Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTQT C5 ( 80C)

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Chi phí hỗn hợp là chi phí

a)

Không có tính chất của chi phí cố định

b)

Không có tính chất của chi phí biến đổi

c)

Bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

2.

Chi phí hỗn hợp là chi phí

a)

Thay đổi theo mức độ hoạt động với một tỷ lệ cố định

b)

Thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng không theo một tỷ lệ cố định

c)

Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

d)

Các đáp án đều sai

3.

Phương pháp Cực đại – Cực tiểu được sử dụng để phân tích:

a)

Chi phí biến đổi

b)

Chi phí hỗn hợp

c)

Chi phí cố định

d)

Chi phí biến đổi bậc thang

4.

Để mô tả hàm chi phí hỗn hợp Y=a+b⋅XY = a + b \cdot X , câu nào dưới đây đúng:

a)

“a” là chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp

b)

“b” là chi phí biến đổi đơn vị của chi phí hỗn hợp

c)

Hàm chi phí hỗn hợp có thể dự báo chi phí hỗn hợp ở các mức hoạt động khác nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

5.

Nếu giảm tổng chi phí cố định, đồng thời tăng chi phí biến đổi trên một đơn vị thì đường tổng chi phí so với vị trí của nó trước đó trên đồ thị C-V-P sẽ:

a)

dịch chuyển lên và dốc hơn

b)

chuyển dịch lên và ít dốc hơn

c)

dịch xuống và dốc hơn

d)

dịch xuống và ít dốc hơn

6.

Phân tích chi phí hỗn hợp để:

a)

Xác định điểm hòa vốn

b)

Lập dự toán chi phí

c)

Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo lãi góp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

7.

Tại điểm hòa vốn ta có:

a)

Tổng lợi nhuận bằng tổng chi phí

b)

Tổng lợi nhuận bằng tổng chi phí cố định

c)

Tổng lãi góp bằng tổng chi phí cố định

d)

Tổng chi phí biến đổi bằng tổng lãi góp

8.

Sản lượng hòa vốn được tính bằng cách chia tổng chi phí cố định cho:

a)

Tỷ lệ lãi góp

b)

Giá bán đơn vị

c)

Chi phí biến đổi đơn vị

d)

Lãi góp đơn vị

9.

Doanh thu hòa vốn được xác định bằng:

a)

Giá bán đơn vị nhân Sản lượng hòa vốn (= P.QHV)

b)

Chi phí cố định chia Tỷ lệ lãi góp (= F/TLG)

c)

(Lãi góp – Lợi nhuận thuần) : Tỷ lệ lãi góp (= (c.Q – L)/TLG)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

10.

Tỷ lệ lãi góp bằng:

a)

Lãi góp đơn vị/Giá bán đơn vị

b)

(Doanh thu – Chi phí biến đổi)/Doanh thu

c)

(Giá bán đơn vị - chi phí biến đổi đơn vị)/Giá bán đơn vị

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

11.

Tỷ lệ lãi góp luôn tăng khi:

a)

Sản lượng hòa vốn tăng

b)

Doanh thu hòa vốn giảm

c)

Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu giảm

d)

Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu tăng

12.

Báo cáo thu nhập theo lãi góp:

a)

Trình bày chi phí theo chức năng

b)

Cung cấp thông tin về các dòng tiền

c)

Hữu ích cho nhà quản trị trong lập kế hoạch và ra quyết định

d)

Cung cấp thông tin về lãi góp trừ đi chi phí bán hàng và QLDN

13.

Một công ty chỉ sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm, nếu giá bán và chi phí biến đổi trên một sản phẩm cùng tăng 3%, chi phí cố định không thay đổi, thì:

a)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp tăng

b)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp giảm

c)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp không thay đổi

d)

Lãi góp đơn vị không thay đổi và Tỷ lệ lãi góp không thay đổi

14.

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm, nếu giá bán tăng 5%, các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp tăng

b)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp giảm

c)

Lãi góp đơn vị tăng và Tỷ lệ lãi góp không thay đổi

d)

Lãi góp đơn vị không thay đổi và Tỷ lệ lãi góp không thay đổi

15.

Theo hình thái chi phí, chi phí SXC tại một phân xưởng sản xuất thuộc loại

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

16.

Chi phí bán hàng của một doanh nghiệp thuộc loại

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

17.

Chi phí quản lý của một doanh nghiệp thuộc loại

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

18.

