Font size
Worksheets146 câu (quá mệt mỏi)
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Nội dung quản lý trong môn học “Quân lý dự án đầu tư”, gồm:
Quản lý thời gian thực hiện dự án
Quản lý chi phí thực hiện dự án
Quản lý việc bố trí và điều hòa nguồn lực thực hiện dự án
Tất cả các câu trên
Nhà đầu tư, có thể là:
Tổ chức trong nước
Cá nhân là người Việt Nam
Tổ chức và cá nhân nước ngoài
Tất cả các đối tượng trên
Dự án đầu tư, nhằm:
Tạo mới công trình
Mở rộng công trình
Cải tạo công trình
Tất cả các câu đều đúng
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Ngân hàng
Cơ quan ngân sách Nhà nước
Đối tượng nào sau đây quan tâm nhiều nhất đến hiệu quả tài chính của dự án:
Chủ đầu tư
Cấp chính quyền
Cơ quan ngân sách Nhà nước
Ngân hàng
Vốn trong nước là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền kinh tế quốc dân. Đó có thể là:
Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh
Vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, doanh nghiệp
Vốn tư nhân, vốn của các tổ chức khác ở trong nước
Tất cả các câu trên
Phân loại đầu tư theo đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư cải tạo công trình đang hoạt động là cách phân loại đầu tư, theo:
Chức năng quản trị vốn đầu tư
Mục tiêu đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Nội dung kinh tế
Nguồn vốn trong nước dùng để đầu tư được hình thành, từ:
Vay ngân hàng thương mại trong nước
Tích luỹ từ nội bộ của nền kinh tế quốc dân
Vay nước ngoài
Công ty này vay của công ty khác
Điều phối thực hiện dự án được hiểu là:
Giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án
Quá trình phân phối nguồn lực bao gồm: tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian
Quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất giải pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện
Quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển dự án
Mục tiêu của dự án phản ánh:
Thu nhập của nhân viên tham gia vào dự án
Thiết kế chi tiết dự án
Trình bày phạm vi của dự án
Mức chi phí dự toán
Các phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án bao gồm:
Phân tích hệ thống, quản lý theo mục tiêu
Phân tích hệ thống, quản lý theo mục tiêu, tối thiểu hỏa chỉ phí, phân bố đều nguồn lực
Quản lý theo mục tiêu, tối thiểu hóa chi phí
Phân tích hệ thống, tối thiểu hóa chi phí
Đặc điểm của quản lý dự án:
Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
Nhiệm vụ có tính lặp lại, liên tục
Tổ chức theo tổ nhóm
Cho số liệu thống kê sẵn có và hữu ích đối với việc ra quyết định
Yếu tố nào sau đây không phải là một hoạt động đặc thù của nhà quản trị dự án:
Kiểm soát các công việc của dự án
Hoàn thành các mốc thời gian quan trọng
Lập các kế hoạch cho dự án
Lập kế hoạch tiến độ cho dự án dòng
Đặc điểm của quá trình sản xuất theo dòng:
Nhiệm vụ không có tính lặp lại mã có tính mới
Môi trường làm việc thường xuyên thay đổi
Tỷ lệ sử dụng nguồn lực cao
Không có đáp án nào đúng
Thành tựu của quản lý dự án trong năm 1950 đạt được là:
Phát triển Pert và CPM
Ứng dụng kỹ thuật “phân tích giá trị thu được để quản lý chi phí
Hội quản lý dự án quốc tế được thành lập
NASA áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý dự án dạng ma trận
Phương pháp phân tích hệ thống trong quân lý dự án là:
Là phương pháp được sử dụng để rút ngắn thời gian thực hiện dự án với chi phí tối thiểu
Là phương pháp trình bày tiến độ hoạt động của toàn bộ dự án thông qua việc sử dụng các sơ đồ mạng
Là phương pháp quản lý tiến hành xác định các mục tiêu cần đạt được và sử dụng phương pháp để đo lường việc hoàn thiện so với mục tiêu
Là phương pháp điều phối các công việc dự án
