wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về tài liệu phân tích tài chính

Total questions: 78

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở dữ liệu nào được xử lý bởi nhiều máy tính, nhiều hệ thống tài liệu và thường được đặt ở nhiều vị trí khác nhau, được quản lý bởi nhiều bộ phận, phòng ban khác nhau?

a)

Cơ sở dữ liệu kho

b)

Cơ sở dữ liệu tập trung.

c)

Cơ sở dữ liệu phân tán.

d)

Cơ sở dữ liệu hỗn hợp.

2.

Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính cần đảm bảo các yêu cầu nào?

a)

Đầy đủ, kịp thời, chi tiết và cụ thể

b)

Đầy đủ, kịp thời, phù hợp, đảm bảo cập nhật và thời sự.

c)

Phù hợp, chi tiết và cập nhật, thời sự.

d)

Đầy đủ, kịp thời, bảo mật và thời sự.

3.

Để đánh giá các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty, nhà phân tích tài chính đã cập nhật thông tin về tỷ giá hối đoái từ nhân viên của công ty đối tác mà không có bất kỳ tài liệu minh chứng nào kèm theo. Tài liệu về tỷ giá hối đoái này đã không đảm bảo yêu cầu nào của tài liệu phân tích?

(a)  

4.

Các tài liệu kế toán cần thiết nhằm phục vụ công tác phân tích tình hình công nợ của công ty A bao gồm:

a)

BCTC, Báo cáo quản trị công nợ nội bộ, báo cáo tình hình kinh tế vĩ mô.

b)

BCTC, Báo cáo quản trị công nợ nội bộ.

c)

BCTC, Báo cáo khả năng thanh toán của công ty đối tác

d)

Chi tiết sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả của nhà cung cấp.

5.

Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp là:

a)

Thông tư 200/2014/TT-BTC

b)

Thông tư 133/2016/TT-BTC

c)

Thông tư 132/2018/TT-BTC

d)

Thông tư 202/2014/TT-BTC

6.

Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa là:

a)

Thông tư 200/2014/TT-BTC

b)

Thông tư 133/2016/TT-BTC

c)

Thông tư 132/2018/TT-BTC

d)

Thông tư 202/2014/TT-BTC

7.

Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp siêu nhỏ là:

a)

Thông tư 200/2014/TT-BTC

b)

Thông tư 133/2016/TT-BTC

c)

Thông tư 132/2018/TT-BTC

d)

Thông tư 202/2014/TT-BTC

8.

Thông tư hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất là:

a)

Thông tư 200/2014/TT-BTC

b)

Thông tư 133/2016/TT-BTC

c)

Thông tư 132/2018/TT-BTC

9.

Chọn đáp án đúng:

a)

Kịp thời.

b)

Phù hợp.

c)

Bảo mật.

10.

Căn cứ vào nội dung dữ liệu của tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:

a)

Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.

c)

Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,..

d)

Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.

11.

Căn cứ vào chủ thể cung cấp tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:

a)

Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.

c)

Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,..

d)

Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.

12.

Căn cứ vào tính pháp lý của tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:

a)

Tài liệu cơ quan quản lý vĩ mô và tài liệu của ngành, tài liệu các đơn vị, tài liệu từ phương tiện thông tin đại chúng.

b)

Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.

c)

Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,..

13.

Căn cứ vào phương pháp thu thập, xử lý, lưu trữ và quản lý tài liệu, tài liệu phân tích tài chính bao gồm:

a)

Tài liệu cơ quan vĩ mô và tài liệu vi mô.

b)

Tài liệu pháp lệnh và tài liệu hướng dẫn, tham khảo.

c)

Tài liệu kinh tế, chính trị, môi trường, xã hội, tài chính,..

d)

Tài liệu kế toán và tài liệu ngoài kế toán.

14.

Bảng CĐKT, Báo cáo KQHĐKD, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được phân loại là loại hình tài liệu nào?

a)

Tài liệu kế toán tài chính

b)

Tài liệu kế toán quản trị

c)

Tài liệu thống kê

d)

Tài liệu kinh tế ngành.