Nếu chi phí hỗn hợp (Y) có mối quan hệ với mức độ hoạt động (X) bởi hàm số: Y=a+b.XY = a + b.X thì:

a)

a- là chi phí cố định có trong chi phí hỗn hợp

b)

b- là chi phí biến đổi đơn vị của chi phí hỗn hợp

c)

b.X- là chi phí biến đổi có trong chi phí hỗn hợp

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

19.

Nếu chi phí hỗn hợp (Y) có mối quan hệ với mức độ hoạt động (X) bởi hàm số: Y=a+b.XY = a + b.X thì hệ số b được xác định bởi

a)

(Xmax−Xmin):(Ymax−Ymin)(Xmax - Xmin) : (Ymax - Ymin)

b)

(Ymax−Ymin):(Xmax−Xmin)(Ymax - Ymin) : (Xmax - Xmin)

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

20.

Nếu chi phí hỗn hợp (Y) có mối quan hệ với mức độ hoạt động (X) bởi hàm số: Y=a+b.XY = a + b.X , khi xác định được hệ số b thì hệ số a được xác định bởi:

a)

a=Ymin−b.Xmina = Ymin - b.Xmin

b)

a=Ymax−b.Xmaxa = Ymax - b.Xmax

c)

Chọn A hoặc B đều được

d)

Cả A và B đều sai

21.

Ưu nhược điểm của phương pháp Cực đại-Cực tiểu là

a)

Cách tính đơn giản

b)

Độ chính xác không cao

c)

Độ chính xác cao

d)

Cả A và B đều đúng

22.

Bản chất của phương pháp Cực đại - Cực tiểu

a)

Xác định mối quan hệ giữa chi phí hỗn hợp và mức độ hoạt động dựa trên tất cả các mức độ hoạt động

b)

Chỉ xác định được mối quan hệ giữa chi phí hỗn hợp và mức độ hoạt động dựa trên 2 mức: cực đại và cực tiểu

c)

Xác định phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực đại và cực tiểu

d)

Cả B và C đều đúng

23.

Giả sử giữa chi phí hỗn hợp (Y) và mức độ hoạt động (X) có mối quan hệ là Y=a+b.XY = a + b.X , nếu biết 2 điểm cực đại và cực tiểu lần lượt là (Xmax;Ymax)(Xmax; Ymax) và (Xmin;Ymin)(Xmin; Ymin) thì hàm chi phí hỗn hợp được xác định theo cách nào:

a)

Cách 1: tính b = (Ymax−Ymin):(Xmax−Xmin)(Ymax - Ymin) : (Xmax - Xmin) và a = Ymax−b.XmaxYmax - b.Xmax

b)

Cách 2: giải hệ 2 phương trình: Ymax=a+b.XmaxYmax = a + b.Xmax (1) và Ymin=a+b.XminYmin = a + b.Xmin (2) để tìm a,b

c)

Cách 3: thay các điểm cực đại và cực tiểu vào phương trình X−XmaxX - Xmax , Xmax−Xmin=Y−YmaxXmax - Xmin = Y - Ymax , Ymax−YminYmax - Ymin

d)

Chọn 1 trong 3 cách đều được

24.

Khi doanh nghiệp đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, giá bán và chi phí biến đổi đơn vị sản phẩm không đổi thì:

a)

Sản lượng hòa vốn sẽ tăng

b)

Sản lượng hòa vốn sẽ giảm

c)

Sản lượng hòa vốn không đổi

d)

Chưa thể kết luận sản lượng hòa vốn sẽ tăng, giảm hay không đổi

25.

Để so sánh mức độ an toàn giữa hai doanh nghiệp, loại bỏ ảnh hưởng của quy mô và lĩnh vực sản xuất kinh doanh, người ta sử dụng chỉ tiêu:

a)

Doanh thu an toàn

b)

Tỷ lệ doanh thu an toàn

c)

Lợi nhuận ròng

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

26.

Thuần (L) của doanh nghiệp có thể tính theo công thức nào dưới đây:

a)

L = TLG.TAT.DTT

b)

L = DAT. TLG

c)

L = LG - DHV.TLG

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

27.