Chu kỳ của một dự án công nghiệp thường được chia thành:
04 giai đoạn
05 giai đoạn
02 giai đoạn
03 giai đoạn
Chu kỳ sống của dự án là:
Tập hợp tất cả các giai đoạn của dự án
Tích hợp những nhu cầu sản phẩm vào dự án
Phương pháp phân tích rủi ro
Phân tích khả năng tồn tại của dự án
Tiến trình dự án theo các bước thực hiện:
Khởi sự, hoạch định, kiểm soát, thực hiện và kết thúc
Khởi sự, lập kế hoạch dự án, triển khai và kết thúc
Khởi sự, lập kế hoạch dự án và kiểm soát
Khởi sự, lập kế hoạch, kiểm soát và kết thúc
Quản lý dự án có tác dụng:
Liên kết các hoạt động, các công việc của dự án và tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhóm quản lý với khách hàng, các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên, chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
Tất cả các phương án đều đúng
Quản lý dự án đầu tư gồm các giai đoạn:
Lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được mục tiêu xác định
Lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí
Điều phối thực hiện và thực hiện giám sát các công việc dự án
Lập kế hoạch và thực hiện giám sát các công việc dự án
Sự khác nhau giữa quản lý dự án với quản lý quá trình sản xuất liên tục trên các khía cạnh:
Quản lý sự thay đổi
Quản lý nhân sự
Quản lý rủi ro
Tất cả các phương án đều đùng
Chu kỳ của một dự án thông thường gồm các giai đoạn:
Xây dựng ý tưởng, phát triển, hoàn thiện, kết thúc
Xây dựng ý tưởng, phát triển, triển khai ... giá
Xây dựng ý tưởng, phát triển, triển khai ... kết thúc
Nêu ý tưởng, xây dựng ý tưởng, phát ... triển khai
Quản lý dự án bao gồm các lĩnh vực viện nghiên cứu quản lý dự án quốc tế):
Quản trị rủi ro, quản trị truyền thông và quản trị nhân lực
Quản trị phạm vi và quản trị thời gian
Quản trị chi phí và quản trị thời gian
Lập kế hoạch tổng quan, quản trị phạm vi trị thời gian, quản trị chi phí, quản trị chất quản trị nhân lực, quản trị thông tin, quản trị rủi ro, quản trị hợp đồng và hoạt động mua bán
Yêu cầu của một dự án:
Tính pháp lý
Tính chuẩn mực
Tính khoa học và thực tiễn
Tất cả các phương án đều đúng
Trường hợp nào sau đây không phải là ví dụ về dự án
Mua hàng để bán lẻ tại nơi tiêu thụ đặc biệt
Lau dọn văn phòng hàng ngày
Xây dựng một chiếc cầu qua sông
Mở rộng thị trường cho sản phẩm
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án được sắp xếp theo quy trình:
Tổ chức thực hiện dự án I, II, III => Chủ đầu tư => Tự thực hiện/ Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư => Tổ chức thực hiện dự án I, I => Tự thực hiện/ Ban quản lý dự án
Chủ đầu tư => Tự thực hiện/ Ban quản lý dự án => Tổ chức thực hiện dự án I, II, III
Ban quản lý dự án => Chủ đầu tư => Tự thực hiện => Tổ chức thực hiện dự án I, II, III
Tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án, trong mô hình tổ chức dự án nào?
Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Hình thức tổ chức quản lý dự án cho phép tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà tổng thầu thực hiện toàn bộ dự án là mô hình tổ chức
Mô hình quản lý dự án dạng ma trận
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình tổ chức quản lý theo chức năng
Mô hình chìa khóa trao tay
Ưu điểm của hình thức tổ chức quản lý dự án theo chức năng:
Linh hoạt trong việc sử dụng cán bộ
Phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Nguồn lực luôn đáp ứng đủ các công việc của dự án
Các vấn đề xảy ra trong dự án luôn được ưu tiên giải quyết thỏa đáng
Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp và các thành viên có thể được điều động sang các phòng chức năng khác là đặc điểm của hình thức tổ chức quản lý dự án nào?
