Font size
Worksheetshihi
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.
kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.
cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.
linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
truyền thống yêu nước và tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.
vai trò của Mặt trận Liên Việt trong việc tập hợp khối đoàn kết toàn dân.
sự ủng hộ của Chính phủ Trần Trọng Kim và lực lượng thân Pháp.
sự phối hợp giữa chiến trường chính diện và chiến trường sau lưng địch.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây đối với Việt Nam?
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa.
Mở ra kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân mới.
Làm sụp đổ toàn bộ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã ảnh hưởng như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới.
Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Tăng cường tình đoàn kết giữa các nước thuộc địa.
Dẫn đến sự ra đời của các tổ chức yêu nước trên thế giới ngày càng nhiều.
Nguyên nhân nào là quan trọng nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước, đã đấu tranh kiên cường bất khuất.
Có khối liên minh công – nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong các mặt trận dân tộc thống nhất.
Đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn, sáng tạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, tạo ra thời cơ cho cách mạng Việt Nam.
Cách mạng tháng Tám thành công mở ra bước ngoặt quan trọng trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì
phá tan xiềng xích nô lệ Pháp – Nhật, lật đổ chế độ phong kiến, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
mở ra kỉ nguyên dân tộc độc lập, tự do, kỉ nguyên nhân dân lao động lên nắm chính quyền làm chủ đất nước.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo.
góp phần làm suy yếu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ các nước thuộc địa đấu tranh giải phóng dân tộc.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm quan trọng nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?
Xây dựng thế trận toàn dân đánh giặc, phát triển lực lượng ở cả nông thôn và thành thị.
Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân, kết hợp sức mạnh của lực lượng chính trị.
Xây dựng khối đại đoàn kết quốc tế, phát huy sự giúp đỡ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
Phải xây dựng được khối liên nước Đông Dương, xây dựng đoàn kết quốc tế.
Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.
Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.
Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do và phát triển dưới chế độ dân chủ cộng hoà.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi tàn tích của chế độ phong kiến ở Việt Nam.
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...".
(Phạm Khắc Hoè, Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc, NXB Thuận Hoá, Huế, 1987, tr.86)
A. Vua Bảo Đại thoái vị là mốc đánh dấu sự toàn thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
B. Đoạn tư liệu chứng tỏ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả nước.
C. Nội dung đoạn tư liệu phản ánh sự kiện vua Bảo Đại thoái vị ngày 30-8-1945 tại Huế.
D. Đoạn tư liệu khẳng định chế độ quân chủ ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
(a)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật, chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động năm chính quyền, làm chủ đất nước, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam." (SGK-Cánh Diều Lịch sử 12,tr 32.)
A. Cách mạng tháng Tám đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
B. Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
C. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước của giai cấp công- nông và nhân dân.
D. Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ.
(a)
Một trong những bối cảnh thế giới đã tác động đến cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển mạnh.
chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống, phát triển mạnh nhất thế giới.
xu thế toàn cầu hoá chi phối toàn bộ các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Phong trào Không liên kết ra đời và phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Một trong những bối cảnh trong nước tạo điều thuận lợi cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam là
ngay từ ngày đầu đã nhận được sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.
đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước.
chính quyền cách mạng mới được củng cố vững chắc và hoàn thiện.
Việt Nam được độc lập, tự do, người dân trở thành người làm chủ đất nước.
Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.
Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt ách cai trị và áp đặt chính sách đàn áp dã man.
Không nhận được sự giúp đỡ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.
Sự quay trở lại xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945) của nhân dân Việt Nam?
Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn chống quân Pháp bằng nhiều hình thức.
Làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Thanh niên sung vào đội quân “Nam tiến” cùng đồng bào kháng chiến.
Đã giáng đòn đầu tiên vào kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Hành động nào sau đây của thực dân Pháp buộc Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động kháng chiến toàn quốc ngày 19-12-1946?
Thực dân Pháp khiêu khích, tấn công quân sự ở Hải Phòng, Lạng Sơn, Đà Nẵng.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà để cho Pháp giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Pháp đánh úp trụ sở Uỷ ban Nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
Quân Pháp xả súng vào đoàn người đang dự lễ mít tinh chào mừng “Ngày Độc lập”.
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 – đầu năm 1947) có ý nghĩa nào sau đây?
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là
tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.
làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.
lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.
Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong những năm 1951 – 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?
Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).
Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.
Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.
Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là
thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do.
thực hiện triệt để khẩu hiệu “Thực túc binh cường, ăn no đánh thắng".
thành lập Nha tiếp tế làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm.
người dân hưởng ứng “Quỹ độc lập” và tham gia phong trào “Tuần lễ vàng”.
Một trong những bước phát triển mới về văn hoá của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là
Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.
tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.
hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.
hoàn thành việc xoá nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.
Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 đối với dân tộc Việt Nam là
làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơ-ve của Pháp.
buộc thực dân Pháp phải rút quân khỏi Việt Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Chính phủ, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Truyền thống yêu nước, ý chí chiến đấu và tinh thần đoàn kết của quân dân.
Vũ khí của quân đội Việt Nam hiện đại hơn vũ khí của quân Pháp.
Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân được củng cố và mở rộng.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) là
sự ủng hộ toàn bộ về vũ khí, lương thực của Liên Xô và Trung Quốc.
sự giúp đỡ không hoàn lại của các nước dân chủ nhân dân trên thế giới.
sự ủng hộ và giúp đỡ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (từ tháng 9 – 1945) có ý nghĩa nào sau đây?
Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp.
Giúp quân đội Việt Nam giành quyền chủ động trên chiến trường chính.
Tạo điều kiện cho nhân dân cả nước chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
Giữ vững và củng cố căn cứ địa Việt Bắc của cách mạng cả nước.
Để kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp, thay mặt Trung ương Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
ra Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.
ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
cho xuất bản cuốn sách Kháng chiến nhất định thắng lợi.
kêu gọi nhân dân kháng chiến, kiến quốc.
Ý nào đúng khi nói về kết quả của chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 ?
Đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến: từ thế phòng ngự chuyển sang thế tiến công.
Buộc quân Pháp phải rút khỏi Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ an toàn.
Buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta.
Buộc quân Pháp phải rút khỏi miền Bắc nước ta.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống Pháp vì lí do nào sau đây ?
Mở ra thời kì Việt Nam giành được quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ.
Bước đầu làm phá sản âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp.
Làm thất bại âm mưu can thiệp vào chiến tranh Đông Dương của đế quốc Mỹ.
Làm phá sản bước đầu của Kế hoạch Na-va do Mỹ và Pháp triển khai ở Việt Nam.
Các chiến dịch quân sự mà quân dân Việt Nam mở trong những năm 1951 – 1953 có ý nghĩa nào sau đây ?
Buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
Đánh bại cuộc tiến công lên Việt Bắc của Pháp.
Mở đường liên lạc với cách mạng thế giới.
Giữ vững quyền chủ động của quân ta trên chiến trường chính.
Kế hoạch quân sự Na-va được thực dân Pháp và can thiệp Mỹ dự định triển khai trong thời gian bao lâu?
Trong vòng 18 tháng.
Trong vòng 20 tháng.
Tháng 12 – 1953.
Tháng 12 – 1953.
Cuộc Tiến công chiến lược của quân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 -1954 đã
làm cho Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản.
làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Na-va, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta.
khiến Mỹ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.
buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952.
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Hậu phương kháng chiến được xây dựng vững chắc.
Sự viện trợ, giúp đỡ của Liên Xô và các nước Tây Âu.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) thắng lợi có ý nghĩa quốc tế là
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của các lực lượng tiến bộ.
góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.
đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Biên giới.
Hồ Chí Minh.
Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Liên Việt.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tháng 2-1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?
Phát động toàn quốc kháng chiến.
Thành lập mỗi nước một Đảng Mác - Lênin.
Mở chiến dịch Việt Bắc thu - đông.
Mở chiến dịch Biên giới thu - đông.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 - 1954) hoàn toàn thắng lợi?
Hiệp định Pa-ri được kí kết.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
Pháp phải đàm phán tại Giơ-ne-vơ.
Điểm chung trong mục tiêu ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của thực dân Pháp.
củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.
giữ vững thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
Phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 là
đánh chắc, tiến chắc.
đánh nhanh, thắng nhanh.
đánh lâu dài.
kết hợp với mặt trận ngoại giao.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“... Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
A. Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
B. Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp.
C. Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946).
D. Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược.
(a)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“... Chiều ngày 7-5 ở Điện Biên trời rất đẹp, khi kết thúc trận đánh nắng vàng 66 vẫn còn chiếu sáng trên khắp thung lũng. Lính Pháp, lính lê dương, và nhất là lính da đen An-giê-ri, Ma-rốc, Xê-nê-gan,... ra hàng với thái độ rất vui mừng vì sống sót. Họ vừa reo to, vừa vẩy mạnh những mảnh vải trắng trên tay. Khoảng mấy trăm linh Pháp, lính thuộc địa hàng tháng nay đảo ngũ bằng cách trốn trại,... nay thấy chiến tranh đã kết thúc, cũng chạy ùa ra, reo mừng, hô lớn “Phi-ni-la ghe!" (Chiến tranh hết rồi!)".
