Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Kiểm Tra Cuối Kỳ I
Total questions: 79
Worksheet time: 52mins
Cạnh tranh kinh tế là gì?
Hành vi kinh doanh tiêu cực.
Hình thức trao đổi hàng hóa.
Hành động tranh đua, đấu tranh.
Hành động không được khuyến khích.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong nền kinh tế thị trường?
Nhu cầu cần thiết cho xã hội.
Cơ sở cho sản xuất hàng hoá.
Động lực thúc đẩy kinh tế phát triển.
Nền tảng lưu thông hàng hoá.
Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động giữa những chủ thể nào sau đây?
Người mua và người mua.
Người bán và người bán.
Người bán với người sản xuất.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Thông thường, trên thị trường, khi cung giảm sẽ làm cho giá cả tăng và cầu
tăng.
giảm.
ổn định.
đứng im.
Mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% - 1000%), gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế gọi là
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
trong nền kinh tế gọi là
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) được gọi là tình trạng
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát nghiêm trọng.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính.
thị trường kinh doanh.
thị trường việc làm.
thị trường thất nghiệp.
Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường công nghệ.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh là khái niệm chỉ ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh chỉ các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành các chủ doanh nghiệp.
Là khái niệm chỉ các suy nghĩ chỉ có những người xuất chúng mới có thể nghĩ ra được.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh doanh chỉ là tương đối không cần thiết.
Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo ra được các điều sáng tạo vượt bậc.
Ý tưởng kinh doanh làm mất đi tính tự nhiên của các hoạt động kinh doanh.
Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.
Lợi thế nội lực.
Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.
Lợi thế bên ngoài.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
Là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh nội tại được xuất phát từ đâu?
Từ một nhu cầu mới chưa được đáp ứng.
Lợi thế cạnh tranh.
Thuận lợi về vị trí triển khai.
Xuất phát từ đam mê.
Để thành công, người làm trong lĩnh vực kinh doanh cần có những năng lực gì?
Chỉ cần có năng lực lãnh đạo.
Chỉ cần có năng lực chuyên môn là đủ.
Năng lực lãnh đạo, năng lực quản lí, năng lực chuyên môn, năng lực học tập.
Cần thiết nhất là năng lực học tập.
Việc đánh giá cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp:
Nắm bắt đúng thời điểm và có chiến lược phát triển.
Bỏ qua các yếu tố bên ng
Việc đánh giá cơ hội kinh doanh giúp doanh nghiệp:
Nắm bắt đúng thời điểm và có chiến lược phát triển.
Bỏ qua các yếu tố bên ngoài không liên quan.
Tập trung vào việc cạnh tranh về giá.
Tìm ra cách giảm thiểu chi phí sản xuất.
Cơ hội kinh doanh có tính bền vững khi:
Có thể duy trì sản phẩm, dịch vụ trong thời gian dài.
Đáp ứng nhu cầu ngắn hạn của thị trường.
Lợi nhuận cao ngay từ giai đoạn đầu.
Không có sự cạnh tranh từ đối thủ.
Các cơ hội bên ngoài giúp các nhà kinh doanh tìm được các ý tưởng kinh daonh là gì?
Đam mê.
Hiểu biết.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Lợi thế cạnh tranh.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động như thế nào?
sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
sáng tạo, phi thực tế, không thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
thiết thực, có tính hữu dụng nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
vượt trội, có lợi thế cạnh tranh nhưng khó đem lại lợi nhuận trong kinh doanh.
Các tiêu chí dựa vào để đánh giá cơ hội kinh doanh là gì?
Điểm đặc biệt, điểm khác biệt, cơ hội.
Điểm mạnh, điểm yếu.
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
Điểm mạnh, điểm yếu và thách thức đặt ra.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Khát vọng khởi nghiệp chủ thể kinh doanh.
Sự đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Khả năng huy động nguồn lực của chủ thể kinh doanh.
Trên địa bàn huyện X có anh Q và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ dộng tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng
Trong trường hợp này anh Q và chị H đã thể hiện phẩm chất năng lực nào trong kinh doanh?
