Font size
WorksheetsQUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP DƯỢC
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Quản trị doanh nghiệp là gì?
Quá trình điều hành các hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
Quản trị doanh nghiệp là sự tác động có tổ chức, có định hướng của nhà quản trị lên đối tượng quản trị để phát huy ưu thế của hệ thống, sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
Hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý tài chính và kế toán trong doanh nghiệp
Ai là chủ thể quản trị doanh nghiệp?
Nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như dược chất, tá dược...
Chủ doanh nghiệp và đội ngũ quản trị viên.
Người lao động trong doanh nghiệp
D. Các đối tác và khách hàng
Đối tượng quản trị doanh nghiệp chủ yếu là gì?
Các hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp
Các nguồn lực bên ngoài doanh nghiệp như khách hàng, đối tác
Cá nhân, tập thể, đơn vị trực thuộc (đối với tổng công ty) và các hoạt động kinh doanh của họ.
Các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp
Mục đích của quản trị doanh nghiệp là gì?
Đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra theo đúng chiến lược, tạo ra lợi nhuận và phát triển bền vững và nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trường.
Tăng cường hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
Đảm bảo mọi nhân viên tuân thủ các quy định của doanh nghiệp
Tối ưu hóa quy trình sản xuất và cung ứng dịch vụ
Quản trị doanh nghiệp là một ngành khoa học liên ngành vì lý do nào sau đây?
Sử dụng các kiến thức từ các bộ môn như Triết học, Kinh tế học, Tâm lý học, Toán học, Tin học...
Chỉ dựa vào kinh nghiệm của các nhà quản trị doanh nghiệp
Không cần phải học các bộ môn khác ngoài Quản trị
Chỉ áp dụng vào các doanh nghiệp lớn
Quản trị doanh nghiệp được xem là một môn khoa học vì lý do nào đây?
Có đối tượng nghiên cứu và nội dung tổng kết, nghiên cứu mối quan hệ giữa con người với con người phát sinh trong hoạt động thương mại.
Chỉ nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân viên trong doanh nghiệp
Được thực hiện bằng các phương pháp sáng tạo, linh hoạt
Không cần phải dựa vào các nguyên lý khoa học
Câu 7: Giá cả bình quân (E0) trong Qui luật cung cầu được hiểu là gì?
A. Luôn cố định và không thay đổi
B. Khi cung lớn hơn cầu, giá sẽ tăng
C. Khi cầu lớn hơn cung, giá sẽ giảm
D. Khi cung và cầu gặp nhau, giá cả thị trường sẽ được xác lập.
Khi áp dụng phương pháp kinh tế, nhà quản trị cần lưu ý điều gì?
Các quyết định hành chính phải được đưa ra một cách nghiêm ngặt
Các công cụ giá cả và khuyến mại không cần tính đến lợi ích dài hạn của doanh nghiệp
Phải giải quyết thỏa đáng mối quan hệ về lợi ích giữa các đối tượng có liên quan như chủ sở hữu, nhà quản trị, và người lao động
Chỉ cần chú trọng vào lợi ích của doanh nghiệp mà không cần quan tâm đến lợi ích của khách hàng
Phương pháp hành chính được áp dụng như thế nào trong doanh nghiệp?
Dựa vào lợi ích vật chất và các phúc lợi để động viên người lao động
Mọi đối tượng trong doanh nghiệp phải tuyệt đối chấp hành mọi nội qui, chỉ thị mệnh lệnh...
Thực hiện thông qua việc áp dụng các chương trình thuyết phục và động viên
Được sử dụng để xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Nhu cầu nào trong hệ thống của Maslow là nhu cầu thấp nhất?
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu vật chất
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu tự hoàn thiện
Phương pháp SMART là phương pháp dùng để đánh giá gì?
a) Đánh giá các chiến lược kinh doanh
b) Đánh giá các mục tiêu chiến lược.
c) Đánh giá năng lực của nhân viên
d) Đánh giá rủi ro trong quản trị
Mục đích của phương pháp phân tích 3C là gì?
Đánh giá tiềm năng của công ty trong thị trường
Đánh giá các yếu tố tài chính của công ty
Xác định chiến lược, mục tiêu của công ty.
Phân tích văn hóa tổ chức và nhân lực trong công ty
Trong nghệ thuật quản trị, "nghệ thuật tự quản trị" đề cập đến điều gì?
Cách ứng xử của nhà quản trị đối với các nhân viên dưới quyền
Hình thành thói quen giám chịu trách nhiệm.
Cách ứng xử của nhà quản trị với các đối tác bên ngoài
Cách nhà quản trị tổ chức và phân bổ công việc trong doanh nghiệp
Để tự đánh giá năng lực bản thân một cách chính xác, nhà quản trị cần phải có yếu tố nào?
Lòng tự hào về những gì đã làm được
Trí thức và kiến thức khoa học, nhìn sự vật hiện tượng một cách khách quan, không che dấu nhược điểm của bản thân.
Phụ thuộc vào ý kiến của người khác về năng lực của mình
Hướng đến các mục tiêu ngắn hạn mà bỏ qua tự phát triển lâu dài
Muốn đạt hiệu quả trong giao tiếp với nhân viên dưới quyền nhà quản trị nên làm gì?
Cung cấp quyền lợi cao nhất cho họ
Thực sự quan tâm đến nhân viên dưới quyền và giữ lời cam kết của mình đối với họ.
Giữ khoảng cách, không để lộ cảm xúc cá nhân
Không bao giờ phê bình nhân viên
Trường phái quản trị nào được xây dựng trên cơ sở quyền hành căn cứ trên chức vụ?
Quản trị khoa học
Quản trị hành chính
Quản trị kiểu thư lại
Quản trị hiện đại
Nguyên lý nào dưới đây không thuộc trường phái quản trị khoa học của F.W Taylor?
Phân chia quá trình lao động thành nhiều thao tác đơn giản
Qui định các định mức lao động hợp lý theo thao tác chuẩn
Xây dựng các phương thức tổ chức lao động theo nguyên tắc phân cấp thứ bậc
Trả lương theo sản phẩm và thưởng cho sản phẩm vượt mức
Một trong các nguyên tắc quản trị quan trọng theo trường phái quản trị hành chính là:
Quyền lợi kinh tế phải tương xứng với công việc
Mọi công nhân chỉ nhận lệnh từ một cấp chỉ huy duy nhất
Quyền lợi chung phải luôn đặt trên quyền lợi riêng
Tất cả các phương án trên
Trường phái quản trị cổ điển không quan tâm đến yếu tố nào trong quá trình tổ chức quản lý?
Quan hệ cung cầu
Thị trường
Môi trường tổ chức
Tất cả các phương án trên
Thuyết X của Mc Gregor cho rằng con người có bản chất như thế nào?