15.

Tài liệu nào sau đây không bao gồm trong tài liệu kế toán?

a)

Chứng từ kế toán.

b)

Sổ kế toán.

c)

Báo cáo tài chính kiểm toán.

d)

Báo cáo phân tích thị trường của ngành, lĩnh vực kinh doanh.

16.

Nhận định nào sau đây là đúng với tài liệu kế toán?

a)

Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.

b)

Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán.

c)

Tài liệu kế toán là các tài liệu cung cấp toàn bộ thông tin kế toán tài chính của nội bộ đơn vị và các đối tượng có liên quan.

d)

Tài liệu kế toán không bao gồm báo cáo phân tích tình hình tài chính của đơn vị.

17.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chứng từ ghi sổ?

a)

Được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.

b)

Là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu và tài liệu kế toán.

c)

Là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hành chính sách chế độ, thể lệ kinh tế tài chính.

d)

Là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp, tố cáo, khiếu tố về kinh tế, tài chính.

18.

Nhận định nào sau đây là đúng với sổ kế toán?

a)

Sổ kế toán là giấy tờ, vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành.

b)

Sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.

c)

Sổ kế toán là tài liệu tổng hợp là sản phẩm của quy trình kế toán.

d)

Sổ kế toán là phương tiện chủ yếu để truyền đạt thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin nhằm phục vụ cho việc quản lý của đơn vị kế toán và các đối tượng có liên quan.

19.

Nhận định nào sau đây đúng với Báo cáo kế toán?

a)

Báo cáo kế toán là giấy tờ, vật mang tin phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành.

b)

Báo cáo kế toán được sử dụng để ghi chép, lưu trữ và hệ thống toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát và hoàn thành có liên quan đến đơn vị kế toán.

c)

Báo cáo kế toán là tài liệu tổng hợp là sản phẩm của quy trình phân tích tài chính.

d)

Báo cáo kế toán là phương tiện chủ yếu để truyền đạt thông tin kế toán đến các đối tượng sử dụng thông tin nhằm phục vụ cho việc quản lý của đơn vị kế toán và các đối tượng có liên quan.

20.

Yêu cầu cơ bản của tài liệu kế toán bao gồm:

a)

Trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có tính so sánh được.

b)

Trung thực, khách quan, kịp thời, có tính so sánh được.

c)

Trung thực, khách quan, chủ quyền, bảo mật và tránh xung đột lợi ích.

d)

Đầy đủ, kịp thời, phù hợp, cập nhật và thời sự.

21.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với Báo cáo tài chính:

a)

A. Báo cáo tài chính là báo cáo tổng hợp

b)

B. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm nhất định.

c)

C. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin về kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ tại thời điểm nhất định.

d)

D. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin kinh tế tài chính của đơn vị phục vụ cho việc ra quyết định của các đối tượng có quan tâm.

22.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với Báo cáo tài chính:

a)

Cung cấp thông tin tổng quát.

b)

Công bố công khai.

c)

Liên quan đến lợi ích hợp pháp của các bên.

d)

Không bị điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật.

23.

Thông tin tổng quát về tài sản và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị được trình bày trên báo cáo nào sau đây:

a)

Bảng cân đối kế toán.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính.

24.

Thông tin về doanh thu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định của đơn vị được trình bày trên báo cáo nào sau đây:

a)

Bảng cân đối kế toán.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính.

25.

Thông tin về tình hình lưu chuyển tiền từ các hoạt động của đơn vị trong một thời kỳ nhất định được trình bày trên báo cáo nào sau đây:

a)

Bảng cân đối kế toán.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính.

26.

Thông tin về đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến tình hình tài chính được trình bày trên báo cáo nào sau đây:

a)

Bảng cân đối kế toán.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính.

27.

“Giải trình chi tiết về hiện trạng và sự biến động của các chỉ tiêu tài chính tổng hợp trong các báo cáo tài chính khác” được trình bày trên báo cáo nào sau đây?

a)

Bảng cân đối kế toán.

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính.

28.