(Lê Kim, Trận Điện Biên Phủ nhìn từ hai phía, NXB Thanh niên, Hà Nội, 1994, tr. 128 - 129)
A. Đoạn tư liệu miêu tả cảnh quân Pháp đầu hàng tại chiến trường Điện Biên Phủ.
B. Đoạn tư liệu thể hiện thái độ vui mừng của lính Pháp khi chiến tranh kết thúc.
C. Đoạn tư liệu là minh chứng khẳng định sự toàn thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ.
D. Đoạn tư liệu phản ánh thái độ hèn nhát của quân đội Pháp và đồng minh của Pháp.
(a)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên" (a) ".
(Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hối, NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, tr.15)
A. Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân thất bại của Pháp trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
B. Nhận định của Hen-ri Na-va thể hiện tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh mà thực dân Pháp tiến hành ở Việt Nam.
C. Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 – 1954) của Việt Nam.
D. Đoạn tư liệu phản ánh nhận thức đa chiều về cuộc chiến tranh của Pháp ở Việt Nam.
Một trong những bối cảnh thế giới tác động đến cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Liên Xô và Trung Quốc là cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mỹ La-tinh rơi vào thoái trào.
xu thế toàn cầu hoá tác động mạnh mẽ đến các quốc gia trên thế giới.
Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây diễn ra căng thẳng, quyết liệt.
Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975)?
Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.
Miền Nam dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.
Một trong những thành tựu tiêu biểu của miền Bắc những năm 1954-1957 là
hoàn thành cải cách ruộng đất.
thực hiện cải tạo quan hệ sản xuất.
bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
xoá bỏ chế độ người bóc lột người.
Trong những năm 1958 – 1960, miền Bắc đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Tiếp tục tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất.
Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên thực tiễn.
Xoá bỏ hoàn toàn mọi áp bức, bất công trong xã hội.
Trong giai đoạn 1954 – 1960, sự kiện nào sau đây đánh dấu cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.
Thắng lợi của phong trào phá “ấp chiến lược”, chống bình định.
Thắng lợi của cuộc đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Thắng lợi của phong trào đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ.
Điểm mới của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1961 – 1965 là
bước đầu thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa, tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh.
hoàn thành cải cách ruộng đất, đưa khẩu hiệu “Người cày có ruộng” thành hiện thực.
trực tiếp tham gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ.
thực hiện kế hoạch Nhà nước 5 năm nhằm bước đầu xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thắng lợi của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961 – 1965)?
Chiến thắng Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” trên toàn miền Nam.
Phong trào đấu tranh chính trị ở các đô thị phát triển mạnh.
Phong trào phá “ấp chiến lược” diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt.
Điểm khác biệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước giai đoạn 1961 – 1965 so với giai đoạn 1965 – 1968 là
Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh mới.
cả nước trực tiếp tiến hành cuộc kháng chiến.
Mỹ thực hiện “dùng người Việt đánh người Việt”.
chính quyền Sài Gòn tăng cường càn quét lực lượng cách mạng.
Cuộc đấu tranh nào đã làm phá sản Chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 – 1968)?
Các chiến thắng: Ấp Bắc, Bình Giã, Ba Gia, Đồng Xoài.
Phong trào biểu tình đòi Mỹ rút quân về nước diễn ra mạnh mẽ ở các đô thị miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến thắng trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
Trong giai đoạn 1965 – 1968, chiến thắng quân sự nào sau đây đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ?
Chiến thắng Núi Thành.
Chiến thắng Vạn Tường.
Chiến thắng hai mùa khô.
Chiến thắng của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Điểm mới của cách mạng miền Bắc giai đoạn 1965 -1968 là gì?
Là tiền tuyến tại chỗ, đóng vai trò quyết định cơ bản.
Là tiền tuyến lớn, đồng thời là hậu phương tại chỗ.
Là hậu phương tại chỗ, đóng vai trò quyết định trực tiếp.
Trực tiếp chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
Chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam những năm 1969 – 1972 được
tiến hành chủ yếu bằng lực lượng quân đội Sài Gòn.
tăng cường bằng sức mạnh của quân đội Pháp và quân đồng minh của Mỹ.
tăng cường sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ và đồng minh.
mở đầu bằng kế hoạch dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Một trong những thắng lợi tiêu biểu về quân sự của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược Việt Nam hoá chiến tranh của Mỹ (1969-1972) là
sự thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập.