A. Con người có khả năng tự điều khiển và sáng tạo
B. Hầu hết mọi người đều không thích làm việc
C. Con người có thể tự phát triển nếu được khuyến khích
D. Con người thích làm việc và sáng tạo trong môi trường tự do
Lý thuyết quản trị hành vi (điển hình là Mary Parker Follett) nhấn mạnh đến điều gì?
Quyền lực tập trung trong một đầu mối
Phải quan tâm đến người lao động trong quá trình giải quyết vấn đề
Sử dụng các nguyên tắc cứng nhắc trong quản lý
Phải duy trì kỷ luật nghiêm ngặt trong tổ chức
Trường phái quản trị định lượng chủ yếu sử dụng kỹ thuật nào để phục vụ quá trình lựa chọn một quyết định tối ưu?
Phân tích định lượng
Phân tích định tính
Định lượng thông qua sự hỗ trợ của máy tính điện tử.
Mô hình nghiên cứu trường hợp
Trong khuynh hướng "quản trị tuyệt hảo", nhà quản trị nên làm gì để thúc đẩy tổ chức phát triển?
Tập trung vào việc tăng trưởng lợi nhuận tối đa
Coi khách hàng là trung tâm trong mọi chiến lược. Hoàn toàn tuân theo nhu cầu của khách hàng.
Giảm chi phí sản xuất đến mức thấp nhất
Tập trung vào quy mô tổ chức lớn và bộ máy quản lý phức tạp
Theo khuynh hướng quản trị theo quá trình, hiệu quả của các hoạt động quản trị được đo lường bằng:
Mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp
Mức độ thỏa mãn của khách hàng
C. Số lượng nhân viên trong công ty
D. Quy mô của tổ chức
Trong khuynh hướng quản trị sáng tạo, quản trị nguồn nhân lực sẽ được thực hiện như thế nào?
Các chính sách khen thưởng, đãi ngộ căn cứ vào thành tích sáng tạo của mỗi cá nhân. Doanh nghiệp đem lại cơ hội sáng tạo ngang bằng cho tất cả cá nhân viên.
Chỉ tuyển dụng những người có năng lực lãnh đạo mạnh
Cung cấp các phúc lợi cao cho nhân viên mà không đánh giá khả năng sáng tạo
Đào tạo và phát triển nhân viên chỉ trong các kỹ năng kỹ thuật
Chức năng nào trong quản trị giúp xác định mục tiêu và hoạch định sản những phương tiện để đạt được các mục tiêu đó?
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức trong quản trị có vai trò gì?
Đưa ra các quyết định chiến lược dài hạn
Xác định cơ cấu tổ chức và phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực.
Đảm bảo sự lãnh đạo và giám sát mọi hoạt động trong tổ chức
Phân tích và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai
Trong quá trình tổ chức, nhà quản trị cần thực hiện nhiệm vụ gì?
Định hướng chiến lược dài hạn cho công ty
Phối hợp chặt chẽ giữa các công việc, giữa các nhân viên, giữa các bộ phận.
Đảm bảo sự giám sát chặt chẽ đối với từng nhân viên
Đảm bảo nguồn lực tài chính đầy đủ để thực hiện mục tiêu
Chức năng lãnh đạo trong quản trị bao gồm các nội dung nào?
Chỉ tập trung vào giám sát và phân công nhiệm vụ
Thường xuyên động đốc, động viên, khuyến khích cán bộ công nhân viên.
Lập kế hoạch dài hạn cho tổ chức
Chỉ tập trung đánh giá và kiểm tra kết quả hoạt động của tổ chức
Nhà quản trị cần thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ. Đây là nội dung của chức năng nào?
Chức năng hoạch định
Chức năng lãnh đạo
Chức năng tổ chức
Chức năng kiểm tra
Chức năng nào giúp nhà quản trị thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực?
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Ra quyết định là công việc hàng ngày của nhà quản trị. Đây là một phần của chức năng quản trị nào?
Hoạch định
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Chức năng nào xác định cơ chế hoạt động và các mối liên hệ của tổ chức?
Hoạch định
Tổ chức
C. Lãnh đạo
D. Kiểm tra
Chức năng kiểm tra trong quản trị giúp làm gì?
Lập kế hoạch chiến lược
Phát hiện những sai sót và kịp thời đưa ra các giải pháp để hạn chế những sai sót đó.
Quản lý nhân sự trực tiếp
Xây dựng mục tiêu dài hạn
Kỹ năng tư duy chiến lược của nhà quản trị có vai trò gì?
Giúp tổ chức thực hiện công việc cụ thể hằng ngày
Họ cần có tư duy chiến lược tốt để đưa ra đường lối, chính sách, hoạch định chiến lược đúng và đối phó với sự bất trắc, đe dọa sự tồn tại, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp.
Tập trung vào việc quản lý các hoạt động nội bộ
Đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức
Kỹ năng chuyên môn của nhà quản trị có nội dung như thế nào?
Sự hiểu biết về tâm lý con người
Là kỹ năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể
Khả năng lãnh đạo nhóm làm việc
Đưa ra quyết định chiến lược cho tổ chức
Nhà quản trị cấp cao chủ yếu đảm nhận nhiệm vụ gì?
Giải quyết các vấn đề hằng ngày của nhân viên
Đề ra mục tiêu, chính sách và chiến lược cho doanh nghiệp
Điều hành công việc của các phòng ban
Đánh giá và kiểm tra kết quả công việc của nhân viên
Nhà quản trị cấp cơ sở chủ yếu quản trị nội dung gì trong doanh nghiệp?
Tổ chức các cuộc họp chiến lược
Các hoạt động hằng ngày của công nhân, nhân viên trong tổ, nhóm.
D. Đảm bảo tính bền vững của các chiến lược
C. Xây dựng mối quan hệ với đối tác ngoài doanh nghiệp
Nhà quản trị cấp cao chủ yếu thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Giải quyết các mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp
B. Tổ chức, quản trị các hoạt động chức năng, nghiệp vụ trong phạm vi chức năng.
C. Đề ra mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp
D. Phân phối các nhiệm vụ cho các nhà quản trị cấp cao
Nhà quản trị cấp giữa chủ yếu thực hiện nhiệm vụ gì?
Giải quyết các mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp
Tổ chức, quản trị các hoạt động chức năng, nghiệp vụ trong phạm vi chức năng.
Đề ra mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp
Phân phối các nhiệm vụ cho các nhà quản trị cấp cao
Kỹ năng nào dưới đây là quan trọng nhất đối với giám đốc công ty xuất khẩu dược?
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng tư duy.
Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật
Kỹ năng tổ chức nhân sự
Trước khi lựa chọn chiến lược kinh doanh, nhà quản trị cần phải xem xét các yếu tố nào sau đây?
Mức độ quan trọng của các đối thủ cạnh tranh
Sức mạnh của doanh nghiệp, mục tiêu và nguồn tài chính.