Hai doanh nghiệp A và B cùng sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm. Doanh nghiệp A có Khoảng an toàn lớn hơn Doanh nghiệp B, Tỷ lệ lãi góp của cả hai doanh nghiệp này là bằng nhau. Lợi nhuận của Doanh nghiệp A:

a)

Lớn hơn lợi nhuận của doanh nghiệp B

b)

Nhỏ hơn lợi nhuận của doanh nghiệp B

c)

Bằng lợi nhuận của doanh nghiệp B

d)

Không thể so sánh được với lợi nhuận của doanh nghiệp B

28.

Hai doanh nghiệp A và B cùng sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có giá bán như nhau. Tổng chi phí cố định của doanh nghiệp A lớn hơn Tổng chi phí cố định của doanh nghiệp B, tuy nhiên, Tỷ lệ lãi góp của doanh nghiệp A lại nhỏ hơn Tỷ lệ lãi góp của doanh nghiệp B. Vậy doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp A:

a)

Nhỏ hơn doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp B

b)

Lớn hơn doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp B

c)

Bằng doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp B

d)

Có thể bằng, nhỏ hơn hoặc lớn hơn doanh thu hòa vốn của doanh nghiệp B

29.

Hai doanh nghiệp A và B cùng sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có giá bán như nhau, Tỷ lệ lãi góp của doanh nghiệp A lớn hơn Tỷ lệ lãi góp của doanh nghiệp B. Lãi góp đơn vị của doanh nghiệp A:

a)

Lớn hơn lãi góp đơn vị của doanh nghiệp B

b)

Nhỏ hơn lãi góp đơn vị của doanh nghiệp B

c)

Bằng lãi góp đơn vị của doanh nghiệp B

d)

Chưa đủ cơ sở để so sánh với lãi góp đơn vị của doanh nghiệp B

30.

Lãi góp được xác định là:

a)

Doanh thu – Chi phí biến đổi

b)

Doanh thu – Chi phí cố định

c)

Lợi nhuận thuần + Chi phí cố định

d)

Cả A và C đều đúng

31.

Tại điểm hòa vốn

a)

Tổng doanh thu bằng tổng chi phí

b)

Tổng lãi góp bằng tổng chi phí biến đổi

c)

Tổng lãi góp bằng tổng chi phí cố định

d)

Cả A và C đều đúng

32.

Khi tổng chi phí biến đổi bằng tổng chi phí cố định thì

a)

Trường hợp doanh nghiệp hòa vốn có Tỷ lệ lãi góp bằng 50%

b)

Trường hợp doanh nghiệp có lãi có Tỷ lệ lãi góp nhỏ hơn 50%

c)

Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ có Tỷ lệ lãi góp lớn hơn 50%

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

33.

Tại điểm hòa vốn, nếu tổng chi phí biến đổi lớn hơn tổng chi phí cố định thì

a)

Tỷ lệ lãi góp lớn hơn 50%

b)

Tỷ lệ lãi góp nhỏ hơn 50%

c)

Tỷ lệ lãi góp bằng 50%

d)

Không thể xác định được Tỷ lệ lãi góp lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 50%

34.

Tại điểm hòa vốn, nếu tổng chi phí cố định lớn hơn tổng chi phí biến đổi thì

a)

Tỷ lệ lãi góp lớn hơn 50%

b)

Tỷ lệ lãi góp nhỏ hơn 50%

c)

Tỷ lệ lãi góp bằng 50%

d)

Không thể xác định được Tỷ lệ lãi góp lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 50%

35.

Nếu tăng giá bán, các yếu tố khác không đổi thì

a)

Sản lượng hòa vốn sẽ tăng

b)

Sản lượng hòa vốn sẽ giảm

c)

Sản lượng hòa vốn không đổi

d)

Không thể xác định được Sản lượng hòa vốn tăng, giảm hay không thay đổi

36.

Khi giảm giá bán, các yếu tố khác không đổi thì doanh thu hòa vốn sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thay đổi

d)

Không thể kết luận được (có thể tăng, giảm hoặc không đổi)

37.

Trên đồ thị xác định điểm hoà vốn, đường tổng chi phí sẽ

a)

Song song với đường tổng chi phí cố định

b)

Song song với đường tổng chi phí biến đổi

c)

Song song với đường tổng doanh thu

d)

Cả A, B và C đều không đúng

38.

Trên đồ thị xác định điểm hòa vốn, nếu tăng tổng chi phí cố định, chi phí biến đổi đơn vị không đổi thì đường tổng chi phí sẽ

a)

Dốc hơn so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

b)

Không đổi so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

c)

Dịch chuyển lên trên và song song so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

d)

Dịch chuyển xuống dưới và song song so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

39.