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hoá” trở lại cuộc chiến tranh.
Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết.
Một trong những vai trò quan trọng của miền Bắc giai đoạn 1969 – 1973 là
hoàn thành triệt để nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
trực tiếp chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ.
chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
chi viện cho tiền tuyến miền Nam và chiến trường Lào, Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?
Khôi phục được các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp một số ngành vượt mức năm 1971.
Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Thắng lợi của chiến dịch nào sau đây là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Một trong những nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam là
tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các dân tộc ở Đông Nam Á.
sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa: Trung Quốc, Liên Xô, Cam-pu-chia.
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân dân hai miền Nam – Bắc.
sự ủng hộ của nhân dân Mỹ chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam.
Ý nào không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền.
Mỹ dựng lên chính quyền tay sai ở miền Nam Việt Nam, âm mưu chia cắt Việt Nam.
Hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới ngày càng mở rộng.
Mối quan hệ giữa ba nước Đông Dương xuất hiện nhiều vấn đề phức tạp.
Trong giai đoạn 1954 – 1960, cách mạng miền Bắc Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào?
Khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.
Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh".
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.
Tập trung chi viện cho miền Nam chống “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 của Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 – 1959) đã thổi bùng phong trào nào sau đây?
Phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, tìm Nguỵ mà diệt”.
Phong trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Phong trào Đồng khởi.
Phong trào phá kho thóc.
Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam đã chứng minh khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
Đồng khởi.
Ấp Bắc.
Bình Giã.
Vạn Tường.
Điểm chung của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ” do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là
chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân cũ.
chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới.
tiến hành chủ yếu bằng quân đội Mỹ.
hành quân “tìm diệt” bộ đội chủ lực của ta.
Nội dung nào sau đây phản ánh tác động của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Báo hiệu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
Buộc Mỹ phải tuyên bố chấm dứt vô điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari, rút quân về nước.
Mở ra phong trào phản đối chiến tranh ở Mỹ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mỹ phải
rút hết quân về nước.
tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Kí Hiệp định Pa-ri.
tuyên bố kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại Chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) để lại bài học nào sau đây cho cuộc chiến tranh giữ nước ở Việt Nam?
Kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ chống phong kiến và chống đế quốc.
Cần nắm vững nghệ thuật tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng.
Tổ chức toàn dân nổi dậy trên cơ sở khối liên minh công – nông.
Đề ra và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?
Mậu Thân.
Vạn Tường.
Ấp Bắc.
Phước Long.
Chiến thắng "Điện Biên Phủ trên không" (1972) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Buộc Mỹ phải kí kết Hiệp định Pa-ri và rút quân về nước.
Buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược.
Làm lung lay ý chí xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ.
Khởi đầu phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ.
Ý nào không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, chiến đấu dũng cảm.
Sự phối hợp, đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.
Đế quốc Mỹ chủ động rút quân về nước sau những thất bại trên chiến trường.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“Chúng ta đã đánh giá thấp sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc thúc đẩy một dân tộc (trong trường hợp này là Bắc Việt Nam và Việt Cộng) đấu tranh và hi sinh cho lí tưởng và các giá trị của nó”.
(Mác-na-ma-ra, Nhìn lại quá khứ – Tấn thảm kịch và bài học về Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1995, tr.88)
A. Đoạn tư liệu là nhận định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Mỹ về một trong những nguyên nhân dẫn đến thất bại của Mỹ trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
B. Đoạn tư liệu thể hiện quan điểm đánh giá khách quan về sự thất bại của Mỹ và thắng lợi của Việt Nam trong cuộc chiến kéo dài 21 năm (1954 – 1975) ở Việt Nam.
C. Đoạn tư liệu phản ánh sức mạnh của khối đoàn kết dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
D. Đoạn tư liệu nhấn mạnh nguyên nhân duy nhất dẫn đến thất bại của người Mỹ ở Việt Nam là do sức mạnh của miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
(a)
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D.
“Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.457
A. Nhận định của Đảng Cộng sản Việt Nam phản ánh mối quan hệ gắn bó giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
B. Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) đối với dân tộc Việt Nam.
C. Đoạn tư liệu phản ánh ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) đối với thế giới.
D. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam đã tác động đến tất cả các quốc gia trên thế giới.