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực học tập, tích lũy kiến thức.
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?
Nguồn vốn đầu tư.
Ý tưởng kinh doanh.
Lực lượng lao động.
Năng lực quản trị.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược sản phẩm.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.
Tạo được ấn tượng với khác hàng.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những cơ hội bên ngoài giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê, hiểu biết của chủ thể kinh doanh.
Có ý chí bền bỉ cả về thể chất và tinh thần, duy trì thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho n
Thái độ lạc quan và dám chấp nhận rủi ro trong kinh doanh; biết tự đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu, vai trò, giá trị, khả năng, điều kiện và các quan hệ xã hội của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh (thu lợi nhuận) được gọi là
Lực lượng lao động.
Ý tưởng kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Năng lực quản trị.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là yếu tố thuộc nhóm nào trong việc tạo ý tưởng kinh doanh?
Lợi thế nội tại.
Cơ hội bên ngoài.
Chính sách hỗ trợ.
Tính vượt trội của sản phẩm.
Tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?
Khiến cho sản xuất hàng hóa ngày càng đơn điệu về mẫu mã, chung loại.
Định hướng hoạt động sản xuất; thúc đẩy sản xuất hàng hóa ngày càng đa dạng.
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, mang lại lợi nhuận cho người tiêu dùng.
Là yếu tố đầu vào của sản xuất, kích thích sản xuất, thúc đẩy kinh tế phát triển.
Chủ thể kinh doanh trong trường hợp trên lựa chọn kinh doanh mặt hàng gì?
Thiết bị gia dụng.
Thiết kế thời trang.
Mỹ phẩm.
Thực phẩm chức năng.
Sự khéo léo trong giao tiếp và thuyết phục khách hàng của anh B trong thông tin trên thể hiện năng lực gì của người kinh doanh?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực tư duy.
Năng lực hợp tác.
Năng lực quản lý.
Với sự phát triển của thương mại điện tử, anh B đã đưa ra giải pháp để phát triển việc kinh doanh của mình theo hướng
mở thêm hội chợ trực tuyến.
phát triển kinh doanh online.
mở chi nhánh mới.
kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến.
Việc anh B quyết định chuyển từ kinh doanh trực tiếp sang kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến là không thể hiện năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực hợp tác.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đạo đức kinh doanh được hiểu là
những chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức mà bất kì cá nhân nào trong xã hội cũng có.
trách nhiệm của công dân đối với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của đất nước.
yêu cầu cần có về kiến thức - kĩ năng - thái độ và năng lực của mỗi công dân trong xã hội.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa các chủ thể sản xuất với nhau là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Một trong những vai trò của đạo đức kinh doanh là
điều chỉnh hành vi của các chủ thể theo hướng tích cực.
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần
làm mất lòng tin của khách hàng đối với doanh nghiệp.
hạn chế sự hợp tác và đầu tư giữa các chủ thể kinh doanh.
kiềm chế sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
nâng cao chất lượng và uy tín doanh nghiệp.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất nào sau đây?
Trách nhiệm, thực tế, tín nhiệm, đam mê, kiên trì, trung thực.
Trách nhiệm, trung thực, tôn trọng, tín nhiệm, gắn kết niềm tin.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, tín nhiệm.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích.
Muốn thành công tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thành công, yếu tố cơ bản cần thiết là gì?
Tiềm lực kinh tế tốt.
Có đạo đức kinh doanh.
Tạo được nhiều lợi nhuận.
Máy móc sản xuất hiện đại.
Để tạo ra được niềm tin giữa các đối tác trong kinh doanh điều tất yếu cần có là gì?
Chữ tín.
Giá trị.
Quyền lợi.
Lợi ích.
Phẩm chất nào được thể hiện trong câu "Hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội"?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích.
Kinh doanh có đạo đức giúp cho các chủ thể kinh doanh
tạo uy tín cho doanh nghiệp.
hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh.
thực hiện đúng quy định của đơn vị.
gắn kết lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?
Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.
Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.
Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Công ty P chuyên sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm. Công ty đã mua nguyên liệu, máy móc, bao bì, tem nhãn để sản xuất đóng gói mỹ phẩm ghi nhãn của một số cơ sở trong và ngoài nước để bán kiếm lời. Nhận xét về hành vi của Công ty P?
Công ty P có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.
Công ty P đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
Công ty P biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.
Công ty P đã vi phạm đạo đức kinh doanh.
Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách hợp lí. Để tránh
Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp trên phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính độc đáo.
Tính trừu tượng.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã hiện thực hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?
Phát huy tay nghề.
Lợi thế kinh nghiệm.
Thành lập doanh nghiệp.
Tìm hiểu khách hàng.
Câu 51: Việc làm của các công ty đa cấp đã vi phạm
đạo đức kinh doanh.
quan hệ xã hội.
quy định đa cấp.
quy tắc trong công ty.
Câu 52: Cơ quan chức năng đã xử phạt hành vi nào dưới đây của công ty đa cấp trong thông tin trên?
Thao túng thị trường tiền tệ, hàng hóa của cả nước.
Giành giật khách hàng về mình bằng thủ đoạn phi pháp.
Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư.
Lợi dụng phương thức bán hàng đa cấp để thu lợi trái phép.
Câu 53: Bà H lựa chọn kinh doanh trong nghành gì?
Chế biến lương thực thực phẩm.
Nông nghiệp.
Chế biến thủy sản.
Chế biến lâm nghiệp.
Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là người có năng lực lãnh đạo?
Thu hút thêm người lao động có trình độ.
Mạnh dạn đầu tư xây dựng nhà máy hiện đại.
Quan tâm đến lực lượng lao động nữ.
Thực hiện nhiều hoạt động thiện nguyện tại địa phương.
Nội dung nào sau đây thể hiện bà H là một người kinh doanh thành công?
Được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu.
Quan tâm đến đời sống lao động nữ.
Tích cực chuyển giao công nghệ mới.
Mở rộng hệ thống của hàng.
Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là
tính giá trị.
tính độc đáo.
tính lãng phí.
tính khôn vặt.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lí.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính lãng phí.
Yếu tố nào sau đây được ví như "đơn đặt hàng" của xã hội đối với sản xuất, là mục đích, động lực thúc đẩy sản xuất phát triển?
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Lưu thông.
Tiền tệ.
Những nét đẹp trong tập quán, thói quen tiêu dùng của cộng đồng và cả dân tộc được hình thành và phát triển theo thời gian, thể hiện các giá trị văn hoá của con người trong tiêu dùng được gọi là
cơ hội đầu tư.
văn hóa tiêu dùng.
ý tưởng kinh doanh.
đạo đức kinh doanh.
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tính hợp lí.
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính độc quyền.
Tính kế thừa trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam?
Tuyên truyền nâng cao ý thức tôn vinh hàng Việt Nam.
Tạo kênh kết nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng.
Ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
Cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Những việc làm nào sẽ ảnh hưởng không tốt tới cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"?
Học nhận biết "hàng thật, hàng giả".
Tổ chức chương trình "tự hào Việt".
Mượn nhãn mác của công ty nổi tiếng.
Tham gia các hội chợ triển lãm hàng Việt.
Chủ thể nào dưới đây đã thực hiện hành vi tiêu dùng có văn hóa?
Dù gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhưng chị T vẫn vay tiền để mua sắm hàng hiệu.
Nhằm tiết kiệm tiền, chị K đã mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sử dụng.
Khi đi du lịch, anh B mua các đặc sản của địa phương đó về làm quà cho mọi người.
Anh M mua ô tô để khoe với bạn bè dù nhu cầu sử dụng của bản thân không nhiều.
Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải
thực hiện tiêu dùng hợp lí.
ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.
ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.
cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.
Một trong những biện pháp xây dựng văn hoá tiêu dùng là
giáo dục nhân dân thay đổi nhận thức và hành động.
đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng.
chỉ tiêu dùng những sản phẩm do Nhà nước cung cấp.