Trên đồ thị xác định điểm hòa vốn, nếu giảm tổng chi phí cố định, chi phí biến đổi đơn vị không đổi thì đường tổng chi phí sẽ

a)

Giảm độ dốc so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

b)

Không đổi so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

c)

Dịch chuyển lên trên và song song so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

d)

Dịch chuyển xuống dưới và song song so với trước khi tăng tổng chi phí cố định

40.

Trên đồ thị xác định điểm hòa vốn, nếu tăng chi phí biến đổi đơn vị, chi phí cố định không đổi thì đường tổng chi phí sẽ

a)

Giảm độ dốc so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

b)

Không đổi so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

c)

Tăng độ dốc so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

d)

Dịch chuyển lên trên và song song so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

41.

Trên đồ thị xác định điểm hòa vốn, nếu giảm chi phí biến đổi đơn vị, chi phí cố định không đổi thì đường tổng chi phí sẽ

a)

Giảm độ dốc so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

b)

Không đổi so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

c)

Tăng độ dốc so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

d)

Dịch chuyển lên trên và song song so với trước khi tăng chi phí biến đổi đơn vị

42.

Chỉ tiêu Tổng chi phí cố định trong Báo cáo thu nhập theo lãi góp được xác định là

a)

Tổng chi phí cố định ngoài sản xuất

b)

Tổng chi phí cố định trong sản xuất

c)

Tổng chi phí cố định cả trong và ngoài sản xuất

d)

Cả A, B và C đều sai

43.

Chỉ tiêu Tổng chi phí biến đổi trong Báo cáo thu nhập theo lãi góp được xác định là

a)

Tổng chi phí biến đổi trong sản xuất

b)

Tổng chi phí biến đổi ngoài sản xuất

c)

Tổng chi phí biến đổi cả trong và ngoài sản xuất

d)

Cả A, B và C đều sai

44.

Khi lập Báo cáo thu nhập theo lãi góp, tổng chi phí biến đổi được xác định như thế nào trong trường hợp số lượng sản phẩm sản xuất nhập kho lớn hơn số lượng sản phẩm bán trong kỳ?

a)

Chỉ tính phần chi phí biến đổi ngoài sản xuất

b)

Chỉ tính chi phí biến đổi sản xuất tương ứng với số sản phẩm bán trong kỳ

c)

Bao gồm chi phí biến đổi trong sản xuất tương ứng với số sản phẩm bán trong kỳ và chi phí biến đổi ngoài sản xuất

d)

Bao gồm tất cả chi phí biến đổi trong sản xuất với chi phí biến đổi ngoài sản xuất

45.

Lợi nhuận thuần trong Báo cáo thu nhập theo lãi góp bằng

a)

Lãi góp trừ chi phí cố định ngoài sản xuất

b)

Lãi góp trừ chi phí cố định trong sản xuất

c)

Lãi góp trừ chi phí cố định tương ứng với số sản phẩm bán ra trong kỳ

d)

Lãi góp trừ tổng chi phí cố định cả trong và ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ

46.

Nếu nhập dữ liệu thống kê về một loại chi phí nào đó được xác định là chi hỗn hợp (Yi) và các mức độ hoạt động tương ứng (Xi) vào bảng tính Excel, thì việc xác định phương trình biểu thị mối quan hệ giữa chi phí hỗn hợp (Y) và mức độ hoạt động (X) là: Y = a + b.X. Các thông số của hàm hồi quy được xác định như sau:

a)

Hệ số a được xác định bởi cú pháp: =INTERCEPT(Mảng biến Y, Mảng biến X)

b)

Hệ số b được xác định bởi cú pháp: =SLOPE(Mảng biến Y, Mảng biến X)

47.

Ưu điểm của việc sử dụng Bảng tính Excel để phân tích chi phí hỗn hợp là:

a)

Tính toán rất nhanh

b)

Độ chính xác cao

c)

Biết được % biến động của chi phí hỗn hợp (Y) khi mức độ hoạt động (X) thay đổi thông qua hệ số R2

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

48.

Với F là tổng chi phí cố định, P là giá bán, LG là tổng lãi góp, c là lãi góp đơn vị, Dtt là doanh thu thực tế, TLG là tỷ lệ lãi góp. Doanh thu hòa vốn (DHV) có thể được tính theo công thức:

a)

DHV = F.Dtt/LG

b)

DHV = F.P/c

c)

DHV = F/TLG

d)

Tất cả các công thức đều đúng

49.