(a)
Dựa vào đoạn thông tin dưới đây và kiến thức đã học, hãy xác định câu đúng hoặc sai về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
THÔNG TIN. Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi (1954), đế quốc Mỹ thay chân Pháp ở miền Nam nhằm chia cắt lâu dài Việt Nam. Nhân dân Việt Nam phải tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước. Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) là một bước ngoặt của cuộc kháng chiến, đưa cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Từ năm 1961, đế quốc Mỹ buộc phải triển khai các chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở Việt Nam. Đế quốc Mỹ lần lượt triển khai các chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hoá chiến tranh". Tuy nhiên, tất cả các chiến lược chiến tranh của Mỹ đều bị đánh bại. Trong đó, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và Hiệp định Pa-ri (1973) được kí kết là những bước ngoặt của cuộc kháng chiến. Sau khi Mỹ rút quân, quân dân Việt Nam đẩy nhanh tiến trình giải phóng miền Nam, giữ vững thế tiến công. Với phương châm: thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
A. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam: từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. "Chiến tranh đặc biệt” là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới được tiến hành bằng quân đội viễn chinh là chủ yếu.
C. "Chiến tranh cục bộ” được thực hiện từ năm 1961, là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, được tiến hành bằng quân đội Mỹ là chủ yếu.
D. Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ, buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ".
E. Triển khai chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mỹ tăng cường đưa quân đội viễn chinh và quân đồng minh của Mỹ vào miền Nam Việt Nam.
G. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” (1972) và Hiệp định Pa-ri (1973) được kí kết đánh dấu bước ngoặt của cuộc kháng chiến, nhân dân Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút”.
H. Nhiệm vụ của cách mạng giai đoạn 1973 – 1975 là phá thủ đoạn mới lập ”ấp chiến lược” của đối phương, giành dân, giành đất.
1. Phương thức chủ yếu để giải phóng miền Nam là đấu tranh hoà bình, giương cao tính chính nghĩa của dân tộc.
K. Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, phương châm của quân đội Việt Nam là thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
(a)
Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 là
tiếp tục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông – Tây.
đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
tình hình kinh tế – xã hội gặp nhiều khó khăn.
Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?
Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
Tập đoàn Pôn Pốt – Iêng Xa-ri – Khiêu Xăm-phon lên nắm quyền ở Cam-pu-chia.
Tập đoàn Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.
Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 – 1979)?
Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
Đập tan hành động xâm lược Việt Nam của quân Pôn Pốt.
Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?
Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam.
Trung Quốc huy động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.
Trung Quốc có hành động làm tổn hại đến Việt Nam như dựng nên sự kiện “nạn Kiều”.
Trung Quốc hạ lệnh rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 – 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?
Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.
Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).
Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.
Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.
Sự kiện nào sau đây là căn cứ pháp lí quốc tế để Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông?
Năm 2007, thành lập xã đảo Song Tử Tây và Sinh Tồn thuộc huyện đảo Trường Sa.
Năm 1982, Việt Nam thành lập huyện Trường Sa thuộc tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng.
Năm 1977, Việt Nam ra Tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế
Năm 1994, Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Sự kiện nào sau đây thể hiện tinh thần chiến đấu anh dũng hi sinh của 64 cán bộ, chiến sĩ để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam?
Cuộc chiến tại quần đảo Hoàng Sa (4-1974).
Quân Giải phóng giải phóng quần đảo Trường Sa (4-1975).
Cuộc chiến đấu tại đảo Gạc Ma, Trường Sa (3-1988).
Cuộc chiến đấu tại đảo Song Tử Tây, Trường Sa (đầu năm 1975).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975?
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trong cả nước.
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hoà bình ở Đông Dương và khu vực Đông Nam Á.
Làm thất bại vĩnh viễn ý đồ xâm phạm lãnh thổ, lãnh hải Việt Nam của các thế lực bên ngoài.
Một trong những biểu hiện của bài học về phát huy tinh thần yêu nước của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là
chủ trương thành lập các mặt trận, tập hợp sự tham gia của các tầng lớp trong xã hội.
tinh thần sẵn sàng chiến đấu, hi sinh vì sự nghiệp bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia.
vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân và tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu đặt ảnh hưởng ở Việt Nam.
Các thế lực phản động trong và ngoài nước thất bại hoàn toàn.
Đất nước được độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đất nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả của chiến tranh.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp
Phát xít Nhật.
Một trong những mặt trận quyết liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979 – 1989) của nhân dân Việt Nam là
Móng Cái (Quảng Ninh).