Có bao nhiêu phương pháp để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

29.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp khác nhau ở điểm nào?

a)

Cách thức xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

b)

Cách thức xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

c)

Cách thức xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính.

d)

Cách phân loại lưu chuyển tiền theo các loại hình hoạt động khác nhau.

30.

Thông tin kế toán tài chính được ghi nhận là tài sản trên Bảng CĐKT phải thỏa mãn các điều kiện nào sau đây?

a)

Đo lường bằng thước đo giá trị, đơn vị có quyền sở hữu, được sử dụng để mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, là giao dịch đã thực hiện hoặc sẽ được thực hiện.

b)

Được đo lường bằng thước đo giá trị, đơn vị kiểm soát được, được sử dụng để mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và là giao dịch đã thực hiện.

c)

Đo lường bằng thước đo giá trị, đơn vị có quyền sở hữu, được sử dụng để mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, là giao dịch đã thực hiện.

d)

Được đo lường bằng thước đo giá trị, đơn vị kiểm soát được, được sử dụng để mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai và là giao dịch đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện trong tương lai.

31.

Tiêu thức nào sau đây KHÔNG phải là tiêu thức phân loại Tài sản:

a)

Thời gian sử dụng tài sản.

b)

Đặc điểm chuyển dịch giá trị

c)

Mục đích sử dụng tài sản.

d)

Nguồn gốc hình thành tài sản.

32.

Tài sản ngắn hạn KHÔNG bao gồm:

a)

Hàng tồn kho

b)

Bất động sản đầu tư

c)

Tiền và các khoản tương đương tiền

d)

Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng.

33.

Phân tích tình hình tài sản nhằm mục đích đánh giá:

a)

Chính sách huy động vốn

b)

Chính sách đầu tư.

c)

Chính sách phân phối kết quả kinh doanh.

d)

Chính sách tài trợ.

34.

Căn cứ vào nguồn gốc hình thành của vốn, nguồn vốn của đơn vị bao gồm:

a)

Vốn lưu động và vốn cố định.

b)

Vốn ngắn hạn và vốn dài hạn.

c)

Vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng

d)

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

35.

Theo quy định của TT 200/2014/TT-BTC, các khoản mục tài sản được sắp xếp theo trình tự nào:

a)

Tính thanh khoản tăng dần

b)

Tính thanh khoản giảm dần

c)

Thời gian phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ hoặc nghĩa vụ pháp lý tăng dần

36.

Theo quy định của TT 200/2014/TT-BTC, các khoản mục nguồn vốn được sắp xếp theo trình tự nào?

a)

Tính thanh khoản tăng dần

b)

Tính thanh khoản giảm dần

c)

Thời gian phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ hoặc nghĩa vụ pháp lý tăng dần (Tính cấp thiết phải thanh toán giảm dần)

d)

Thời gian phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ hoặc nghĩa vụ pháp lý giảm dần

37.

Chỉ tiêu tài chính nào sau đây không được phân loại là Nợ phải trả:

a)

Người mua trả tiền trước

b)

Trả tiền trước người bán -> TS

c)

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

d)

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.

38.

Theo nguồn hình thành của vốn, Vốn chủ sở hữu bao gồm:

a)

Vốn góp của chủ sở hữu, Nợ phải trả

b)

Vốn góp của chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

c)

Vốn góp của chủ sở hữu, Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động và Vốn chủ sở hữu khác

d)

Vốn góp của chủ sở hữu, vốn bổ sung từ kết quả hoạt động và quỹ đầu tư phát triển.

39.

Báo cáo kết quả hoạt động được lập dựa trên cơ sở kế toán nào?

a)

Cơ sở tiền.

b)

Cơ sở dồn tích.

c)

Cơ sở lũy kế.

d)

Cơ sở phù hợp.

40.

Tổng doanh thu, thu nhập của một đơn vị bao gồm:

a)

Thu nhập hoạt động chủ yếu, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.

b)

Thu nhập hoạt động chủ yếu, thu nhập từ hoạt động khác

c)

Thu nhập thông thường và thu nhập từ hoạt động tài chính

d)

Thu nhập hoạt động chủ yếu và thu nhập hoạt động tài chính.

