NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập cuối học kì I môn Địa lí khối 10
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Mũi tên chỉ phương hướng trên bản đồ thường hướng về
Nam.
Bắc.
Tây.
Đông.
Bản đồ địa lí không thể cho biết nội dung nào sau đây?
Vị trí của đối tượng địa lí.
Hình dạng của một lãnh thổ.
Lịch sử phát triển tự nhiên.
Sự phân bố các điểm dân cư.
Việc tính toán khoảng cách các địa điểm nhằm mục đích nào sau đây?
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động lên kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn hướng di chuyển, chủ động kế hoạch cho việc đi lại.
Tính toán thời gian, lựa chọn phương tiện, chủ động đi lại và cung đường cần đi.
Tính toán thời gian, lựa chọn bản đồ, chủ động kế hoạch và sắp xếp phương tiện.
Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để
thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công.
quy hoạch phát triển vùng, các công trình thủy lợi.
xác định vị trí; tìm đường đi, tính khoảng cách.
Khoảng cách thực tế giữa hai điểm C và D là 75 km. Trên bản đồ, khoảng cách giữa C và D đo được là 15 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
500000
1:2000000
1:4000000
1:500000
Một tuyến đường thẳng nối hai điểm E và F trên thực tế dài 18,2 km. Trên bản đồ, quãng đường này đo được bằng thước là dài 3,5 cm. Hãy xác định tỉ lệ bản đồ.
1:520000.
1:500000.
1:2000000.
1:4000000.
Khi sử dụng bản đồ để học địa lí, bước quan trọng đầu tiên là gì?
Chọn màu sắc cho bản đồ.
Xác định mục đích sử dụng bản đồ.
In bản đồ ra giấy để ghi chú.
Vẽ lại mọi đối tượng địa lí quan trọng.
Để tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm trên bản đồ, ta cần:
Không thể tính khoảng cách thực tế từ bản đồ.
Chỉ cần dùng thước đo trên bản đồ, không cần tỉ lệ.
Đo khoảng cách trên bản đồ + biết tỉ lệ bản đồ.
Dùng hệ thống GPS là cách duy nhất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lực địa chấn nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị ép hay đứt gãy.
Đá nút vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bòi tụ
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi:
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, đất.
địa hình, nước, khí hậu.
địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở:
Bề mặt trái đất
Tầng khí đối lưu
Ở thềm lục địa
lớp Manti trên.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có:
các dãy núi cao và nhiều sông suối.
sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.
địa hình, nước, sinh vật.
sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.
Phong hoá lí học là
Sự phá hủy đá thành các khối vụn: làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học
Việc giữ nguyên đá , nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học
Việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hóa học
Sự phá hủy đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học
Phong hoá hóa học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn, làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
Quá trình phá hủy đá , phá hủy đá thành các khối vụn, làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học
Việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hóa học
Sự phá hủy đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học
Phong hoá sinh học là:
sự phá huỷ đá thành các khối vụn, làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá lí học chủ yếu do
Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước
Các hợp chất hoà tan trong trước, khí, axit hữu cơ
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm rễ cây
Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật
Phong hoá hóa học chủ yếu do
Sự thay đổi của nhiệt sự đóng băng của nước
hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm , rễ cây
Tác động của hoạt động sản xuất của sinh vật
Phong hoá sinh học chủ yếu do:
sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm rễ cây
Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật
Các cồn ( cù lao ) sông là kết quả trực tiếp của quá trình
Phong hoá
Vận chuyển
Bồi tụ
Bóc mòn
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. vận chuyển.
C. bóc mòn.
D. thổi mòn.
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
Mài mòn
Băng tích
Bồi tụ
Thỏi mòn
Các phi-o thuộc địa hình
bằng tích.
bồi tụ.
thổi mòn.
bóc mòn.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
xích đạo, chí tuyến, ôn đới , cực
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực
Xích đạo, cực, ôn đới ,chí tuyến
Xích đạo , chí tuyến,cực , ôn đới
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
Cực
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Xích đạo
Chí tuyến
Vòng cực
Cực
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất
Bán cầu Tây
Đại Dương
Lục địa
Bán cầu Đông
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
bán cầu Đông
bán cầu Tây
đại dương
lục địa
Càng vào sâu vào trong tâm lục địa
A. Nhiệt độ mùa hạ càng giảm
B. nhiệt độ mùa đông càng cao
C. biên độ nhiệt càng lớn
D. góc tới mặt trời càng nhỏ
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm
C. mật độ khí càng nặng, bức xạ mặt đất càng yếu
D. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng
Khí áp là sức nén của?
