NEW
Font size
WorksheetsSDTTDT
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
1. Thuốc nào sau đây là thuốc kháng cholinergic?
Formoterol
Ipratropium
Albuterol
Omalizumab
2. LABA nào sau đây khởi phát tác dụng giãn phế quản nhanh?
Albuterol
Fenoterol
Formoterol
Isoproterenol
3. Sử dụng đơn trị SABA ở bệnh nhân hen có thể làm tăng nguy cơ gì?
Nguy cơ tử vong liên quan đến hen phế quản
Nguy cơ dị ứng thuốc
Nguy cơ nhiễm nấm hầu họng
Tất cả đều đúng
4. Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở người sử dụng thuốc chủ vận beta-2 là gì?
Tăng kali máu
Hạ huyết áp
Chậm nhịp tim
Hồi hộp, đánh trống ngực
5. Tác dụng bất lợi nào sau đây KHÔNG PHẢI do tác dụng kháng cholinergic của thuốc
Khô miệng
Bí tiểu
Tiêu chảy
Tăng nhãn áp
6. Theo GINA 2020, thuốc cắt cơn ưu tiên cho hen từ bậc 3 - 5 là thuốc nào?
SABA
Formoterol
ICS liều thấp-formoterol
Cả SABA và ICS liều thấp-formoterol
7. Các yếu tố nào cần quan tâm khi đánh giá điều trị cho bệnh nhân hen?
Triệu chứng
Đợt cấp
Tác dụng không mong muốn của thuốc
Tất cả các ý trên
8. Điểm khác nhau chính trong thao tác sử dụng bình hít định liều và bình hít bột
khô là?
Thở ra hết sức trước khi hít thuốc
Cách và tốc độ hút thuốc
Hít vào sâu hết sức
Nín thở sau khi hít thuốc
9. Dược sĩ cần tư vấn gì cho bệnh nhân hen phế quản về chế độ vận động thể dục thể
thao?
Không được tập thể thao vì làm nặng hơn bệnh
Cần tập các môn thể thao có cường độ càng mạnh càng tốt
Chi những bệnh nhân không bị khó thở mới nên tập thể thao
Cơn hen do hoạt động thể thao (gắng sức) có thể phòng tránh được
10. Dược sĩ cần khuyên bệnh nhân điều gì để phòng tránh tác dụng không mong tại chỗ (nấm miệng) của ICS?
Cần súc miệng và nhổ bỏ ngay sau khi hút thuốc
Cần súc miệng và nhổ bỏ sau khi hít thuốc 30 phút để đợi thuốc ngấm vào phổi
Cần bổ sung vitamin C khi dùng ICS để tăng cường sức đề kháng
Cần bôi thuốc chống nấm tại chỗ để dự phòng nhiễm nấm
1. Tác dụng không mong muốn thường xảy ra đối của thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) là gì?
Tác dụng kháng cholinergic
Co giật
Loạn nhịp
Độc gan
2. Lý do gây ra ‘hội chứng phômai khi sử dụng các thuốc ức chế MAO là gì?
Gia tăng đột ngột lượng acetylcholin
Tăng tích tụ tyramin, gây tăng huyết áp đột ngột
Bất hoạt MAO làm gia tăng lượng norepinephrin tạo thành
Suy giảm lượng dopamin do thiếu men xúc tác
3. Bệnh nhân nam, 65 tuổi được chẩn đoán trầm cảm, có phì đại tuyến tiền liệt và tiền sử động kinh. Khởi đầu điều trị với thuốc nào là phù hợp?
Bupropion
Amitriptylin
Citalopram
Phenelzin
4. Thuốc nào sau đây chỉ được dùng sau khi ngừng fluoxetin từ 5-6 tuần do có thể gây tương tác nguy hiểm?
Chlopromazin
Tranylcypromin
Trihexyphenidyl
Amitriptylin
5. Cặp thuốc nào sau đây nếu dùng chung có thể gây ra tương tác mức độ nặng?
Fluoxetin-lithium
Fluoxetin-phenelzin
Citalopram-acid valproic
Citalopram-aripiprazol
6. Bệnh nhân nữ, 23 tuổi chẩn đoán trầm cảm với các biểu hiện buồn bã, khó ngủ, chán ăn. Thuốc nào sau đây nên là thuốc lựa chọn khởi đầu?