41.

Thu nhập là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà đơn vị kế toán thu được trong kỳ từ các hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của đơn vị, góp phần làm:

a)

Thay đổi lợi nhuận một cách gián tiếp.

b)

Thay đổi Vốn chủ sở hữu một cách trực tiếp

c)

Thay đổi Vốn chủ sở hữu một cách gián tiếp.

42.

Chi phí là các khoản làm giảm giá trị lợi ích kinh tế của đơn vị kế toán trong kỳ, góp phần làm...

a)

Giảm VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở tăng Tài sản hoặc giảm NPT

b)

Giảm VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở giảm Tài sản hoặc tăng NPT

c)

Tăng VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở tăng Tài sản hoặc giảm NPT

d)

Tăng VCSH một cách gián tiếp trên cơ sở giảm Tài sản hoặc tăng NPT

43.

Dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư bao gồm:

a)

Tiền thu về từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

b)

Tiền thu từ các khoản vay và nợ thuê tài chính.

c)

Tiền thu từ lãi tiền gửi, cổ tức được chia.

d)

Tiền thu phát hành cổ phiếu.

44.

Dòng tiền nào sau đây được phân loại vào lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

a)

Tiền chi đầu tư xây dựng cơ bản dở dang

b)

Chi trả cổ tức.

c)

Chi trả lãi vay.

45.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tài liệu kế toán quản trị?

a)

Thông tin động về tình hình chu chuyển tài sản của đơn vị.

b)

Là thông tin 2 mặt của mỗi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh

c)

Chỉ bao gồm thông tin quá khứ và hiện tại.

d)

Chất lượng thông tin phụ thuộc vào yêu cầu, trình độ, khả năng của nhà quản lý.

46.

Báo cáo nào sau đây KHÔNG phải là báo cáo kế toán quản trị?

a)

Báo cáo cân đối xuất nhập tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa.

b)

Báo cáo chi tiết nợ phải thu theo thời hạn nợ, khách nợ và khả năng thu hồi.

c)

Báo cáo phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận.

d)

Báo cáo thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu của các quốc gia trong khu vực ĐNA.

47.

Tài liệu nào sau đây là tài liệu ngoài kế toán?

a)

Tài liệu về mục tiêu chiến lược kinh doanh của tổ chức, đơn vị.

b)

Tài liệu phân tích tình hình tài chính của đơn vị.

c)

Tài liệu báo cáo chi tiết kế hoạch tăng vốn

d)

Tài liệu báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động.

48.

Nội dung nào sau đây đúng với khái niệm “Tổ chức phân tích tài chính”?

a)

Tổ chức phân tích tài chính là việc thiết lập mô hình phân tích tài chính, xây dựng quy trình phân tích tài chính theo một trật tự xác định phù hợp với từng bối cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

b)

Tổ chức phân tích tài chính là kết hợp các yếu tố cơ bản về lao động, phương tiện làm việc, tài liệu phân tích một cách tối ưu nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

c)

Tổ chức phân tích tài chính là việc thiết lập các bước thực hiện công tác PTTC theo một trật tự xác định phù hợp với từng bối cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

49.

Mô hình phân tích tài chính là:

a)

Thiết lập, xây dựng quy trình phân tích tài chính theo một trật tự xác định phù hợp với từng bối cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

b)

Bản đồ tổ chức kết hợp các yếu tố cơ bản về lao động, phương tiện làm việc, tài liệu phân tích một cách tối ưu nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

c)

Thiết lập các bước thực hiện công tác PTTC theo một trật tự xác định phù hợp với từng bối cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

50.

Quy trình phân tích tài chính là:

a)

Thiết lập, xây dựng quy trình phân tích tài chính theo một trật tự xác định phù hợp với từng bối cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

b)

Bản đồ tổ chức kết hợp các yếu tố cơ bản về lao động, phương tiện làm việc, tài liệu phân tích một cách tối ưu nhằm đạt được mục tiêu phân tích.