Định hướng người tiêu dùng chỉ sử dụng hàng nhập khẩu.
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề văn hóa tiêu dùng?
Muốn phát triển, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu văn hóa tiêu dùng.
Văn hóa tiêu dùng có vai trò quan trọng với sự phát triển của đất nước.
Tiêu dùng chỉ có vai trò thoả mãn các nhu cầu của người tiêu dùng.
Hưởng ứng cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".
Đọc đoạn thông tin sau: Gia đình bác T mới chuyển lên thành phố sinh sống. Quan sát thấy hai quán cơm bình dân ở gần nhà có nhiều thực khách, nên bác T quyết định mở quán cơm để kinh doanh mà không cần quan tâm đến đối thủ cạnh tranh vì cho rằng đây là cơ hội tốt giúp có thêm thu nhập và phù hợp với sở trường nấu nướng của bản thân.
Ý tưởng kinh doanh của bác T xuất phát từ cơ hội bên ngoài.
Điểm mạnh trong ý tưởng kinh doanh của bác T là sở trường nấu ăn.
Ý tưởng kinh doanh của bác T có tính bền vững.
Việc kinh doanh của bác T sẽ tồn tại nhiều đối thủ cạnh tranh.
Đọc đoạn thông tin sau: Những tháng cuối năm 2024, khi nhu cầu tiêu dùng các loại hàng hóa tăng cao, sức mua hàng hóa lớn. Doanh nghiệp X nhận thấy, việc người dân sử dụng các túi ni-lông, các loại chai nhựa rồi xả rác gây ô nhiễm môi trường, hơn nữa những loại rác này đều là những loại rác khó phân hủy. Chính vì vậy, chuỗi siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã áp dụng miễn phí túi ni-lông sinh học thân thiện với môi trường, có thể tái sử dụng nhiều lần. Nhờ đó, hệ thống siêu thị, cửa hàng của doanh nghiệp X đã thu hút lượng lớn khách hàng tới mua sắm.
Doanh nghiệp X đã chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu, hướng tới sản xuất xanh, sạch, bền vững.
Doanh nghiệp X đã chủ động chiến lược kinh doanh, đón đầu nhu cầu, hướng tới sản xuất xanh, sạch, bền vững.
Tiêu dùng xanh, sạch không phải là mục đích mà doanh nghiệp X hướng tới.
Doanh nghiệp X đã tạo được ấn tượng, thiện cảm đối với người tiêu dùng.
Doanh nghiệp X đã tạo ra sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam.
Từ khi khởi nghiệp, doanh nghiệp M đã xuất phát từ nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng để chủ động đổi mới và sáng tạo trong việc tạo ra nhiều loại sản phẩm độc đáo, có chất lượng.
Doanh nghiệp M luôn đề cao và chú trọng thực hiện đạo đức trong kinh doanh.
Doanh nghiệp M đã luôn gắn kết hài hòa các lợi ích.
Chỉ cần doanh nghiệp M biết tìm cách thay đổi sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng thì sẽ làm cho doanh nghiệp phát triển.
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng của chủ thể kinh doanh chứ không liên quan đến đạo đức kinh doanh.
Là công ty sản xuất bao bì cung ứng cho các bên liên quan trên thị trường, công ty T luôn chú trọng tạo ra các sản phẩm với chất lượng tốt và thân thiện với môi trường nên được khách hàng tin tưởng đón nhận.
Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, c�� khách hàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ.
Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, c�� khách hàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ.
Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện các đãi ngộ với khách hàng.
Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều.
Công ty chắc chắn sẽ bị thua lỗ.
Việc tiêu dùng quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí.
Việc tiêu dùng quá mức so với thu nhập là một biểu hiện của sự lãng phí.
Trong ngày Tết cổ truyền, việc người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh dày là biểu hiện của hủ tục.
Người Việt Nam sử dụng hàng Việt Nam là yêu nước và có lòng tự tôn dân tộc.
Việc mua sắm hàng hóa là điều bắt buộc trong dịp Tết của người Việt.