Nefazodon 100 mg x 2 lần /ngày
Paroxetin 20 mg x 1 lần/ngày
St. John’s wort 300 mg x 2 lần /ngày
Amitriptylin 25 mg x 4 lần /ngày
7. Bệnh nhân nữ, 29 tuổi, đáp ứng kém khi điều trị với fluoxetin, bác sĩ quyết định chuyển sang dùng tranylcypromin, điều nào sau đây đúng?
Ngừng fluoxetin 2 tuần, sau đó sử dụng tranylcypromin
Trong vòng 6 tuần, giảm từ từ fluoxetin và tăng từ từ tranylcypromin
Giảm liều từ từ fluoxetin, ngưng 6 tuần rồi sử dụng tranylcypromin
Thay đổi ngay, không cần có thời gian ngừng thuốc
8. Một bệnh nhân trầm cảm đã sử dụng sertralin ở liều điều trị được 2 tuần, tuy vậy vẫn chưa thấy có đáp ứng, xin đổi thuốc. Hướng xử trí nào cho bệnh nhân là phù hợp?
Đổi thuốc sang nhóm MAOI như phenelzin
Duy trì chế độ điều trị trên trong 6 tháng
Tiếp tục sử dụng, thuốc có thể hiệu quả sau 4-8 tuần
Bổ sung lithium để tăng hiệu quả điều trị
9. Bệnh nhân nam 25 tuổi đang điều trị trầm cảm với sertralin 200 mg/ngày, khai về tình trạng giảm cương, khó xuất tinh khi sử dụng thuốc. Thuốc nào sau đây có thể lựa chọn thay thế?
Bupropion
Fluoxetin
Nortriptylin
Escitalopram
10. Điều trị hỗ trợ và bổ sung cho bệnh trầm cảm KHÔNG bao gồm:
St. John's Wort
DHA và EPA
Tâm sen, lá sen
Acid folic
1. Phát biểu nào KHÔNG ĐÚNG về vệ sinh giấc ngủ?
Nên ngủ trưa khoảng 1 tiếng mỗi ngày
Tránh uống cà phê từ sau bữa trưa
Nên tập thể dục thường xuyên nhưng trước ít nhất 4-5 tiếng so với giờ đi ngủ buổi tối
Không ăn quá no trước khi đi ngủ
2. Thuốc nào sau đây được sử dụng khi rối loạn về giấc ngủ?
Mirtazapin
Ropinirol
Zopiclon
Carbidopa/levodopa
3. Dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phải tiêu chí mất ngủ mạn tính theo phân loại của
ICSD-3?
Triệu chứng > 4 lần/tuần
Triệu chứng >3 lần/tuần
Không cải thiện khi đã có môi trường thích hợp cho giấc ngủ
Tình trạng kéo dài trên 3 tháng
4. Khi nào nên sử dụng amitriptylin làm thuốc ngủ?
Khi người bệnh có tình trạng trầm cảm
Khi bệnh nhân có rối loạn chức năng gan
Khi bệnh nhân có kèm phì đại tiền liệt
Khi bệnh nhân cần giảm cân
5. Định nghĩa nào sau đây là phù hợp cho tình trạng mất ngủ?
Khó đi vào giấc ngủ.
Không thể ngủ dù buồn ngủ.
Không cảm thấy hồi phục mặc dù ngủ đủ thời gian.
Khó ngủ, khó duy trì giấc ngủ hoặc không hồi phục sau khi ngủ.
6. Lý do nên tránh dùng flurazepam ở người cao tuổi?
Khả năng gây nghiện cao.
Thời gian bán thải dài và có thể gây té ngã.
Dung nạp sau 2 đến 4 tuần sử dụng thuốc.
Sử dụng kéo dài gây tình trạng lo âu vào ban ngày.
Nguyễn M., nam, 28 tuổi, than phiền về tình trạng khó ngủ, có khi M. ngủ nhưng dậy lúc 1-2 giờ sáng và không thể ngủ lại, thuốc nào sau đây có thể phù hợp?
Cloral hydrat
Quazepam
Zaleplon
Flurazepam
8. Nguyễn Bảo C., nữ, 25 tuổi, đến nhà thuốc với toa thuốc có triazolam 0,5 mg khi cần vì tình trạng mất ngủ của C.. Tư vấn nào sau đây là phù hợp khi bán theo toa của C.?