51.

Có bao nhiêu mô hình phân tích và đó là các mô hình nào?

a)

02 mô hình: Mô hình tập trung và phân tán.

b)

03 mô hình: Mô hình tập trung, phân tán và mô hình vừa tập trung vừa phân tán.

c)

02 mô hình: Mô hình tập trung và mô hình kết hợp.

d)

03 mô hình: Mô hình tự động, mô hình truyền thống và mô hình bán tự động.

52.

Đặc điểm của mô hình tập trung KHÔNG bao gồm:

a)

Lao động chuyên môn cao thực hiện chức năng phân tích tài chính chuyên trách.

b)

Bộ phận PTTC chuyên biệt, làm việc dưới sự kiểm soát và thực hiện tham mưu giúp việc cho thủ trưởng đơn vị.

c)

Thực hiện phân tích toàn diện hoạt động tài chính của đơn vị, kết quả phân tích cung cấp cho lãnh đạo cao nhất.

d)

Kết quả phân tích được sử dụng tại từng bộ phận quản lý riêng rẽ.

53.

Ưu điểm của mô hình tập trung:

a)

Nhà lãnh đạo đơn vị thường xuyên được cập nhật kết quả phân tích toàn diện về tình hình tài chính của đơn vị.

b)

Tiết kiệm chi phí.

c)

Đơn giản để triển khai và tuyển dụng nhân sự.

d)

Cung cấp thông tin tài chính một cách nhanh chóng, kịp thời đầy đủ đối với các đơn vị có phân cấp quản lý cao, nhiều đơn vị trực thuộc.

54.

Nhược điểm của mô hình tập trung:

4 lines
55.

Đặc điểm của mô hình phân tán KHÔNG bao gồm:

a)

Nhà PTTC thực hiện báo cáo kết quả phân tích tại từng bộ phận quản lý.

b)

Nhân sự phương tiện kỹ thuật tại chỗ và nguồn tài liệu chủ yếu là tại chỗ, kết hợp với cơ sở dữ liệu dùng chung của toàn đơn vị.

c)

Phân tích tài chính theo chuyên đề

d)

Phân tích tài chính toàn diện, cung cấp kết quả phân tích nhằm phục vụ việc ra quyết định của nhà quản lý đơn vị.

56.

Ưu điểm của mô hình phân tán:

a)

Bộ phận quản lý thường xuyên nhanh chóng nắm bắt tình hình và có biện pháp xử lý kịp thời.

b)

Ban lãnh đạo đơn vị thường xuyên nhanh chóng nắm bắt được tình hình tài chính tổng hợp của toàn đơn vị, từ đó ra quyết định phù hợp với mục tiêu quan tâm.

c)

Bộ phận phân tích chuyên nghiệp, chất lượng cao

d)

Chất lượng kết quả và hiệu quả phân tích cao.

57.

Nhược điểm của mô hình phân tán:

a)

Chi phí triển khai và vận hành mô hình cao.

b)

Kết quả phân tích tổng thể tài chính của đơn vị khó đảm bảo tính hệ thống và khách quan khi tổng hợp kết quả phân tích từ các bộ phận.

58.

Tổ chức quy trình phân tích tài chính trong đơn vị bao gồm mấy bước và đó là những bước nào?

a)

3 bước: lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích và kết thúc phân tích.

b)

3 bước: Xác định mục tiêu phân tích, thu thập tài liệu phân tích và kết thúc phân tích

c)

3 bước: Xác định mục tiêu phân tích, xây dựng chương trình phân tích và thực hiện phân tích

d)

3 bước: Lập kế hoạch phân tích, xây dựng chương trình phân tích và báo cáo phân tích.

59.

Lập kế hoạch phân tích KHÔNG bao gồm:

a)

Xác định mục tiêu, phạm vi, thời gian tiến hành phân tích.

b)

Xác định rõ nội dung phân tích, chỉ tiêu và phương pháp phân tích.

c)

Lựa chọn tài liệu, thông tin cần phân tích.

d)

Thu thập, lựa chọn, kiểm tra, điều chỉnh, xử lý tài liệu phân tích.