Tính hiệu quả của các chiến lược trước đó
Các yếu tố công nghệ và đổi mới sáng tạo
Một trong những cách phát triển thị trường là tìm kiếm các nhóm đối tượng khách hàng hoàn toàn mới trong cùng một địa bàn hiện tại. Cách tiếp cận này gọi là gì?
Tìm thị trường trên địa bàn mới
Tìm các thị trường tiêu thụ mới
Mở rộng sản phẩm hiện có
Tăng cường quảng cáo sản phẩm
Cách phát triển sản phẩm nào sau đây liên quan đến việc mở rộng tính năng, tác dụng, an toàn và tiện ích của sản phẩm?
Cải tiến kiểu dáng của sản phẩm
Cải tiến chất lượng của sản phẩm
Cải tiến tính năng của sản phẩm
Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm
Việc tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm giúp gì cho doanh nghiệp?
Tăng cường sản xuất các sản phẩm có sẵn
Chiến lược phát triển thị trường tạo ra chu kỳ sống mới cho sản phẩm.
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Giảm số lượng sản phẩm cần sản xuất
Cải tiến nào dưới đây có thể giúp nâng cao độ bền, độ tin cậy và tốc độ của sản phẩm?
Cải tiến tính năng của sản phẩm
Cải tiến chất lượng của sản phẩm
Cải tiến kiểu dáng của sản phẩm
Cải tiến về bao bì và thiết kế sản phẩm
Nếu doanh nghiệp muốn phát triển sản phẩm bằng cách thay đổi màu sắc, thiết kế, bao bì, kết cấu của sản phẩm... nhà quản trị nên thực hiện bằng cách nào?
Cải tiến tính năng của sản phẩm
Cải tiến kiểu dáng của sản phẩm
Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm
Phát triển sản phẩm mới
Việc tìm thị trường mới ở nước ngoài là một trong những cách phát triển thị trường. Đây được gọi là gì?
Tìm các thị trường tiêu thụ mới
Tìm thị trường trên địa bàn mới
C. Tăng cường quảng cáo sản phẩm
D. Mở rộng sản phẩm vào các kênh phân phối mới
Điều nào sau đây là chân dung của nhà quản trị khu vực Đông Nam Á?
Chỉ có khả năng quản lý trong phạm vi quốc gia
Không cần phải biết ngoại ngữ hoặc sử dụng công nghệ hiện đại
Có tầm nhìn quốc tế và khả năng giao dịch ở tầm quốc tế
Lãnh đạo một cách cứng nhắc và không linh hoạt
Điều nào dưới đây là giúp nhà quản trị tránh thất bại trong công việc?
Không nhạy cảm đối với những hành động người khác.
Không đủ tri thức sâu trong kinh doanh
Biết ủy quyền và xây dựng một tập thể đồng lòng
Không có khả năng tư duy chiến lược.
Điều nào dẫn đến thất bại của nhà quản trị?
Có thái độ lạnh nhạt, xa lánh và kiêu ngạo đối với mọi người.
Phản bội lòng tin của mọi người.
Có quá nhiều tham vọng
Cả 3 phương án A,B,C.
Cấu trúc tổ chức trực tuyến phù hợp để giải quyết vấn đề nào trong doanh nghiệp?
A. Vấn đề lớn liên quan đến nhiều bộ phận chuyên môn
B. Vấn đề tương đối đơn giản, cấp lãnh đạo quyết định được ngay khi có thông tin
C. Vấn đề liên quan đến đa quốc gia
D. Vấn đề liên quan đến các bộ phận chức năng phân tán
Đặc điểm nào sau đây là ưu điểm của cấu trúc trực tuyến?
Quyền lực phân tán, dễ quản lý các bộ phận chuyên môn
Các thông tin truyền theo chiều dọc từ trên xuống dưới
Nhân viên phải phục tùng nhiều đầu mối chỉ đạo khác nhau
Các bộ phận trong doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với nhau
Cấu trúc chức năng trong doanh nghiệp có đặc điểm nào?
Các bộ phận chịu trách nhiệm cho từng chức năng chuyên môn cụ thể
Các mệnh lệnh chỉ được truyền qua một kênh duy nhất
Nhân viên có thể dễ dàng làm việc chéo giữa các bộ phận khác nhau
Quyền lực tập trung vào một người lãnh đạo duy nhất
Một trong những ưu điểm của cấu trúc chức năng là gì?
Các nhân viên có thể dễ dàng học hỏi từ nhau vì cùng chuyên môn
Các bộ phận liên hệ trực tiếp và làm việc nhóm hiệu quả
Quyền lực được phân tán đồng đều, không ai chi phối quá nhiều
Các mệnh lệnh được truyền theo chiều ngang, tạo sự linh hoạt
Cấu trúc nào dưới đây có thể giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề phức tạp trong quản lý và tổ chức?
Cấu trúc trực tuyến
Cấu trúc chức năng
Cấu trúc tham mưu
Cấu trúc trực tuyến - chức năng
Cấu trúc trực tuyến - tham mưu giúp nhà quản trị như thế nào?
Nhà quản trị không phải nhận ý kiến tư vấn trước khi ra quyết định
Nhà quản trị nhận các ý kiến tư vấn từ các chuyên gia trước khi ra quyết định
Nhà quản trị chỉ cần nghe ý kiến từ các bộ phận cấp dưới
Nhà quản trị không cần quan tâm đến các bộ phận tham mưu
Một trong những nhược điểm của cấu trúc trực tuyến - tham mưu là gì?
Tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trực tuyến và chức năng
Tách biệt trách nhiệm giữa người chuẩn bị quyết định và chất lượng quyết định
Chuyên gia có đủ quyền lực
Nhà quản trị không chịu trách nhiệm về quyết định
Cấu trúc nào yêu cầu các chuyên gia phải phối hợp nhịp nhàng giữa hai hệ thống trực tuyến và chức năng?
Cấu trúc trực tuyến
Cấu trúc trực tuyến - tham mưu
Cấu trúc trực tuyến - chức năng
Cấu trúc trực tuyến - tham mưu - chức năng
Cấu trúc chương trình - mục tiêu giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề gì?
Giải quyết các vấn đề quản trị nhân sự
Điều phối việc thực hiện các chương trình mục tiêu đặc biệt
Quản lý sản xuất và dịch vụ đồng thời
Tạo sự liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Trong cấu trúc trực tuyến - tham mưu - chức năng, mệnh lệnh được thực hiện như thế nào?
Mệnh lệnh từ giám đốc được truyền trực tiếp xuống cấp dưới mà không có sự tham gia của bộ phận tham mưu
Các mệnh lệnh chỉ được ra từ bộ phận tham mưu
Các mệnh lệnh được ra từ giám đốc và được bộ phận tham mưu tư vấn trước khi thực hiện
Bộ phận tham mưu không có vai trò trong việc ra mệnh lệnh
Trong cấu trúc chương trình - mục tiêu, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm gì?
