người Hà Nhì liên quan đến việc tìm hiểu và kết duyên?
Tục té nước vào chú rể.
Tục trùm chăn.
Tục kéo vợ.
Tục ăn lạp.
Lễ hội nào của người Pà Thẻn được Bộ VHTT&DL công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp Quốc gia và mang đậm màu sắc huyền bí gắn với nghi lễ truyền nghề thầy cúng?
Lễ hội mừng cơm mới
Lễ hội Nhảy lửa
Lễ hội cúng thần rừng
Lễ hội xuống đồng
Theo quan niệm của người Sán Dìu, họ không làm nghi lễ nào cho người đã khuất vì họ tin "chỉ tốt với người sống chứ không tốt với người chết"?
Lễ cấp sắc
Lễ làm giỗ
Lễ tang ma
Lễ sinh nhật
Dân tộc nào có tục lệ đầu năm mới là ra ngọn nước đầu nguồn rửa mặt, hứng đầy ống bương nước, và nhặt viên đá cuội đem về đặt vào bồ thóc hay chuồng lợn, chuồng gà để cầu may mắn?
Dân tộc La Hủ
Dân tộc Phù Lá
Dân tộc Si La
Dân tộc Lô Lô
Dân tộc nào tuyệt đối kiêng săn bắn và ăn thịt vượn vì quan niệm vượn là vật tổ của mình?
Dân tộc La Hủ
Dân tộc Cống
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Sán Dìu
Vật linh thiêng nào của người Lô Lô được sử dụng trong các lễ nghi quan trọng và sau khi dùng xong, họ chôn xuốn
Chiêng đồng
Trống đồng
Cây nêu
Đá thiêng
Theo tục lệ truyền thống của người Cống, người con trai phải làm nghi lễ nào sau khi kết hôn và sống như vợ chồng với cô gái trong khoảng thời gian từ 2-12 năm?
Tục Tằng cẩu
Lễ Ăn hỏi
Lễ đặt rể
Lễ bỏ mả
Dân tộc nào trong nhóm Tạng-Miến được xếp vào nhóm có dân số ít nhất, với 709 người theo điều tra năm 2009?
Dân tộc Hà Nhì
Dân tộc Lô Lô
Dân tộc Si La
Dân tộc La Hủ
Dân tộc nào có hai tết đặc trưng là Tết Ngô (diễn ra ngày 1/6 âm lịch) và Tết Hoa (diễn ra vào tháng 9 hoặc 10 âm lịch)?
Dân tộc La Hủ
Dân tộc Cống
Dân tộc Lô Lô
Dân tộc Phù Lá
Trong đám cưới của người Si La, tục lệ nào diễn ra khi cô dâu về đến nhà trai?
Cô dâu phải leo lên nhà rông bằng thang riêng.
Mẹ chú rể mang bộ trang phục mới ra và mọi người che chắn để cô dâu thay váy áo, cuốn khăn màu đen.
Cô dâu phải dẫm vỡ một cái bát trước cổng.
Cô dâu phải ngủ lại nhà gái một thời gian.
Tục lệ nào liên quan đến động vật được áp dụng cho tất cả các dòng họ của người Si La?
Kiêng ăn thịt hổ.
Kiêng ăn thịt chim.
Kiêng ăn thịt mèo.
Kiêng thịt Sóc
Mục đích của Lễ cấp sắc ở người Dao là gì?
Ðể người đàn ông được chính thức có vợ.
Ðể người đàn ông có pháp danh, có chức sắc để thờ cúng, được tổ tiên công nhận là con cháu, khi chết ma mới về với tổ tiên.
Ðể chữa bệnh và cầu mùa màng bội thu.
Ðể thể hiện sự trưởng thành về thể chất.