60.

Thực hiện phân tích KHÔNG bao gồm:

a)

Lựa chọn tài liệu, thông tin cần phân tích.

b)

Thu thập, lựa chọn, kiểm tra, điều chỉnh, xử lý tài liệu phân tích.

c)

Tiến hành tính toán chỉ tiêu phân tích, áp dụng phương pháp phân tích phù hợp

d)

Đánh giá kết quả phân tích.

61.

Kết thúc phân tích KHÔNG bao gồm:

4 lines
62.

Mô hình phân tích phân tán phù hợp với đơn vị nào sau đây?

a)

Đơn vị có quy mô địa bàn hoạt động tập trung.

b)

Đơn vị có lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh chuyên môn hóa cao, không đa dạng.

c)

Đơn vị ít phân cấp quản lý.

d)

Đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc, địa bàn hoạt động rộng.

63.

Mô hình phân tích tập trung phù hợp với đơn vị nào sau đây?

a)

Đơn vị có quy mô địa bàn hoạt động tập trung.

b)

Đơn vị có nhiều đơn vị trực thuộc.

c)

Đơn vị phân cấp quản lý cao.

d)

Đơn vị có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, phân tán.

64.

Nhận định nào sau đây không đúng về Báo cáo PTTC?

a)

A. Báo cáo PTTC là sản phẩm của quy trình PTTC.

b)

B. Là phương tiện để truyền thông kết quả PTTC của các đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ chủ thể quản lý ra quyết định phù hợp với mục tiêu quan tâm.

c)

C. Là bản tổng hợp đo lường, đánh giá các khía cạnh về hoạt động tài chính của đơn vị.

d)

D. Báo cáo PTTC có tính pháp lý cao là cơ sở phục vụ cho việc kiểm tra quá trình chấp hành quy định của pháp luật.

65.

Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ PTTC thuộc đối tượng nào khi nói đến các bên liên quan đến báo cáo PTTC?

a)

Đối tượng nghiên cứu của PTTC.

b)

Chủ thể quản lý.

c)

Chủ thể thực hiện.

d)

Cơ quan quản lý có thẩm quyền.

66.

Trách nhiệm của các đơn vị kế toán thuộc đối tượng PTTC là gì?

a)

Thực hiện phân tích tài chính theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng.

b)

Thực hiện cung cấp đầy đủ và chính xác tài liệu cũng như giải trình theo yêu cầu của chủ thể thực hiện phân tích.

c)

Đặt mục tiêu yêu cầu, nhiệm vụ, trách nhiệm đối với chủ thể thực hiện PTTC.

d)

Nhận báo cáo PTTC theo yêu cầu, thanh lý hợp đồng, trả chi phí PTTC và phản ánh chất lượng dịch vụ cho chủ thể thực hiện.

67.

Mục đích của Báo cáo PTTC là gì?

a)

Cung cấp thông tin thích hợp về tình hình tài chính của đối tượng phân tích phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý đơn vị.

b)

Cung cấp thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định của các chủ thể quản lý đơn vị.

68.

Báo cáo PTTC cần phải:

a)

Trình bày trung thực, hợp lý toàn bộ tình hình tài chính của đối tượng phân tích.

b)

Các nhận xét, đánh giá, đề xuất chỉ cần đưa ra dựa trên kinh nghiệm của cá nhân nhà phân tích tài chính, không nhất thiết phải có căn cứ và minh chứng rõ ràng.

c)

Trình bày một cách kỹ thuật chi cần đảm bảo nhà PTTC hiểu và thực hiện được.

d)

Đảm bảo phù hợp với định hướng của Nhà phân tích, đặt lợi ích của công ty chủ quản Nhà phân tích lên hàng đầu.

69.

Căn cứ vào chủ thể phân tích, Báo cáo PTTC bao gồm:

a)

A. Báo cáo phân tích vi mô và báo cáo phân tích vĩ mô.

b)

B. Báo cáo phân tích phục vụ nhà quản lý đơn vị và báo cáo phân tích phục vụ các chủ thể quản lý bên ngoài đơn vị.

c)

C. Báo cáo phân tích toàn diện và báo cáo phân tích chuyên đề.

d)

D. Báo cáo phân tích độc lập và báo cáo phân tích nội bộ.

70.