Quản lý chung tất cả các chức năng trong doanh nghiệp
Thực hiện một mục tiêu cụ thể trong một thời gian nhất định
Quản lý nhân sự và các hoạt động văn phòng
Đảm bảo sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh nghiệp
Cấu trúc tổ chức nào thường được áp dụng để đáp ứng các yêu cầu của thị trường?
Cơ cấu theo chức năng
Cơ cấu theo sản phẩm, dịch vụ, khách hàng hoặc thị trường
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu chương trình - mục tiêu
Một trong các ưu điểm của cơ cấu tổ chức theo sản phẩm là gì?
Khó phối hợp hành động giữa các phòng ban
Dễ dàng quyết định nhiệm vụ và trách nhiệm
Không dễ thống nhất mục tiêu chung của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất cao do thiếu chuyên môn
Một trong những thuận lợi của cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý là gì?
Các nhà quản trị dễ dàng phát triển kỹ năng chuyên môn để giải quyết vấn đề tại các khu vực khác nhau
Doanh nghiệp không cần chú trọng đến sự phát triển của các kỹ năng chuyên môn của nhân viên
Doanh nghiệp sẽ không hiểu rõ khách hàng của từng khu vực
Việc phối hợp giữa các văn phòng khu vực dễ dàng và ít gặp xung đột
Mô hình tổ chức ma trận phù hợp với môi trường nào?
Môi trường ít thay đổi và ít cạnh tranh.
Môi trường có sự cạnh tranh mạnh mẽ và cần sự đổi mới nhanh chóng.
Môi trường ổn định và ít thay đổi.
Môi trường không đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận.
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Tổng thể các yếu tố bên trong doanh nghiệp.
Tổng thể các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
Tổng thể các yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ bao gồm các yếu tố chính trị và kinh tế.
Môi trường vi mô của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm các yếu tố về tài chính và nhân lực.
Bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, kỹ thuật, tự nhiên, văn hóa xã hội, dân số.
Chỉ bao gồm các yếu tố về sản phẩm và dịch vụ.
Chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên và môi trường.
Môi trường kinh tế của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố nào?
Các yếu tố về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, thu nhập, sức mua.
Chỉ có yếu tố về thu nhập.
Chỉ có yếu tố về sản xuất.
Chỉ bao gồm yếu tố về công nghệ.
Môi trường chính trị ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào?
Chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp trong nước.
Bao gồm các yếu tố về luật pháp, chính sách của nhà nước và sự ổn định của quốc gia, có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Không có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp.
Chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp có phạm vi quốc tế.
Môi trường kỹ thuật ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào?
Chỉ có ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ.
Bao gồm sự phát triển khoa học kỹ thuật, ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm và quy trình sản xuất của doanh nghiệp.
Không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chỉ ảnh hưởng đến những doanh nghiệp trong ngành sản xuất phần mềm.
Môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp?
Môi trường văn hóa - xã hội không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Môi trường này tác động trực tiếp đến hành vi, thói quen của con người và ảnh hưởng đến nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, từ đó tác động đến sản phẩm của doanh nghiệp.
Chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm.
Chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp quốc tế.
Môi trường vi mô của doanh nghiệp bao gồm yếu tố nào?
Bao gồm các yếu tố như đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan nhà nước.
Chỉ bao gồm các yếu tố chính trị.
Chỉ bao gồm các yếu tố tự nhiên.
Bao gồm các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp.
Môi trường nội bộ của doanh nghiệp gồm những yếu tố nào?
Chỉ bao gồm tài chính và nhân lực.
Bao gồm các yếu tố như nguồn nhân lực, tài chính, nghiên cứu và phát triển, marketing, nề nếp tổ chức.
Chỉ bao gồm marketing và tài chính.
Không có yếu tố nào liên quan đến môi trường nội bộ.
Môi trường đặc thù của doanh nghiệp bao gồm những yếu tố nào?
Các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, và xã hội.
Các yếu tố trong ngành ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và mức độ cạnh tranh trong ngành.
Các yếu tố về nguồn nhân lực, tài chính, và khách hàng.
Các yếu tố tự nhiên và công nghệ.
Các loại khách hàng của doanh nghiệp bao gồm bao nhiêu nhóm chính?
3 loại khách hàng chính: Cá nhân, doanh nghiệp, và tổ chức.
4 loại khách hàng chính: Cá nhân, chính phủ, doanh nghiệp sản xuất và tổ chức thương mại.
6 loại khách hàng chính: Tổ chức thương mại, doanh nghiệp sản xuất, chính phủ, cá nhân và hộ gia đình, tổ chức xã hội, chính trị, và tổ chức/cá nhân nước ngoài.
5 loại khách hàng chính: Chính phủ, doanh nghiệp sản xuất, cá nhân, tổ chức xã hội và tổ chức chính trị.
Đối thủ cạnh tranh có tác động như thế nào đến doanh nghiệp?
Đối thủ cạnh tranh không ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh tạo ra rủi ro nhưng cũng mở ra cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh chỉ gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Đối thủ cạnh tranh là yếu tố không cần quan tâm trong môi trường kinh doanh.
Nhóm áp lực trong môi trường đặc thù của doanh nghiệp là gì?
Các đối thủ cạnh tranh tạo ra áp lực trong tiêu thụ sản phẩm.
Nhóm áp lực là các nhóm công kích về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của doanh nghiệp.
Nhóm áp lực chỉ có trong các doanh nghiệp nhỏ.
Nhóm áp lực là các yếu tố bên ngoài mà không ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp thường gặp phải vấn đề gì?
Doanh nghiệp không phải lo lắng về sự thay đổi của nhà cung cấp.
Nhà cung cấp có thể gây ra các vấn đề như sự không ổn định về giá cả, tình trạng thiếu hụt nguồn cung, và liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp chỉ gặp vấn đề khi nhà cung cấp thay đổi chính sách.
Doanh nghiệp không cần phải lo lắng về sự liên kết của nhà cung cấp với các doanh nghiệp khác.
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng có ảnh hưởng như thế nào?
Khách hàng không có ảnh hưởng gì đến doanh nghiệp.
Khách hàng có thể gây áp lực lên doanh nghiệp qua sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng, mức độ nhạy cảm với giá cả, và sự lựa chọn sản phẩm đa dạng.
Khách hàng chỉ ảnh hưởng đến các doanh nghiệp bán lẻ.
Khách hàng chỉ có tác động trong các ngành dịch vụ.
Việc xây dựng kế hoạch cung ứng có vai trò như thế nào đối với doanh nghiệp?
A. Kế hoạch cung ứng không cần thiết, vì nhà cung cấp luôn đảm bảo nguồn cung cấp đầy đủ.
B. Kế hoạch cung ứng là biện pháp quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo nguồn cung ổn định, tránh rủi ro và không làm tăng chi phí.