Không khí xuống mặt trái đất
Luồng gió xuống mặt trời đất
Không khí xuống mặt nước biển
Luồng gió xuống mặt nước biển
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao
Xích, chí tuyến
Chí tuyến, ôn đới
Ôn đới xích đạo
Cực chí tuyến
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, ôn đới
Ôn đới , xích đạo
Cực, chí tuyến
Vành đai áp nào sau đây, chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam
Cực
Ôn đới
Chi tuyến
Xích đạo
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, cực
Cực , xích đạo
Ôn đới chi tuyến
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực
Xích đạo, chí tuyến
Chí tuyến, cực
Cực, xích đạo
Ôn đới, chí tuyến
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió tây ôn đới
Gió Mậu dịch
Gió Đông cực
Gió mùa
Phát biểu nào sau không đúng với gió biển, gió đất
Được hình thành ở vùng ven biển
Hướng thay đổi theo ngày và đêm
Có sự khác nhau rõ rệt về độ ẩm
Có sự giống nhau về nguồn gốc
Gió đất có cường độ mạnh nhất vào khoảng
Đầu buổi chiều
Đầu buổi tối
Lúc giữa khuya
Lúc gần sáng
Gió biển có cường độ mạnh nhất vào khoảng
Đầu buổi chiều
Đầu buổi tối
Giữa khuya
Gần sáng
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
Đất
Biển
Phơn
Mùa
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
Khí áp , frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng
Khí áp, frông, gió , dòng biển, địa hình
Khí áp frông, gió, địa hình, sông ngồi
Khi áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật
Nơi nào sau đây có nhiều mưa
Khu khí áp thấp
Khu khí áp cao
Miền có gió Mậu Dịch
Miền có gió Đông cực
Có khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài
Không khí là ẩm được đẩy lên cao
Không khí ẩm không được bốc lên
Nơi nào sau đây có mưa ít
Nơi nó có dòng biển lạnh đi qua
Nơi có dòng biển nóng đi qua
Nơi có frông hoạt động nhiều
Nơi có dải hội tu nhiệt đới
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có ấp thấp
Miền có gió Mậu dịch thổi , nơi có ấp thú
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp
Những nữa điểm nào sau đây thường có mưa ít
Khu vực khí áp thấp, nơi có áp thấp
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
Các khu khí áp cao hoạt động quanh năm
Các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương
Có gió thường xuyên với gió mùa thổi đến
Có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
Áp thấp , dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng
Áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh
Dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió mậu dịch
Dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch
Thủy quyển là lớp nước trên trái đất bao gồm nước ở
Biển, đại dương z nước ngầm, băng Tuyết, nước sông, suối, hồ
Biển , đại dương, nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.
Sông, suối, hồ, nước ngầm, nước trong các biển và đại dương
Sông, suối, hồ, băng Tuyết, nước trong đại dương, hơi nước
Nước trên lục địa gồm nước ở
Trên mặt, nước ngầm
Trên mặt, hơi nước
Nước ngầm,hơi nước
Băng tuyết,sông hồ
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây
Rắn
Lỏng
Hơi
Khí
Nguồn nước ngầm KHÔNG phụ thuộc vào
Nguồn cung cấp nước mặt
Khối lượng lớn nước biển
Đặc điểm bề mặt địa hình
Sự thấm nước của đất đá
Nguồn cung cấp nước ngầm KHÔNG phải là
Nước mưa
Băng tuyết
Nước trên mặt
Nước ở biển
Độ muối trung bình của nước biển là
33%
34%
35%
36%
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
Thấp
Cao
Tăng
Không thay đổi
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
Thẳng đứng
Xoay tròn
Chiều ngang
Xô vào bờ
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với dao động của Thủy Triều?
Dao động thường xuyên
Dao động theo chu kỳ
Chỉ do sức hút mặt trời
Khác nhau ở các biển
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với dao động của Thủy Triều
Là dao động của khối nước biển và đại dương
Bất kì biển và đại dương nào trên trái đất đều có
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng
Dao động thủy triều nhỏ nhất ngày trăng tròn