Căn cứ vào đối tượng phân tích, Báo cáo PTTC bao gồm:

a)

Báo cáo phân tích vĩ mô và báo cáo phân tích vi mô.

b)

Báo cáo phân tích phục vụ nhà quản lý đơn vị và báo cáo phân tích phục vụ các chủ thể quản lý bên ngoài đơn vị.

c)

Báo cáo phân tích thường xuyên và báo cáo phân tích định kỳ.

d)

Báo cáo phân tích độc lập và báo cáo phân tích nội bộ.

71.

Kết cấu của một báo cáo phân tích tài chính thông thường bao mấy phần và đó là những phần nào?

a)

3 phần: Phân tích khái quát, Phân tích chi tiết và Tổng hợp, kết luận.

b)

3 phần: Thông tin chung, thông tin chi tiết và Xác nhận của các bên có liên quan.

c)

3 phần: Lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích và Kết thúc phân tích.

d)

3 phần: Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng phân tích; Thực hiện phân tích và Kết luận đề xuất giải pháp.

72.

“Thông tin khái quát về quyền và trách nhiệm của các bên có liên quan đến PTTC” được trình bày ở phần nào trong báo cáo PTTC?

a)

Lập kế hoạch phân tích.

b)

Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng phân tích.

c)

Thông tin chung.

d)

Xác nhận của các bên có liên quan.

73.

“Tổng hợp kết quả phân tích, đề xuất giải pháp và khuyến nghị” được trình bày ở phần nào trong báo cáo PTTC thông thường?

a)

A. Tổng hợp, kết luận.

b)

B. Thông tin chi tiết.

c)

C. Kết thúc phân tích.

d)

D. Kết luận đề xuất giải pháp.

74.

“Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng, chỉ tiêu phân tích và các tài liệu phục vụ phân tích” được trình bày ở phần nào trong báo cáo PTTC thông thường?

a)

Thực hiện phân tích.

b)

Lập kế hoạch phân tích.

c)

Dự thảo phân tích.

75.

Trình tự trình bày nội dung phân tích tài chính cơ bản là?

a)

Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô, Tổng hợp kết quả phân tích đơn vị, Tổng hợp kết quả phân tích ngành.

b)

Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô, Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô.

c)

Tổng hợp kết quả phân tích kỹ thuật, Tổng hợp kết quả phân tích cơ bản.

d)

Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô, Tổng hợp kết quả phân tích ngành và Tổng hợp kết quả phân tích đơn vị.

76.

“Tổng hợp kết quả phân tích các nhân tố áp dụng phương pháp mô hình 5 lực lượng của Micheal Porter” được trình bày tại phần nào trong nội dung phân tích tài chính?

a)

Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô nền kinh tế.

b)

Tổng hợp kết quả phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh.

c)

Tổng hợp kết quả phân tích đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu của PTTC.

d)

Tổng hợp kết quả phân tích kỹ thuật.

77.

“Tổng hợp kết quả phân tích các nhân tố theo mô hình chuỗi giá trị (Value chain) của Micheal Porter” được trình bày tại phần nào trong nội dung phân tích tài chính?

a)

Tổng hợp kết quả phân tích vĩ mô nền kinh tế.

b)

Tổng hợp kết quả phân tích ngành, lĩnh vực kinh doanh.

c)

Tổng hợp kết quả phân tích đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu của PTTC.

d)

Tổng hợp kết quả phân tích kỹ thuật.

78.

Tổng hợp kết quả phân tích khái quát và phân tích cụ thể, tập trung vào các trọng tâm từ kết quả tổng hợp phân tích khái quát cần đảm bảo:

a)

Có minh chứng đầy đủ, logic về các vấn đề cần giải quyết.

b)

Dựa trên phán đoán và kinh nghiệm của nhà PTTC là chủ yếu.