Nếu tỉnh giấc vào giữa đêm, nên uống lặp lại một liều
Sử dụng liên tục cho kết quả tốt nhất
Thường gây lừ đừ, buồn ngủ vào ban ngày
Chỉ sử dụng ngắn hạn, khi cần để tránh dung nạp
9. Đâu không phải là ADR của benzodiazepin?
Buồn ngủ vào ban ngày
Hoa mắt chóng mặt
Kích thích thần kinh trung ương
Ức chế hô hấp
10. Bệnh nhân nam, 30 tuổi, bị mất ngủ mạn tính kiểu khó đi vào giấc ngủ. Điều trị ban đầu nào là thích hợp cho bệnh nhân?
Liệu pháp nhận thức hành vi + diazepam
Liệu pháp nhận thức hành vi + zopiclon
Liệu pháp nhận thức hành vi + zolpidem
Liệu pháp nhận thức hành vi + diphenhydramin
1. Nguyên nhân chính dẫn tới suy tìm của bệnh nhân K là gì?
Tuổi cao
Tăng huyết áp
Suy thận mạn
Hạ natri máu
2. Dựa theo phân suất tống máu, bệnh nhân suy tim loại nào trong những loại sau đây?
Suy tim có phân suât tông máu giảm
Suy tim có phân suất tống máu bảo tồn
Suy tim có phân suất tống máu bảo tồn, giới hạn
Suy tỉm có phân suất tống máu bảo tồn, cải thiện
3. Biểu hiện nào là biểu hiện của cơ chế bù trừ trong suy tìm ở bệnh nhân?
Hạn chế hoạt động thẻ lực
Hạ natri huyết
Dày thất trái
Phân suất tống máu giảm
4. Nguyên nhân dẫn tới suy giảm chức năng thận của bệnh nhân là gì?
Suy tim
Mệt mỏi
Hạ natri huyết
Ít vận động
5. Phát biểu nào sau đây là đúng với thuốc lisinopril đang sử dụng cho bệnh nhân?
Lisinopril chưa phải liều mục tiêu trong điều trị suy tim
Lisinopril sử dụng chưa đủ liều để kiểm soát nhịp tìm
Lisinopril không nên ưu tiên sử dụng đầu tay ở bệnh nhân suy tim tâm thu
Lisinopril nên thay thế bằng captopril để cho đáp ứng điều trị tốt hơn
6. Bệnh nhân được bác sĩ chỉ định sử dụng thêm thuốc đề kiểm soát nhịp tim, lựa chọn
nào sau đây là phù hợp nhất cho bệnh nhân?
Bisoprolol 10 mg x 1 lần/ngày
Carvedilol 12,5 mg x 2 lần/ngày
Metoprolol succinat 12,5 mg x 1 lần/ngày
Nebivolol 5 mg x 1 lần/ngày
7. Sau khi đã sử dụng các thuốc ức chế men chuyền và chẹn beta ở liều mục tiêu, bệnh
nhân kiểm soát tốt triệu chứng suy tim trong vòng 5 tháng. Tuy nhiên, bệnh nhân mới
khám lại tuần qua do mệt mỏi nhiều hơn, siêu âm tim cho kết quả LVEF 32%, chân
đoán suy tim NYHA II. Bệnh nhân không có triệu chứng phù, quá tải dịch. Bác sĩ
quyết định thêm 1 thuôc vào phác đồ điều trị suy tim cho bệnh nhân, lựa chọn nào sau
đây là phù hợp nhất?
Spironolacton 100 mg x l lần/ngày
Spironolacton 25 mg x l lần/ngày
Furosemid 20 mg x Ì lần/ngày + spironolacton 25 mg x 1 lần/ngày
Furosemid 40 mg x 1 lần/ngày + sprironolacton 100 mg x l lần/ngày
8. Nếu bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn sử dụng spironolacton, theo đôi nào sau đây là quan
trọng nhất để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc?