Với P là giá bán đơn vị sản phẩm, v là chi phí biến đổi đơn vị, F là tổng chi phí cố định, L là lợi nhuận thuần, DAT là doanh thu an toàn, DHV là doanh thu hòa vốn. Tỷ lệ lãi góp có thể tính theo công thức nào dưới đây:

a)

TLG = F/DHV

b)

TLG = L/DAT

c)

TLG = 1 - v/P

d)

Tất cả các công thức đều đúng

50.

Lợi nhuận thuần có thể được tính bởi công thức

a)

Lãi góp – Chi phí cố định (= c.Q – F)

b)

(Sản lượng thực tế - Sản lượng hòa vốn)* Lãi góp đơn vị (=(Q – QHV)*c)

c)

Doanh thu – (chi phí biến đổi + chi phí cố định) (= P.Q – v.Q – F)

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

51.

Để lập được Báo cáo thu nhập theo lãi góp thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phải chia thành:

a)

Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

b)

Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

c)

Chi phí biến đổi và chi phí cố định

d)

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

52.

Để lập được Báo cáo thu nhập theo phương pháp truyền thống thì toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phải chia thành:

a)

Chi phí trực tiếp và chi phí chế biến

b)

Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất

c)

Chi phí biến đổi và chi phí cố định

d)

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

53.

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm, nếu cùng tăng giá bán và chi phí biến đổi đơn vị lên 5%, các yếu tố khác không đổi thì sản lượng hòa vốn sẽ:

a)

Lãi góp đơn vị tăng, Sản lượng hòa vốn tăng

b)

Lãi góp đơn vị tăng, Sản lượng hòa vốn giảm

c)

Lãi góp đơn vị không đổi, Sản lượng hòa vốn tăng

d)

Lãi góp đơn vị không đổi, Sản lượng hòa vốn giảm

54.

Tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có tỷ lệ lãi góp là 50%. Nếu tăng 2% giá bán đơn vị và tăng 5% chi phí biến đổi đơn vị thì sản lượng hòa vốn sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể xác định được

55.

Nếu Tỷ lệ lãi góp tăng thì:

a)

điểm hòa vốn tăng

b)

điểm hòa vốn giảm

c)

Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu thuần giảm

d)

Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu thuần tăng

56.

Số liệu về sản lượng tiêu thụ và một loại chi phí trong một doanh nghiệp như sau: Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4; Sản lượng tiêu thụ (chiếc) 11.000 14.000 18.000 25.000; Chi phí (nghìn đồng) 680.000 680.000 680.000 680.000. Theo hình thái chi phí với mức độ hoạt động là sản lượng tiêu thụ, chi phí trên thuộc loại:

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Chi phí khả biến

57.

Số liệu về sản lượng tiêu thụ và một loại chi phí trong một doanh nghiệp như sau: Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4; Sản lượng tiêu thụ (chiếc) 10.000 13.000 17.000 22.000; Chi phí (nghìn đồng) 2.500.000 3.250.000 4.250.000 5.500.000. Theo hình thái chi phí với mức độ hoạt động là sản lượng tiêu thụ, chi phí trên thuộc loại:

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Chi phí bất biến

58.

Số liệu về sản lượng tiêu thụ và một loại chi phí trong một doanh nghiệp như sau: Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4; Sản lượng tiêu thụ (chiếc) 12.000 15.000 18.000 22.000; Chi phí (nghìn đồng) 2.680.000 3.310.000 3.950.000 4.680.000. Theo hình thái chi phí với mức độ hoạt động là sản lượng tiêu thụ, chi phí trên thuộc loại:

a)

Chi phí cố định

b)

Chi phí biến đổi

c)

Chi phí hỗn hợp

d)

Chi phí bất biến

59.

Tổng chi phí (Y) và sản lượng tiêu thụ (X) của một doanh nghiệp được xác định là: Y=250,000,000+75,000XY = 250{,}000{,}000 + 75{,}000X (đồng). Tổng chi phí ở mức sản lượng tiêu thụ 6.800 chiếc là:

a)

250.000.000 (đồng)

b)

250.510.000 (đồng)

c)

510.000.000 (đồng)

d)

760.000.000 (đồng)

60.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có giá bán 380.000 đồng/chiếc, chi phí biến đổi đơn vị 255.000 đồng/chiếc. Tại mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ 5.000 chiếc, chi phí cố định đơn vị là 45.600 đồng/chiếc. Điểm hòa vốn của doanh nghiệp là:

a)

1.800 chiếc

b)

1.850 chiếc

c)

693.120.000 đồng

d)

699.960.000 (đồng)

61.