C. Kế hoạch cung ứng chỉ cần thiết đối với các doanh nghiệp lớn.
D. Kế hoạch cung ứng chỉ liên quan đến việc lựa chọn ngân hàng và công ty bảo hiểm.
Hoạch định trong quản trị là gì?
Quá trình thực hiện các quyết định một cách ngẫu nhiên.
Quá trình chuẩn bị để đối phó với sự thay đổi và tính không chắc chắn, đồng thời đề ra những cách thức hành động trong tương lai.
Quá trình chỉ tập trung vào việc xây dựng kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp.
Quá trình đánh giá các hoạt động kinh doanh hiện tại.
Tại sao phải tiến hành hoạt động hoạch định?
Hoạch định giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí và không cần đối phó với các tình huống không chắc chắn.
Hoạch định giúp nhà quản trị đưa ra các kế hoạch sử dụng nguồn tài nguyên hiệu quả và đối phó với tính không chắc chắn của môi trường.
Hoạch định chỉ giúp giảm thiểu chi phí và tăng trưởng lợi nhuận nhanh chóng.
Hoạch định không ảnh hưởng đến sự thành công của doanh nghiệp.
Hoạch định là chức năng quản trị quan trọng nhất vì lý do gì?
Hoạch định giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tài chính trong ngắn hạn.
Hoạch định là cơ sở để thực hiện tất cả các chức năng quản trị khác, bao gồm tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Hoạch định chỉ giúp tổ chức xác định nguồn lực cần thiết.
Hoạch định chỉ có ý nghĩa trong các công ty nhỏ.
Một bản công bố sứ mệnh của tổ chức thường trả lời các câu hỏi nào?
Tổ chức sẽ bán sản phẩm gì và bao lâu thì bán.
Tổ chức tồn tại để làm gì? Tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực nào? Tổ chức sẽ đi về đâu trong tương lai?
Tổ chức cần bao nhiêu nguồn lực để tồn tại?
Tổ chức sẽ giảm chi phí như thế nào trong năm nay?
Mục tiêu của tổ chức cần phải đáp ứng điều kiện gì để có hiệu quả?
Mục tiêu cần phải rõ ràng và đo lường được kết quả trong một khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu chỉ cần được xác định chung chung và không cần phải đo lường.
Mục tiêu chỉ cần liên quan đến các chỉ tiêu tài chính.
Mục tiêu chỉ cần được xác định cho các cấp lãnh đạo trong tổ chức.
Các lợi ích của việc thiết lập mục tiêu trong tổ chức là gì?
Các mục tiêu không mang lại lợi ích lớn cho tổ chức.
Mục tiêu giúp tập trung các nỗ lực, hỗ trợ quá trình hoạch định và động viên mọi người hoàn thành công việc.
Mục tiêu chỉ có lợi trong các doanh nghiệp nhỏ.
Mục tiêu chỉ giúp cải thiện kết quả tài chính mà không ảnh hưởng đến các hoạt động khác.
Chu kỳ hoạch định - kiểm soát có tác dụng gì trong quản trị?
Chu kỳ hoạch định - kiểm soát giúp duy trì sự ổn định và giảm thiểu chi phí của tổ chức.
Hoạch định đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng, còn kiểm soát giúp điều chỉnh kế hoạch khi có sai sót hoặc sự thay đổi không mong muốn.
Hoạch định không có sự kết hợp với kiểm soát trong quá trình triển khai.
Kiểm soát chỉ được thực hiện khi tổ chức gặp phải vấn đề nghiêm trọng.
Các nhà quản trị cần lưu ý điều gì khi thiết lập mục tiêu cho tổ chức?
Chỉ cần xác định mục tiêu cho các cấp cao trong tổ chức.
Mục tiêu cần phải phản ánh rõ ràng các ưu tiên và chiến lược của tổ chức, cũng như có thể đo lường được kết quả.
Mục tiêu chỉ cần liên quan đến lợi nhuận.
Mục tiêu không cần phải rõ ràng nếu doanh nghiệp đã có kế hoạch chiến lược tốt.
Khi nào nhà quản trị cần điều chỉnh kế hoạch sau khi phát hiện sai lầm trong quá trình hoạch định?
Nhà quản trị chỉ cần điều chỉnh kế hoạch khi sự sai lầm đã gây thiệt hại lớn cho tổ chức.
Nhà quản trị cần điều chỉnh kế hoạch ngay khi phát hiện sai lầm trong quá trình thực hiện để tránh thiệt hại cho tổ chức.
Nhà quản trị không cần điều chỉnh kế hoạch nếu doanh thu vẫn đạt mục tiêu.
Nhà quản trị có thể điều chỉnh kế hoạch sau khi kết thúc giai đoạn thực hiện.
Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức giúp làm gì trong tiến trình hoạch định chiến lược?
Giúp doanh nghiệp nhận diện khả năng cốt yếu và các yếu tố cạnh tranh.
Chỉ giúp xác định nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.
Xác định các chiến lược thay thế khi thị trường thay đổi.
Chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng mục tiêu tài chính.
Chiến lược nào sau đây là chiến lược thâm nhập thị trường?
Tìm kiếm các thị trường mới cho sản phẩm hiện có.
Phát triển sản phẩm mới cho thị trường hiện tại.
Thâm nhập vào thị trường quốc tế với sản phẩm mới.
Tăng thị phần trong các thị trường hiện tại bằng cách kích thích sức mua và thu hút khách hàng.
Chiến lược phát triển sản phẩm chủ yếu tập trung vào điều gì?
Mở rộng thị trường bằng cách tìm khách hàng mới.
Cải tiến và phát triển sản phẩm hiện có để đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn.
Thâm nhập vào thị trường quốc tế.
Tăng giá trị thị phần qua việc giảm giá sản phẩm.
Trong chiến lược đa dạng hóa kinh doanh, doanh nghiệp sẽ làm gì?
Tập trung vào các thị trường hiện tại và cải tiến sản phẩm hiện có.
Phát triển các sản phẩm mới thâm nhập vào những thị trường mới.
Tìm kiếm các thị trường mới cho sản phẩm hiện có.
Tăng giá trị thị phần bằng cách giảm giá và quảng cáo mạnh mẽ.
Để triển khai chiến lược hiệu quả, kế hoạch chiến lược cần phải chỉ rõ những yếu tố nào?
Các mục tiêu tài chính của tổ chức.
Các hoạt động cụ thể, nguồn lực, công nghệ, biện pháp marketing, nhân lực, thiết bị và cơ cấu tổ chức.
Các yếu tố cạnh tranh và môi trường bên ngoài.
Các yếu tố văn hóa tổ chức.
Phân tích SWOT giúp ích như thế nào trong tiến trình hoạch định chiến lược?
Nó giúp xác định các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nó giúp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức, và các cơ hội, đe dọa từ môi trường.
Nó giúp chỉ rõ cách thức phân phối sản phẩm cho khách hàng.