Nồng độ kali máu
Nồng độ natri máu
Nồng độ clo máu
Nông độ calci máu
9, Sau 1 năm điều trị với các thuốc nền, bệnh nhân kiểm soát được các triệu chứng bệnh của suy tim. Tuy nhiên, gần đây bệnh nhân vì trí nhớ giảm sút nên hay quên uống thu. Ba ngày qua, bệnh nhân tăng cân nhanh — tăng 2 kg, có biêu hiện phù chỉ dưới, tình mạch cảnh nỗi, tiếng ran phổi. Lựa chọn thuốc nào sau đây là phù hợp đề giảm tịnp trạng phù của bệnh nhân?
Hydrochlorothiazid 25 mg x Ï lần/ngày
Spironolacton 25 mg x Ï lần/ngày
Furosemid 40 mg x Ì lần/ngày
Furosemid 40 mg/ngày + spironolacton 2Š mg/ngày
10. Lần tái khám gần đây nhất, bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2. Thuệ, nào sau đây cần thận trọng cho bệnh nhân?
Gliclazid do làm hạ đường huyết quá mức
Pioglitazon do gây giữ muối nước và phù
Metformin do tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức
Dapagliflozin do tăng nhập viện vì suy tim
I. Bệnh nhân lạm dụng lactulose điều trị táo bón có thể dẫn đến tiêu chảy. Cơ chế tiêu
chảy trong trường hợp này là do:
Tăng áp lực thâm thấu
Tăng bài tiết dịch
Viêm đường tiêu hóa
Tăng nhu động tiêu hóa
2. Tiêu chảy HIẾM khi xảy ra với thuốc nào sau đây?
Colchicin
Codein
Misoprostol
Amoxicillin/acid clavulanc
3. Phần lớn các trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng ở trẻ em < 2 tuôi do tác nhân nào sau đây?
Salmonella
Shigella
Adenovirus
Rotavirus
4. Bệnh nhân B., 18 tuôi, nhập viện vì đi ngoài phân lỏng như nước 5 lần trong buỏi sáng kèm sốt cao. Trong lúc chờ các kết quả xét nghiệm, bệnh nhân cần dùng thuốc/chế phẩm nào đầu tiên bên cạnh duy trì dinh dưỡng?
Loperamid
Attapulgit
Oresol
Ciprofloxacin
5. Bệnh nhân T., 10 tuổi, nhập viện vÌ tiêu chảy cấp kèm sốt cao và đau bụng, Phân bệnh nhân lỏng và nhày, có mùi hôi và lẫn máu. Thuốc nào sau đây có thê dùng đẻ kiểm soát triệu chứng tiêu chảy cho T.?
Diosmectit
Loperamid
Azithromycin
Bismuth subsalicylat
6. Thuốc nào sau đây cần tránh dùng trong z điều trị tiêu chảy ở phụ nữ có thai?
Loperamid
Bismuth subsalicylat
Azithromycin
Pectin
7. Thuốc có cơ chế ức chế quá trình phân hủy opioid nội sinh, góp phần làm giảm mật
nước do tiêu chảy là:
Racecadotril
Attapulgit
Diosmectit
Loperamid
Bệnh nhân H., 8 tuôi, nhập viện vì tiêu chảy và nôn ói nhiều. Người nhà kể lại bé bị từ
hôm qua sau khi đi học về, có cho uống thuốc cằm tiêu chảy nhưng không đỡ. Kết quả
thăm khám nhanh cho thấy bệnh nhân có sốt, tình trạng lơ mơ, mạch yếu, mắt trũng,
nếp véo đa mắt rất chậm.
8. Người nhà bệnh nhân cần được hỏi thêm một số thông tin để hỗ trợ chân đoán và
điều trị. Thông tin cần được thu thập thêm nào sau đây ÍT quan trọng nhất?
Tần suất tiêu chảy và đặc điểm của phân
Tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân
Thức ăn, nước uống bệnh nhân đã tiêu thụ
Tiền sử du lịch của bệnh nhân
Bệnh nhân H., 8 tuôi, nhập viện vì tiêu chảy và nôn ói nhiều. Người nhà kể lại bé bị từ
hôm qua sau khi đi học về, có cho uống thuốc cằm tiêu chảy nhưng không đỡ. Kết quả
thăm khám nhanh cho thấy bệnh nhân có sốt, tình trạng lơ mơ, mạch yếu, mắt trũng,
nếp véo đa mắt rất chậm.