Một doanh nghiệp có thông tin như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng) - Tổng chi phí cố định: 6.125.000 - Doanh thu hoà vốn: 8.750.000 - Lợi nhuận thuần: 3.745.000 Khoảng an toàn của doanh nghiệp là:

a)

14.100.000 (nghìn đồng)

b)

5.350.000 (nghìn đồng)

c)

9.870.000 (nghìn đồng)

d)

3.530.000 (nghìn đồng)

62.

Một doanh nghiệp có thông tin như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng) - Tổng chi phí cố định: 6.125.000 - Doanh thu hoà vốn: 8.750.000 - Chi phí biến đổi đơn vị: 102 Giá bán đơn vị là:

a)

238 (nghìn đồng)

b)

430 (nghìn đồng)

c)

340 (nghìn đồng)

d)

480 (nghìn đồng)

63.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau: - Tổng chi phí cố định: 8.190.000 (nghìn đồng) - Sản lượng hoà vốn: 12.600 (sản phẩm) - Giá bán đơn vị: 1.250 (nghìn đồng) Tỷ lệ lãi góp là:

a)

25%

b)

48%

c)

52%

d)

75%

64.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau: - Sản lượng hoà vốn: 6.800 (sản phẩm) - Sản lượng tiêu thụ: 9.000 (sản phẩm) - Chi phí cố định: 884.000 (nghìn đồng) Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là:

a)

268.000 (nghìn đồng)

b)

368.000 (nghìn đồng)

c)

286.000 (nghìn đồng)

d)

386.000 (nghìn đồng)

65.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau: - Doanh thu an toàn: 3.610.000 (nghìn đồng) - Doanh thu hoà vốn: 5.890.000 (nghìn đồng) - Tỷ lệ lãi góp: 45% Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là:

a)

1.624.500 (nghìn đồng)

b)

2.574.500 (nghìn đồng)

c)

1.642.500 (nghìn đồng)

d)

4.275.000 (nghìn đồng)

66.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng): - Giá bán đơn vị sản phẩm: 350 - Chi phí biến đổi đơn vị: 224 - Tổng chi phí cố định hàng tháng: 2.066.040 Doanh thu hoà vốn của năm là:

a)

5.739.000 (nghìn đồng)

b)

68.686.000 (nghìn đồng)

c)

5.793.000 (nghìn đồng)

d)

68.868.000 (nghìn đồng)

67.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau: - Doanh thu an toàn: 3.132.000 (nghìn đồng) - Tổng chi phí cố định: 2.920.800 (nghìn đồng) - Tỷ lệ lãi góp: 60% Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp là:

a)

4.868.000 (nghìn đồng)

b)

1.789.200 (nghìn đồng)

c)

4.686.000 (nghìn đồng)

d)

1.879.200 (nghìn đồng)

68.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng): - Doanh thu tiêu thụ: 16.500.000 - Tổng chi phí biến đổi: 11.220.000 - Tổng chi phí cố định: 3.080.000 Khoảng an toàn là:

a)

9.625.000 (nghìn đồng)

b)

6.875.000 (nghìn đồng)

c)

8.140.000 (nghìn đồng)

d)

5.138.000 (nghìn đồng)

69.

Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm có thông tin như sau: - Sản lượng hoà vốn: 10.000 (chiếc) - Chi phí biến đổi đơn vị: 390 (nghìn đồng) - Tổng chi phí cố định: 1.680.000 (nghìn đồng) Đóng góp vào lợi nhuận thuần của sản phẩm bán ra thứ 10.001 là:

a)

168 (nghìn đồng)

b)

204 (nghìn đồng)

c)

186 (nghìn đồng)

d)

222 (nghìn đồng)

70.