Nó giúp xây dựng chiến lược marketing cho doanh nghiệp.
Quyết định là gì trong quản trị kinh doanh?
Quá trình phân tích các thông tin thị trường.
Quá trình ra quyết định dựa trên các giải pháp đã được biết rõ và xác định.
Quá trình xác định vấn đề và lựa chọn giải pháp hành động tối ưu để giải quyết vấn đề đó.
Quá trình chỉ đưa ra những quyết định tài chính trong doanh nghiệp.
Quyết định quản trị kinh doanh có mối quan hệ như thế nào với các chức năng khác trong quản trị?
Quyết định không ảnh hưởng đến các chức năng khác trong quản trị.
Quyết định chỉ liên quan đến chức năng kiểm tra trong quản trị.
Quyết định thâm nhập ở tất cả các chức năng hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm tra trong quản trị kinh doanh.
Quyết định chỉ liên quan đến chức năng hoạch định trong quản trị.
Những vấn đề nào dưới đây là thuộc loại vấn đề cần được cải tiến?
Các vấn đề có sẵn nhưng cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Các vấn đề có thông tin rõ ràng và đầy đủ, có thể xác định dễ dàng.
Những vấn đề hoàn toàn mới lạ, không có thông tin rõ ràng.
Các vấn đề không liên quan đến hoạt động quản trị.
Đặc điểm của quyết định hàng ngày là gì?
A. Quyết định phải là một sự thay đổi đột phá trong hoạt động của doanh nghiệp.
B. Quyết định được đưa ra dựa trên các tiêu chuẩn và qui tắc đã được biết rõ hoặc xác định được.
C. Quyết định này có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ doanh nghiệp.
D. Quyết định liên quan đến việc thay đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
Quyết định cải tiến thường được đưa ra bởi ai trong tổ chức?
A. Các nhà quản trị cấp cao.
B. Các quản trị viên cấp trung gian và các chuyên viên điều hành.
C. Các nhân viên cấp cơ sở.
D. Các nhà đầu tư ngoài tổ chức.
Mục tiêu của bước đầu tiên trong tiến trình ra quyết định là gì?
A. Lựa chọn một giải pháp hành động tốt nhất.
B. Đưa ra mục tiêu cần đạt được.
C. Phân tích các thông tin thu thập được.
D. Trù tính kế hoạch hành động.
Khi ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn, nhà quản trị sẽ:
A. Luôn chọn giải pháp đã được áp dụng trước đó..
B. Chọn quyết định dựa trên các thông tin có sẵn và hậu quả có thể xảy ra.
C. Chỉ lựa chọn giải pháp an toàn nhất.
D. Không ra quyết định, chờ đợi thông tin đầy đủ.
Trong tiến trình ra quyết định, bước nào là quan trọng nhất để đánh giá mức độ thực hiện quyết định?
A. Bước 4: Chọn một trong các quyết định.
B. Bước 7: Kiểm tra, đánh giá mức độ thực hiện quyết định so với kết quả dự kiến.
C. Bước 6: Thu thập thông tin phản hồi về những kết quả đã thực hiện.
D. Bước 3: Lập danh sách các quyết định cần lựa chọn.
Đối với quyết định đổi mới, yếu tố nào là quan trọng nhất?
A. Quyết định phải dựa trên các giải pháp đã biết rõ và có thể xác định được.
B. Quyết định phải được đưa ra dựa trên sáng tạo và giải pháp độc đáo, đối mặt với các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Quyết định không cần phải dựa vào thông tin thu thập được.
D. Quyết định thường là những quyết định đơn giản, không cần sự sáng tạo
Quyết định cải tiến thường dẫn đến điều gì?
A. Những thay đổi lớn và đột phá trong hoạt động của doanh nghiệp.
B. Những sự thay đổi nhỏ dần dần, nhằm cải thiện hiệu quả công việc.
C. Đưa ra quyết định tài chính quan trọng.
D. Các quyết định hoàn toàn mới mẻ và chưa từng thử nghiệm
Bước đầu tiên trong quy trình ra quyết định hợp lý là gì?
A. Tìm kiếm giải pháp khác nhau.
B. Lựa chọn giải pháp tối ưu.
D. Thực hiện quyết định.
C. Xác định và nhận diện vấn đề.
Trong bước "So sánh và đánh giá các giải pháp", nhà quản trị sử dụng phương pháp nào để đánh giá các giải pháp?
A. Phương pháp định tính và định lượng.
B. Phương pháp phân tích chi phí và lợi ích.
C. Phương pháp phân tích SWOT.
D. Phương pháp sáng tạo và đổi mới.
Bước "Thực hiện quyết định" yêu cầu nhà quản trị làm gì?
A. Chỉ đưa ra quyết định và không cần theo dõi quá trình thực hiện.
B. Đưa ra quyết định đúng, nhưng cũng cần sự chấp nhận và trách nhiệm của những người thực hiện quyết định đó.
C. Đưa ra quyết định mà không cần sự tham gia của các bộ phận khác.
D. Tiến hành thử nghiệm quyết định trước khi thực hiện.
Trong quy trình ra quyết định, bước "Kiểm tra việc thực hiện quyết định" nhằm mục đích gì?
A. Đánh giá xem quyết định có đạt được mục tiêu ban đầu hay không.
B. Phát hiện các lỗi trong quá trình thực hiện và điều chỉnh quyết định khi cần thiết.
C. Chỉ xem xét các kết quả tài chính từ quyết định.
D. Đưa ra các giải pháp thay thế cho các quyết định đã thực hiện.
Các bước trong quy trình ra quyết định hợp lý có thể được áp dụng cho loại quyết định nào trong quản trị?
A. Quyết định hàng ngày.
B. Quyết định cải tiến.
C. Quyết định đổi mới.
D. Tất cả các loại quyết định đều có thể áp dụng
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp dược được hiểu là gì?
A. Tổng thể các hoạt động về tài chính, cơ sở vật chất và sản xuất.
B. Tổng thể các hoạt động thu hút, sử dụng, xây dựng, bảo toàn và phát triển lực lượng lao động để đạt mục tiêu kinh doanh.
C. Chỉ liên quan đến việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên.
D. Các hoạt động chỉ tập trung vào tuyển dụng nhân sự cho công ty.
Mục tiêu chính của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp dược là gì?
A. Đảm bảo số lượng và chất lượng nhân lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
B. Chỉ tập trung vào tuyển dụng nhân viên và đào tạo họ.
C. Đảm bảo mọi nhân viên đều làm việc lâu dài trong doanh nghiệp.
D. Chỉ chú trọng đến việc cải thiện môi trường làm việc.
Khi dự đoán cung nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp, yếu tố nào là cần thiết phải xem xét?