9, Thuốc/chế phẩm nào sau đây cần bắt đầu ngay với bệnh nhân H.?
Uông oresol
Uống racecadotril
Truyền Lactat Ringer
Uống Oresol và truyền IV ceftriaxon
Bệnh nhân H., 8 tuôi, nhập viện vì tiêu chảy và nôn ói nhiều. Người nhà kể lại bé bị từ
hôm qua sau khi đi học về, có cho uống thuốc cằm tiêu chảy nhưng không đỡ. Kết quả
thăm khám nhanh cho thấy bệnh nhân có sốt, tình trạng lơ mơ, mạch yếu, mắt trũng,
nếp véo đa mắt rất chậm.
10. Kết quả vi sinh cho thấy bệnh nhân bị nhiễm Campylobacter jejuni. Kháng sinh nà
phù hợp trong trường hợp này?
Ceftriaxon
Azithromycin
Ciprofloxacin
Doxycyclin
1, Các chỉ số lipid máu sau đây tăng hơn bình thường có liên quan đến nguy cơ tím
mạch xơ vữa tăng ở bệnh nhân bị rối loạn lipid máu, NGOẠI TRỪ?
LDL-C
HDL-C
Lp (4)
Apo-B
2. Bệnh nhân nào sau đây cần tầm soát rối loạn lipid máu?
Bệnh nhân bị cường giáp
Bệnh nhân nam có vòng co > 80 em
Bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính
Bệnh nhân nữ 40 tuôi
3. Giả sử kết quả xét nghiệm lipid máu của 1 bệnh nhân như sau: cholesterol toàn phần
289 mg/dL, HDL-C 40 mg/dL, TG 524 mg/dL. Dựa theo công thức của Fridewald,
LDL-C của ước tính bệnh nhân là bao nhiêu?
153 mg/dL
121 mg/dL
178 mg/dL
Không tính được
4. Cần làm xét nghiệm gì trước khi điều trị bằng statin?
Đếm số lượng bạch cầu
Làm công thức máu
Kiểm tra chức năng gan
Không cần làm xét nghiệm gì
5. Ở bệnh nhân có nồng độ TG cao (> 400 mg/dL), nhóm thuốc nào sau đây bị chống
chỉ định?
Thuốc gắn acid mật
Fibrat
Niacin
Statin
6. Bệnh nhân N. cho biết thường không tuân thủ thuốc. Thuốc statin nào ưu tiên lựa
chọn cho bệnh nhân?
Simvastatin
Lovastatin
Rosuvastatin
Pravastatin
7. Phát biểu nào sau đây về cách xử trí khi bệnh nhân có tăng TG > 500 mg/dL là
KHÔNG ĐÚNG?
Bỏ rượu
Tránh bữa ăn nhiều đạm
Giảm cân và tăng hoạt động thể lực
Dùng thuốc giảm TG
Thuốc điều trị rối loạn lipid máu nào sau đây có thể dùng ở người có CICr < 30
mL/phút mà KHÔNG cần điều chỉnh liều khởi đầu thông thường?
Rosuvastatin
Ezetimib
Gemfibrozil
Evolocumab
Một bệnh nhân nam 67 tuổi, đã bắc cầu động mạch vành vào năm 55 tuổi và dùng simvastatin, sau đó là atorvastatin trong nhiều năm mà không bị triệu chứng gì. Vài tháng nay, bệnh nhân bị đau và vọp bẻ 2 chân nghỉ do statin. Khi ngưng Atorvastatin triệu chứng cải thiện nhưng không hồi phục. Bệnh nhân đã được thay bằng các statin khác nhưng đều bị đau hơn, đặc biệt vào ban đêm. Hiện nay bệnh nhân đã ngưng dùng statin trong 1 tháng. Huyết áp bệnh nhân trong lần thăm khám này là 142/94 mmHg đang điều trị bằng thuốc, mạch 58 lằn/phút, phù quanh hốc mắt, táo bón, không bị suy tim hay phù chỉ dưới. Kết quả XN là LDL-C 157 mg/dL, creatin kinase là 315 ug/L BT< 120 ug/L). Bước tiếp theo cần làm gì?