Tổng doanh thu của một doanh nghiệp trong tháng 12/N là 21.500.000 nghìn đồng. Kế toán phân tích các khoản chi phí trong tháng như sau (Đơn vị tính: nghìn đồng): Cố định — Biến đổi — Tổng Giá vốn hàng bán: 2.210.100 — 9.840.400 — 12.050.500 Chi phí bán hàng: 2.240.032 — 1.260.018 — 3.500.050 Chi phí QLDN: 3.807.517 — 243.033 — 4.050.550 Tổng: 8.257.649 — 11.343.451 — 19.601.100 Tổng lãi góp của doanh nghiệp trong tháng 12/N là:

a)

1.898.900 (nghìn đồng)

b)

10.156.594 (nghìn đồng)

c)

10.156.549 (nghìn đồng)

d)

13.242.351 (nghìn đồng)

71.

Chi phí dự tính để mở một quán cà phê như sau: - Tiền thuê cửa hàng: 15 triệu đồng/tháng - Tiền điện, nước, thuế: 6 triệu đồng/tháng - Trả lương nhân viên: 12 triệu đồng/tháng - Khấu hao: 2,5 triệu đồng/tháng Chi phí cà phê, đường, sữa tính bình quân cho 1 ly cà phê là 5.500 đồng. Giá bán 1 ly cà phê niêm yết 35.000 đồng. Nếu quán chỉ kinh doanh đồ uống duy nhất là cà phê thì trung bình mỗi ngày (1 tháng = 30 ngày) phải bán được bao nhiêu ly cà phê để hoà vốn.

a)

1.203 (ly cà phê)

b)

80 (ly cà phê)

c)

120 ly cà phê

d)

40 ly cà phê

72.

Chi phí dự tính để mở một quán cà phê như sau: Tiền thuê cửa hàng: 15 triệu đồng/tháng; Tiền điện, nước, thuế: 6 triệu đồng/tháng; Trả lương nhân viên: 12 triệu đồng/tháng; Khấu hao: 2,5 triệu đồng/tháng. Chi phí cà phê, đường, sữa tính bình quân cho 1 ly cà phê là 5.500 đồng. Giá bán 1 ly cà phê niêm yết 35.000 đồng. Nếu bình quân mỗi ngày quán bán được 100 ly cà phê thì lợi nhuận của tháng (1 tháng = 30 ngày) là:

a)

53.000.000 (đồng)

b)

30.000.000 (đồng)

c)

45.000.000 (đồng)

d)

27.000.000 (đồng)

73.

Một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm có giá bán 380.000 đồng/chiếc, chi phí biến đổi đơn vị 255.000 đồng/chiếc. Tại mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ 5.000 chiếc, chi phí cố định đơn vị là 45.600 đồng/chiếc. Lợi nhuận thuần của doanh nghiệp tại mức sản lượng sản xuất và tiêu thụ 4.500 chiếc là:

a)

562.500.000 (đồng)

b)

397.000.000 (đồng)

c)

357.300.000 (đồng)

d)

334.500.000 (đồng)

74.

Số liệu về sản lượng tiêu thụ và chi phí thời kỳ của một doanh nghiệp như sau: Quý 1: 12.000 chiếc, tổng chi phí thời kỳ 2.680.000 (nghìn đồng). Quý 2: 15.000 chiếc, tổng chi phí 3.310.000 (nghìn đồng). Quý 3: 18.000 chiếc, tổng chi phí 3.950.000 (nghìn đồng). Quý 4: 22.000 chiếc, tổng chi phí 4.680.000 (nghìn đồng). Nếu sử dụng phương pháp Cực đại–Cực tiểu để phân tích chi phí thời kỳ, đáp án nào sau đây đúng?

a)

Chi phí thời kỳ cố định là 300.000 (nghìn đồng)

b)

Chi phí thời kỳ cố định là 250.000 (nghìn đồng)

c)

Chi phí thời kỳ biến đổi đơn vị là 220 (nghìn đồng)/chiếc

d)

Chi phí thời kỳ biến đổi đơn vị là 200 (nghìn đồng)/chiếc

75.

Số liệu về sản lượng tiêu thụ và chi phí thời kỳ của một doanh nghiệp như sau: Quý 1: 12.000 chiếc, tổng chi phí thời kỳ 2.680.000 (nghìn đồng). Quý 2: 15.000 chiếc, tổng chi phí 3.310.000 (nghìn đồng). Quý 3: 18.000 chiếc, tổng chi phí 3.950.000 (nghìn đồng). Quý 4: 22.000 chiếc, tổng chi phí 4.680.000 (nghìn đồng). Nếu sử dụng phương pháp Cực đại–Cực tiểu để phân tích chi phí thời kỳ, công thức tổng chi phí thời kỳ nào dưới đây là đúng:

a)

Y=260,000+20XY=260{,}000+20X (nghìn đồng)

b)

Y=280,000+200XY=280{,}000+200X (nghìn đồng)

c)

Y=260,000+200XY=260{,}000+200X (nghìn đồng)

d)

Y=28,000+200XY=28{,}000+200X (nghìn đồng)

76.