Tổ chức dự án theo chức năng
Mô hình chìa khóa trao tay
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình chìa khóa trao tay là hình thức tổ chức, trong đó:
Ban quản lý dự án là chủ của dự án
Ban quản lý dự án chỉ thực hiện yêu cầu được giao của chủ dự án
Ban quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư – chủ dự án mà còn là chủ dự án
Ban quản lý dự án là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án
Một trong các ưu điểm của phương pháp tổ chức quản lý dự án theo ma trận:
Đảm bảo nguyên tắc tập trung trong quản lý
Doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của khách hàng và thị trường
Việc báo cáo tiến độ thực hiện trễ hơn
Phân quyền quyết định trong quản lý dự án rõ ràng
Một giám đốc dự án đang cố gắng hoàn thành một dự án xây nhà mẫu cho người có thu nhập cao, tuy nhiên ông ta không thể tập trung toàn bộ sự quan tâm cho dự án. Nguồn lực của dự án được tập trung cho các công việc luên quan đến những quy trình mà giám đốc dự án có rất ít quyền để tác động phân phối tài nguyên này. Ông giám đốc dự án này đang làm việc trong môi trường tổ chức dự án theo dạng:
Ma trận
Chức năng
Trực tuyến
Hợp tác
Trong mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của:
Những nhà quản trị
Đội ngũ cán bộ doanh nghiệp
Giám đốc điều hành
Chủ nhiệm dự án
Mô hình chìa khóa trao tay là hình thức:
Mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư tự thực hiện dự án
Mô hình mà ban quản lý dự án là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư
Mô hình mà chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý
Tổ chức trong đó đó ban quản lý dự án không chỉ đại diện toàn quyền của chủ đầu tư mà còn là chủ dự án
Hình thức tổ chức quản lý dự án dạng chìa khóa trao tay cho phép:
Thuê tổ chức tư vấn
Tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà tổng thầu để thực hiện toàn bộ dự án và mọi trách nhiệm thực hiện dự án giao cho ban quản lý dự án, họ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với việc thực hiện dự án
Chủ đầu tư tự lập ban quản lý dự án
Chủ đầu tư tự thực hiện dự án
Trong cơ cấu nào thì một nhà quản lý dự án có ảnh hưởng mạnh nhất:
Tổ chức chuyên trách dự án
Ma trận
Chức năng
Không có cơ cấu nào
Chức năng cơ bản của nhà quản lý dự án bao gồm:
Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, kiểm tra
Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm tra giám sát, chức năng thích ứng
Chức năng thích ứng
Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và chỉ đạo
Yêu cầu đối với nghiên cứu nội dung tổ chức quản lý và nhân sự của dự án khả thi, là:
Tính gọn nhẹ
Tính pháp lý
Tính phù hợp
Tất cả phương án đều đúng
Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án là:
Mô hình tổ chức trong đó chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên môn để điều hành dự án
Nhà quản lý điều hành dự án là chủ của dự án
Áp dụng cho dự án quy mô nhỏ
Thực hiện theo sự ủy quyền của chủ dự án
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mô hình chủ nhiệm điều hành dự án:
Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập
Mọi quyết định của chủ đầu tư liên quan đến quá trình thực hiện dự án được triển khai thông qua tổ. chức tư vấn quản lý dự án
ô hình này thường áp dụng cho dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư
Là mô hình mà chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành có đủ điều kiện năng lực chuyên môn phù hợp làm chủ nhiệm, quản lý thực hiện dự án
Vốn đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam có các thành phần:
Vốn vay và vốn viện trợ tử Chính phủ nước ngoài và các Tổ chức quốc tế
Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài
Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và của các cơ quan nước ngoài khác đóng tại Việt nam
Tất cả các câu đều đúng
Hãy tìm câu sai sau đây:
Đầu tư xây dựng cơ bản là để xây dựng nhà xưởng
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm máy móc, thiết bị
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua sắm công cụ, dụng cụ... phục vụ sản xuất
Đầu tư xây dựng cơ bản là để mua bản quyền, bíquyết công nghệ
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam có các hình thức:
Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thành lập công ty liên doanh
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài
Tất cả các câu đều đúng
Trong kế hoạc dự án, công cụ đặc trưng để trình bày kế hoạch dự án là
Phương pháp phân tách công việc
Sơ đồ mạng, biểu đồ Gantt
Phương pháp phân tách công việc, biểu đồ Gantt
Phương pháp phân tách công việc, biểu đồ Gantt, Sơ đồ mạng
Cơ cấu phân tách công việc là:
Là việc phân chia theo cấp bậc một dự án thành các nhóm nhiệm vụ và những công việc cụ thể
Là việc xác định từng công việc của dự án của dự án
Liệt kê và lập bảng giải thích cho từng công việc của dự án
Tất cả các phương án
Mục tiêu của dự án là:
Mức lợi nhuận cho dự án tạo ra
Làm rõ lịch trình dự án
So sánh kỹ thuật dự án và khả năng kỹ thuật hiện có
Lập kế hoạch phân phối các nguồn lực hợp lý
Phân tách công việc được tiến hành khi nào
Hoàn thành xong dự án
Đang trong quá trình thực hiện dự án
Xác lập xong ý tưởng dự án
Đánh giá dự án
Qúa trình lập kế hoạch dự án phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản nào
Hoàn thành xong dự án
Đang trong quá trình thực hiện dự án
Xác lập xong ý tưởng dự án
Đánh giá dự án
Qúa trình lập kế hoạch dự án phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản nào?