Nhập viện để điều trị tiêu giải cơ vân
Sinh thiết cơ
Bắt đầu dùng ezetimib để giảm LDL-C
Đánh giá chức năng thận và tuyến giáp
Một bệnh nhân nam 46 tuổi, không có bằng chứng bệnh TMXV trên lâm sàn không có các nguyên nhân gây tăng lipid máu thứ phát. Cha mất năm 50 tuổi đọ nhài máu cơ tim. Kết quả thăm khám và xét nghiệm như sau:
-_U vàng gân ở 2 gót chân Achilles
- Cholesterol toàn phần 440 mg/dL, TG 55 mg/dL, HDL-C 55 mg/dL, LDL-C 34 mg/dL
Lựa chọn dùng thuốc thích hợp cho bệnh nhân là gì?
Atorvastatin 80 mg
Simvastatin 80 mg
Pravastatin 80 mg
Lovastatin 80 mg
Đặc điểm nào sau đây của bệnh COPD khác với hen phế quản?
Thường khởi phát trước 20 tuổi
Triệu chứng đặc trưng là ho, khò khè, khó thở
Đáp ứng hoàn toàn với giãn phế quản và kháng viêm
Bệnh diễn tiến nặng dần theo thời gian
Bệnh nhân T, 58 tuổi được chẩn đoán COPD cách đây 5 năm, bệnh nhân có triệu chứng điển hình của bệnh và có điểm CAT = 12. Năm vừa qua, bệnh nhân có lên 1 đợt cấp nhưng không cần nhập viện do đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản ở nhà. Bệnh nhân T được phân nhóm nào theo phân độ ABCD?
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Đợt cấp COPD mức độ nặng (theo tiêu chuẩn Anthonisen) bao gồm:
Khó thở tăng, số lượng đàm tăng, mạch trên 120 lần/phút
Khó thở tăng, số lượng đàm tăng và đàm chuyển thành đàm mủ
Khó thở tăng, số lượng đàm tăng, rối loạn tri giác
Sốt cao, khó thở tăng, hạ huyết áp
Bệnh nhân K, 50 tuổi được chẩn đoán COPD cách đây 2 năm. Trong năm vừa bệnh nhân có lên 2 đợt cấp trong đó có 1 đợt cấp nhẹ không phải nhập viện và 1 đợt cấp nặng phải nhập viện và sử dụng kháng sinh điều trị. Bệnh nhân K được đánh giá nguy cơ đợt cấp như thế nào?
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Nguy cơ cao
Nguy cơ rất cao
Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất trong điều trị không dùng thuốc với bệnh
nhân COPD?
Cai bia rượu
Giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh
Cai thuốc lá
Tập thể thao
Theo GOLD 2020, yếu tố cần xem xét khi phối hợp ICS với thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài?
Viêm phổi nhiều lần
Tiền sử/đang hen phế quản
Eosinophil < 100 tế bào /L
Tiền sử nhiễm Mycobacterium
Thuốc nào sau đây KHÔNG được khuyến cáo để xử trí ban đầu đợt cấp COPD?
Salmeterol
Salbutamol
Terbutalin
Ipratropium
Trên bệnh nhân có đợt cấp của COPD mức độ nhẹ:
Nên chỉ định cephalosporin uống
Nên chỉ định quinolon hô hấp (levofloxacin hoặc moxifloxacin)
Nên phối hợp 1 kháng sinh nhóm betalactam (uống) và 1 kháng sinh nhóm quinolon (uống)
Chưa cần sử dụng kháng sinh
Trên bệnh nhân có đợt cấp của COPD mức độ trung bình và chưa có biến chứng, nên lựa chọn kháng sinh nào sau đây?
Ertapenem
Amoxicillin/acid clavulanic
Amikacin
Ciprofloxacin + ceftazidim
Bệnh nhân T, 57 tuổi bị COPD và được chỉ định thuốc olodaterol xịt 1 lần 1 ngày. Phát biểu nào sau đây là đúng với thuốc này?
Olodaterol là SABA được khởi trị là hợp lý, ưu tiên hơn LABA
Nên đổi olodaterol sang 1 thuốc SAMA do SAMA được ưu tiên hơn
Cần hạn chế sử dụng do thuốc gây mất chức năng phổi và tăng tử vong
Olodaterol là hợp lý do LABA hoặc LAMA là thuốc giãn phế quản ưu tiên