Số liệu ba tháng đầu năm N về sản lượng sản xuất và chi phí sản xuất chung của một doanh nghiệp như sau: Tháng Giêng: sản lượng 7.000 chiếc, chi phí sản xuất chung 2.150.000 (nghìn đồng). Tháng Hai: sản lượng 7.500 chiếc, chi phí sản xuất chung 2.380.000 (nghìn đồng). Tháng Ba: sản lượng 9.000 chiếc, chi phí sản xuất chung 2.750.000 (nghìn đồng). Nếu Tháng Tư doanh nghiệp sản xuất 8.000 chiếc thì chi phí sản xuất chung của Tháng Tư ước tính là:

a)

2.400.000 (nghìn đồng)

b)

2.500.000 (nghìn đồng)

c)

2.450.000 (nghìn đồng)

d)

2.600.000 (nghìn đồng)

77.

Số liệu về chi phí sản xuất trong 3 tháng gần đây của một doanh nghiệp chuyên sản xuất áo sơ mi xuất khẩu như sau: Sản lượng sản xuất (chiếc): 5.000; 5.500; 6.000. Chi phí vật liệu trực tiếp (nghìn đồng): 600.000; 660.000; 720.000. Chi phí nhân công trực tiếp (nghìn đồng): 400.000; 440.000; 480.000. Chi phí sản xuất chung (nghìn đồng): 250.000; 268.000; 275.000. Tổng chi phí sản xuất tại mức sản lượng 6.500 chiếc ước tính là:

a)

287.500 (nghìn đồng)

b)

1.587.500 (nghìn đồng)

c)

1.462.500 (nghìn đồng)

d)

1.712.500 (nghìn đồng)

78.

Số liệu về chi phí sản xuất trong 4 tháng gần đây của một doanh nghiệp chuyên sản xuất một loại sản phẩm như sau (đơn vị tính: nghìn đồng): Sản lượng sản xuất (chiếc): 4.000; 4.900; 5.300; 6.000. Chi phí vật liệu trực tiếp: 350/chiếc. Chi phí nhân công trực tiếp: 300/chiếc. Chi phí sản xuất chung: 245/chiếc; 238/chiếc; 229/chiếc; 205/chiếc. Chi phí sản xuất biến đổi đơn vị (chiếc) là:

a)

125 (nghìn đồng)

b)

725 (nghìn đồng)

c)

650 (nghìn đồng)

d)

775 (nghìn đồng)

79.

Số liệu về chi phí sản xuất trong 4 tháng gần đây của một doanh nghiệp chuyên sản xuất một loại sản phẩm như sau (đơn vị tính: nghìn đồng): Sản lượng sản xuất (chiếc): 4.000; 4.900; 5.300; 6.000. Chi phí vật liệu trực tiếp: 350/chiếc. Chi phí nhân công trực tiếp: 300/chiếc. Chi phí sản xuất chung: 245/chiếc; 238/chiếc; 229/chiếc; 205/chiếc. Chi phí sản xuất cố định hàng tháng là:

a)

480.000 (nghìn đồng)

b)

550.000 (nghìn đồng)

c)

500.000 (nghìn đồng)

d)

600.000 (nghìn đồng)

80.

Số liệu về chi phí sản xuất trong 4 tháng gần đây của một doanh nghiệp chuyên sản xuất một loại sản phẩm như sau (đơn vị tính: nghìn đồng): Sản lượng sản xuất (chiếc): 4.000; 4.900; 5.300; 6.000. Chi phí vật liệu trực tiếp: 350/chiếc. Chi phí nhân công trực tiếp: 300/chiếc. Chi phí sản xuất chung: 245/chiếc; 238/chiếc; 229/chiếc; 205/chiếc. Tổng chi phí ước tính tại mức sản lượng sản xuất 6.500 chiếc (sản lượng này vẫn nằm trong giới hạn khả năng sản xuất) là:

a)

1.292.500 (nghìn đồng)

b)

5.037.500 (nghìn đồng)

c)

4.705.000 (nghìn đồng)

d)

5.517.500 (nghìn đồng)