A. Chỉ cần xét đến trình độ học vấn của lao động.
B. Chất lượng nguồn nhân sự như trình độ học vấn, nghề nghiệp, và tình hình đào tạo.
C. Tình hình kinh tế của doanh nghiệp.
D. Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp thiếu lao động, đặc biệt là lao động có nghiệp vụ cao, giải pháp nào dưới đây là hợp lý?
A. Tuyển mộ lao động mới từ bên ngoài doanh nghiệp.
B. Đào tạo lại lực lượng lao động hiện có để đáp ứng yêu cầu công việc.
C. Cả A và B đều đúng.
D. Không cần phải làm gì, vì doanh nghiệp sẽ tự tìm được nhân sự.
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp dược cần phải có chiến lược như thế nào?
A. Chiến lược đơn giản, không cần phải gắn với chiến lược phát triển doanh nghiệp.
B. Chiến lược dài hạn, gắn với chiến lược phát triển doanh nghiệp, đảm bảo nguồn nhân lực lâu dài và hiện tại đáp ứng tốt các yêu cầu kinh doanh.
C. Chỉ tập trung vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên trong ngắn hạn.
D. Chiến lược không cần phải thay đổi theo thời gian.
Quản trị nhân sự là khoa học hay nghệ thuật?
A. Quản trị nhân sự chỉ là khoa học.
B. Quản trị nhân sự chỉ là nghệ thuật.
C. Quản trị nhân sự vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
D. Quản trị nhân sự không cần phải là khoa học hay nghệ thuật.
Trong trường hợp "Cung nhân sự bằng cầu nhân sự", doanh nghiệp cần làm gì?
A. Để nguyên trạng, không cần thay đổi.
B. Tiến hành sắp xếp lại nhân sự và thực hiện các chương trình đào tạo để nâng cao kỹ năng.
C. Tập trung vào việc tuyển dụng thêm nhân sự mới.
D. Dừng lại mọi chương trình đào tạo.
Quản trị nhân sự trong doanh nghiệp dược có vai trò gì đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp?
A. Quản trị nhân sự không ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
B. Quản trị nhân sự chỉ có vai trò trong việc giải quyết các tranh chấp lao động.
C. Quản trị nhân sự ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
D. Quản trị nhân sự chỉ quan tâm đến phúc lợi của nhân viên.
Mục tiêu chính của tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp là gì?
A. Tìm kiếm nhân viên có năng lực cao
B. Đảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp
C. Đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ
D. Đảm bảo doanh thu tăng trưởng
Một trong các yêu cầu quan trọng trong việc sắp xếp nhân sự trong doanh nghiệp là:
B. Đảm bảo sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn của nhân viên và yêu cầu công việc
C. Đảm bảo nhân viên có thể làm việc ít giờ nhất có thể
A. Đảm bảo quyền lợi của nhân viên không bị xâm phạm
D. Đảm bảo doanh nghiệp có thể giảm bớt số lượng nhân viên
Trong quy trình sắp xếp nhân sự, khi chuyển nhân viên từ công việc này sang công việc khác, đó được gọi là:
A. Đề bạt
B. Thuyên chuyển công tác
C. Xuống chức
D. Chấm dứt hợp đồng lao động
Phân quyền trong doanh nghiệp có tác dụng gì?
A. Giúp người lãnh đạo giảm bớt công việc và kiểm soát dễ dàng hơn
B. Tạo ra sự tập trung quyền lực vào tay một số người
C. Giúp doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động
D. Làm giảm số lượng nhân viên trong doanh nghiệp
"Ủy quyền" có nghĩa là gì trong quản trị nhân sự?
A. Chia sẻ quyền lực giữa các bộ phận trong công ty
B. Giao quyền cho các cấp dưới để họ thực hiện các công việc mà người lãnh đạo không thể trực tiếp giám sát
C. Giới hạn quyền của cấp dưới để giữ vững quyền lực của người lãnh đạo
D. Cấm các nhân viên cấp dưới ra quyết định
Trong quá trình quản trị nhân sự, "ê-kíp làm việc" được hiểu là gì?
A. Tập hợp các cấp dưới có thể làm việc hiệu quả, bổ sung cho nhau
B. Tập hợp các nhân viên có cùng năng lực làm việc trong một bộ phận
C. Quản lý các nhân viên không có kinh nghiệm
D. Tạo ra một nhóm nhân viên với mục tiêu cạnh tranh nội bộ
Mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân sự trong doanh nghiệp là gì?
A. Chỉ nâng cao trình độ chuyên môn
B. Nâng cao chất lượng lao động, tạo động lực và cơ sở cho công việc hiệu quả
C. Giảm thiểu chi phí nhân sự
D. Chỉ tập trung vào đào tạo kỹ năng mềm
Để đào tạo bồi dưỡng nhân sự trong doanh nghiệp có hiệu quả, cần chú ý đến yếu tố nào sau đây?
A. Đối tượng đào tạo, trình tự đào tạo, hình thức đào tạo, đánh giá chương trình
B. Đảm bảo nhân viên chỉ học các kỹ năng mềm
C. Tập trung vào việc giảm thiểu chi phí đào tạo
D. Chỉ đào tạo nhân viên mới, không cần quan tâm đến nhân viên cũ
Hình thức đào tạo nào sau đây là hình thức phổ biến trong các doanh nghiệp?
A. Đào tạo chính quy từ bên ngoài
B. Đào tạo nội bộ bằng kèm cặp hoặc học qua lớp đào tạo ngắn ngày
C. Đào tạo từ xa
D. Phát động phong trào thi đua nghiên cứu khoa học
Đánh giá nhân sự đòi hỏi phải căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?
A. Đánh giá dựa trên năng lực thực tế và bằng cấp
B. Đánh giá theo mục tiêu cá nhân của nhân viên
C. Đánh giá chỉ dựa vào kết quả tài chính của công ty
D. Đánh giá dựa trên mối quan hệ gia đình của nhân viên
Chế độ đãi ngộ lao động cần đảm bảo yếu tố nào sau đây?
A. Hợp pháp và tuân thủ các quy định của luật lao động
B. Công bằng giữa các nhân viên trong cùng bộ phận và giữa các bộ phận
C. Tạo động lực để nhân viên hoàn thành nhiệm vụ với hiệu quả cao
D. Tất cả các yếu tố trên
Tái cơ cấu doanh nghiệp là gì?
A. Chỉ thay đổi một vài bộ phận trong doanh nghiệp
B. Là sự thay đổi toàn diện về chiến lược, cơ cấu tổ chức, phương thức kinh doanh và điều hành doanh nghiệp để phù hợp với nhu cầu thị trường
C. Là quá trình sắp xếp lại nhân lực trong doanh nghiệp
D. Là quá trình thu gọn quy mô doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là gì?
A. Hệ thống các chiến lược marketing của doanh nghiệp
B. Hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, được chia sẻ bởi các thành viên và tạo nên bản sắc riêng của doanh nghiệp
C. Quy trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp
D. Các chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò gì đối với các thành viên trong doanh nghiệp?
A. Nó chỉ ảnh hưởng đến bộ phận quản lý
B. Nó ảnh hưởng đến cách thức suy nghĩ và hành động của các thành viên trong doanh nghiệp
C. Nó chỉ quyết định cách thức tổ chức các cuộc họp
D. Nó chỉ có tác động đến khách hàng và đối tác
Một trong các đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp là gì?