Lạng Giang (Bắc Giang).
Vị Xuyên (Hà Giang).
Chi Lăng (Lạng Sơn).
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau năm 1975 không vì mục tiêu nào sau đây?
Giữ vững hoà bình.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Bảo vệ lợi ích quốc gia.
Duy trì ổn định chính trị.
Một trong những quan điểm chủ đạo trong bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 là
coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi, thành công.
kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
chỉ chú trọng xây dựng sức mạnh của đất nước về văn hoá – xã hội.
kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: kháng chiến và kiến quốc.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần thiết lập Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Chấm dứt ách cai trị của chủ nghĩa đế quốc.
Chấm dứt âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Để thực thi chủ quyền ở quần đảo Hoàng Sa, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh hoặc thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Quảng Trị.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thì quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển.
Thành lập huyện đảo Trường Sa và huyện đảo Hoàng Sa.
Tổ chức nghiên cứu để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.
Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất để bảo vệ Tổ quốc.
Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân Việt Nam phải tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới
Tây Nam và biên giới phía Bắc.
phía đông và biên giới phía tây.
phía đông bắc và biên giới phía nam.
phía nam và biên giới Tây Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hành động của Trung Quốc làm tổn hại đến tình hữu nghị Việt - Trung cuối năm 1978 đầu năm 1979?
Cho quân khiêu khích đọc biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Dựng lên sự kiện “nạn kiều”.
Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước.
Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý A, B, C, D. “... Con hiểu lòng mẹ héo hon, đau xót khi con của mẹ còn phải lăn mình trong lửa đạn, những lá thư của con, của các em gửi đến mẹ chỉ nói lên một phần vạn sự gian khổ ác liệt ... lòng con bao giờ cũng ao ước được mẹ với ba, với miền Bắc ngàn vạn yêu thương".
(Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2023, tr.252-253)
A. Đoạn tư liệu phản ánh nỗi buồn và bi quan của những người con khi phải xa gia đình vì chiến tranh.
B. Đoạn tư liệu phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh.
C. Đoạn tư liệu là minh chứng về tình cảm gia đình sâu nặng và trách nhiệm của người trẻ đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D. Đoạn tư liệu phản ánh nỗi đau của sự chia cắt đất nước trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
(a)
Dựa vào đoạn thông tin dưới đây và kiến thức đã học, hãy xác định câu đúng hoặc sai về nội dung lịch sử.
THÔNG TIN. Ngày 30 – 4 – 1975, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi, đất nước thu về một mối. Ngay sau tháng 4 - 1975 không lâu, nhân dân Việt Nam đã phải đối đầu với cuộc tấn công xâm lược Việt Nam trên toàn tuyến biên giới Tây Nam do quân đội Pôn Pốt tiến hành với sự hỗ trợ về nhiều mặt của các thế lực bên ngoài. Nghiêm trọng hơn, rạng sáng ngày 17 - 2 - 1979, Trung Quốc đưa 600 000 quân tấn công toàn tuyến biên giới phía Bắc của Việt Nam. Tháng 3 – 1979, Trung Quốc phải rút quân nhưng cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc chỉ chính thức kết thúc vào năm 1989. Ngoài ra, Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền quốc gia trên Biển Đông. Trong cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền, đã có những người lính hi sinh anh dũng. Ngày nay, đất nước đang tiến hành đổi mới và hội nhập sâu rộng trong bối cảnh toàn cầu hoá. Hơn bao giờ hết, lòng yêu nước, tinh thần yêu nước của mỗi người gắn liền với trách nhiệm và nghĩa vụ của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
A. Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, quan hệ Việt Nam – Trung Quốc xuất hiện một số vấn đề phức tạp.
B. Sau khi lên nắm quyền ở Cam-pu-chia (tháng 4 – 1975), chính quyền Pôn Pốt đã phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
C. Tháng 1 – 1989, quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia đã đánh đổ chính quyền Pôn Pốt. пвир
D. Trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, Nhà nước Việt Nam không sử dụng các hoạt động ngoại giao.
E. Ngày 17 – 2 – 1979, cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam chính thức bắt đầu.
G. Trước sức chiến đấu của quân dân Việt Nam, tháng 3 – 1979, quân Trung Quốc phải rút quân nhưng tình hình biên giới còn rất phức tạp.
H. Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước.
L. Luật Biển Việt Nam được thông qua năm 2022 là một cơ sở pháp lí để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
K. Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, trong đó nòng cốt là lực lượng vũ trang.
(a)