A. Nó chỉ là những quy tắc hành chính trong doanh nghiệp
B. Nó là những giá trị chung, ổn định của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác
C. Nó chỉ liên quan đến bộ phận nhân sự
D. Nó không ảnh hưởng đến hành động và suy nghĩ của các thành viên trong doanh nghiệp
Theo khái niệm văn hóa doanh nghiệp, các thành viên trong doanh nghiệp có thể thực hiện hành vi nào?
A. Những hành vi vượt ra ngoài các giới hạn của văn hóa doanh nghiệp
B. Hành vi được phép hoặc không được phép làm theo qui định của văn hóa doanh nghiệp
C. Hành vi không cần phải tuân theo bất kỳ chuẩn mực nào
D. Hành vi chỉ dựa trên quy chế tài chính của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến điều gì trong tổ chức?
A. Chỉ ảnh hưởng đến quan hệ giữa các cấp quản lý và nhân viên
B. Chỉ ảnh hưởng đến quy trình sản xuất và hoạt động kinh doanh
C. Ảnh hưởng đến cách thức suy nghĩ, hành động và các mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp
D. Chỉ ảnh hưởng đến hình thức giao tiếp bên ngoài doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp có thể hình thành qua những yếu tố nào?
A. Quy trình tuyển dụng nhân viên
B. Các giá trị, chuẩn mực và hành vi được chia sẻ trong doanh nghiệp
C. Quyết định kinh doanh của ban giám đốc
D. Chỉ qua các cuộc họp thường kỳ
Văn hóa doanh nghiệp có thể tạo ra tác động như thế nào trong doanh nghiệp?
A. Tăng cường sự đồng lòng và tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp
B. Chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của các bộ phận sản xuất
C. Chỉ ảnh hưởng đến các hoạt động bên ngoài doanh nghiệp
D. Không có tác động rõ rệt nào
Nhân tố bên ngoài nào ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp?
A. Chỉ các yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp
B. Văn hóa xã hội, văn hóa dân tộc, thể chế xã hội, quá trình toàn cầu hóa, khách hàng
C. Chỉ các yếu tố tài chính của doanh nghiệp
D. Các yếu tố riêng biệt của từng doanh nghiệp
Khách hàng ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa doanh nghiệp?
A. Khách hàng không có ảnh hưởng gì đến văn hóa doanh nghiệp
B. Khách hàng chỉ quan tâm đến sản phẩm mà không quan tâm đến giá trị văn hóa của doanh nghiệp
C. Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều giá trị văn hóa, tác động đến văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp
D. Khách hàng chỉ quan tâm đến giá cả của sản phẩm
Nền kinh tế thị trường có tác động như thế nào đến văn hóa doanh nghiệp?
B. Nó làm cho các doanh nghiệp không cần quan tâm đến văn hóa
A. Nó thúc đẩy sự phát triển văn hóa doanh nghiệp bằng cách khuyến khích đạo đức kinh doanh và trách nhiệm
C. Nó chỉ ảnh hưởng đến giá trị của sản phẩm mà không ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
D. Nó làm suy yếu các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp
Ai là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp?
a) Nhân viên trong doanh nghiệp
b) Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
c) Người đứng đầu doanh nghiệp
d) Lịch sử và truyền thống của doanh nghiệp
Lịch sử và truyền thống của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến văn hóa doanh nghiệp?
a) Giúp doanh nghiệp dễ dàng thay đổi văn hóa hơn
b) Cung cấp nền tảng văn hóa ổn định và có thể là rào cản trong việc thay đổi
c) Không có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
d) Chỉ ảnh hưởng đến văn hóa của doanh nghiệp mới thành lập
Văn hóa của các doanh nghiệp thương mại khác với văn hóa của các doanh nghiệp sản xuất ở điểm nào?
a) Doanh nghiệp thương mại thường có văn hóa ít linh hoạt hơn
b) Doanh nghiệp sản xuất chú trọng đến sự tuân thủ quy trình, trong khi doanh nghiệp thương mại hướng đến thị trường và khách hàng
c) Doanh nghiệp thương mại không có văn hóa rõ ràng
d) Doanh nghiệp sản xuất luôn sáng tạo hơn doanh nghiệp thương mại
Loại hình sở hữu doanh nghiệp ảnh hưởng đến văn hóa như thế nào?
a) Công ty nhà nước có văn hóa linh hoạt và sáng tạo hơn công ty tư nhân
b) Công ty cổ phần thường ít tập trung vào khách hàng
c) Công ty tư nhân thường có giá trị văn hóa hướng đến khách hàng và linh hoạt hơn so với công ty nhà nước
d) Công ty nhà nước không có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
Trong bài viết, văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động quản lý như thế nào?
A. Không có ảnh hưởng
B. Là công cụ giúp nhà quản trị thực hiện công việc quản lý hiệu quả
C. Tạo ra sự mâu thuẫn giữa các thành viên trong công ty
D. Chỉ ảnh hưởng đến nhân viên cấp dưới
Vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc tạo động lực làm việc là:
A. Tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động
B. Chỉ giúp giảm bớt mâu thuẫn giữa các nhân viên
C. Tạo ra sự phân chia giữa các nhóm trong doanh nghiệp
D. Làm giảm sự sáng tạo của nhân viên
Bước đầu tiên trong quá trình quản lý văn hóa doanh nghiệp là gì?
A. Xây dựng kế hoạch quản trị văn hóa
B. Đánh giá văn hóa hiện tại
C. Xác định giá trị cốt lõi
D. Đánh giá định kỳ văn hóa doanh nghiệp
Khoảng cách văn hóa là gì?
A. Sự chênh lệch giữa doanh thu thực tế và mục tiêu
B. Sự khác biệt giữa văn hóa hiện tại và văn hóa mong muốn
C. Sự khác biệt giữa các phòng ban trong doanh nghiệp
D. Sự thay đổi về nhân sự
Vì sao việc đánh giá văn hóa hiện tại là một việc khó khăn?
A. Vì không có nhân lực thực hiện
B. Vì văn hóa là yếu tố vô hình, khó nhận biết rõ ràng
C. Vì không có ngân sách đánh giá
D. Vì văn hóa không ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp
Mục tiêu của việc triển khai kế hoạch quản trị văn hóa là:
A. Tăng lợi nhuận ngay lập tức
B. Tăng năng suất làm việc cá nhân
C. Thu hẹp khoảng cách giữa văn hóa hiện tại và văn hóa mong muốn
D. Giảm chi phí vận hành