Kế hoạch phải toàn diện, rõ ràng, tuân thủ đúng yêu cầu của nhà nước và sự thống nhất giữa các bên liên quan đến dự án
Kế hoạch nên có sự tham gia thực sự của các chủ thể liên quan đến dự án, đặc biệt của các cơ quan tổ chức chịu trách nhiệm quản lý dự án và đơn vị khai thác sử dụng dự án này
Kế hoạch phải dựa trên những thông tin đầy đủ, chính xác
Tất cả các phương án
Trong các ý dưới đây, ý nào là nguyên nhân gây ra những khó khăn tiềm tàng trong một dự án
Do ảnh hưởng thời tiết
Do hạn chế nguồn nhân lực
Tình trạng vi phạm hợp đồng, thất bại về kỹ thuật
Tất cả các phương án
Trong các câu dưới đây, câu nào có thể là mục tiêu của một dự án
Mức lợi nhuận do dự án tạo ra
Thị phần của doanh nghiệp dự kiến tăng thêm nếu thực hiện dự án
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mục tiêu kinh tế - xã hội khác
Tất cả các phương án
Nội dung nào sau đây không có trong bước xác lập mục tiêu dự án
Tuyên bố mục tiêu
Liệt kê những mốc thời gian quan trọng trong khuôn khổ thời gian hoàn thành dự án
Phát triển kế hoạch
Bổ nhiệm những cá nhân hoặc bộ phận có trách nhiệm để thực hiện dự án
Kế hoạch chi tiết của dự án chỉ có thể thực hiện được sau khi tạo ra:
Ngân sách dự án
Bảng phân tách công việc
Kế hoạch dự án
Bảng chi tiết các rủi ro
Khi chúng ta đã hoàn thành các bảng phân tách công việc, ước lượng thời gian của các công việc, vẽ sơ đồ mạng công việc, bước tiếp theo mà chúng ta phải làm là gì?
Phối hợp các hoạt động
Xác định xem chúng có phù hợp với phạm vi của công việc
Tạo kế hoạch tiến độ sơ bộ và xin xét duyệt
Hoàn thành quản lý rủi ro
Điều nào sau đây cần thực hiện để làm rõ phạm vi dự án:
Làm rõ sản phẩm
Phân tách công việc
Thiết kế sản phẩm
Đo lường việc hoàn thành
Phương pháp để dự tính thời gian thực hiện công việc là:
Phương pháp tất định
Phương pháp ngẫu nhiên
Phương pháp tất định và phương pháp ngẫu nhiên
Phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp
Sự kiện găng là:
Sự kiện có thời gian dự trữ bằng 0
Sự kiện có thời gian dự trữ <0
Sự kiện có thời gian dự trữ >0
Tất cả các phương án đều sai
Đặc điểm nào sau đây không phải của sơ đồ Gantt
Dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng thực tế cũng như kế hoạch của từng công việc, cũng như tình hình chung của toàn bộ dự án
Dễ xây dựng, được sử dụng phổ biến
Khó nhận biết công việc nào tiếp theo công việc nào khi nhiều công việc liên tiếp nhau
Thường được sử dụng trong các dự án có hàng trăm công việc cần thực hiện một cách dễ dàng
Chọn phương án không đúng
Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào đó là khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày kết thúc của dự án
Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào. đó là toàn bộ thời gian thực hiện công việc đó từ khi bắt đầu tới khi kết thúc công việc
Thời gian dự trữ tự do là thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp theo
Tất cả các phương án đều đúng
Trong kế hoạch phân phối nguồn lực cần làm rõ:
Loại nguồn lực sử dụng, xác định tổng nhu cầu từng loại nguồn lực, xác định thứ tự ưu tiên phân phối nguồn lực cho dự án và từng công việc của dự án
Mức lợi nhuận do dự án tạo ra
So sánh kỹ thuật dự án với khả năng kỹ thuật hiện có
Những khó khăn tiềm tàng, nguyên nhân có thể ảnh hưởng đến tiến độ
Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc là:
Khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày kết thúc dự án
Khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm có thể làm chậm ngày kết thúc dự án
Thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp theo
Khoảng thời gian công việc có thể kéo dài
Thời gian dự trữ tự do là:
Thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp sau
Thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm nhưng có thể làm chậm ngày bắt đầu của công việc tiếp sau
Thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm
Thời gian mà một công việc nào đó có thể tích lũy được khi ra kế hoạch dự án
ES (a) là ký hiệu của:
Thời gian bắt đầu sớm của công việc a
Thời gian bắt đầu muộn của công việc a
Thời gian kết thúc sớm của công việc a
Thời gian kết thúc muộn của công việc a
Mục đích của biểu đồ Gantt là:
Xác định một tiến độ hợp lý nhất để thực hiện các công việc khác nhau của dự án
Xác định thời gian thực hiện các công việc trong dự án
Xác định thời gian sớm nhất có thể hoàn thành dự án
Xác định thời gian muộn nhất có thể hoàn thành dự án
Cấu trúc của biểu đồ Gantt bao gồm:
Trục tung trình bày thời gian, trục hoành trình bày công việc
Trục tung trình bày công việc, trục hoành trình bày thời gian
Trục tung trình bày công việc, trục hoành trình bày thời gian dự trữ của công việc
Tất cả các đáp án đều sai
Lập lịch trình thực hiện các công việc khác nhau của dự án theo trình tự thời gian, sử dụng
Sơ đồ theo mũi tên
Lập kế hoạch dự án theo cấu trúc phân việc
Biểu đồ Gantt
Sơ đồ thứ tự công việc
Công cụ quản lý dự án nào sau đây được coi là tốt nhất để tính toán thời gian dự trữ của các sự kiện:
Lập kế hoạch dự án theo cấu trúc phân việc
Sơ đồ mạng
Biểu đồ Gantt
Sơ đồ thứ tự công việc
Lập kế hoạch dự án theo phương pháp nào mô tả toàn bộ công việc:
Theo mốc thời gian
Theo sơ đồ mạng
Theo biểu đồ Gantt
Theo cấu trúc phân việc
Phương pháp sơ đồ Pert:
Là một trong các sơ đồ mạng
Do Hải quân Hoa Kỳ xây dựng
Không vẽ trên hệ trục tọa độ hai chiều
Tất cả các phương án đều đúng
Tìm câu sai trong các câu sau:
Độ dài thời gian của đường găng trong sơ đồ Pert chính là thời gian hoàn thành dự án
Cách để rút ngắn thời gian hoàn thành dự án là rút ngắn thời gian thực hiện của một hay một số công việc nằm trên đường găng
Trong một sơ đồ Pert có thể có hai đường găng
Trên đường găng của sơ đồ Pert bao giờ cũng có một công việc ảo
Công việc X có thời gian bi quan là 15 ngày, thời gian lạc quan là 9 ngày, thời gian thường gặp là 12 ngày. Vậy thời gian thực hiện dự tính của công việc X là:
10 ngày
11 ngày
12 ngày
13 ngày
Phương pháp AOA phải tuân thủ các nguyên tắc, ngoại trừ:
Sử dụng mũi tên có hướng để trình bày công việc
Xác định rõ trình tự và mối quan hệ giữa các công việc
Các công việc được trình bày trong một điểm nút (hình chữ nhật)
Mỗi công việc được biểu diễn bằng một mũi tên nối hai sự kiện
Dự án lắp ghép một khu nhà công nghiệp, có các công việc:
> Làm móng nhà, thời gian thực hiện dự tính 4 tuần, bắt đầu ngay
> Vận chuyển cần cẩu về, 1 tuần, bắt đầu ngay
> Lắp dựng cần cẩu, 3 tuần, sau vận chuyển cần cầu
> Vận chuyển cấu kiện, 4 tuần, bắt đầu ngay
> Lắp ghép khung nhà, 7 tuần sau lắp cần cầu
>Vậy thời gian thực hiện dự tỉnh của dự án:
11 tuần
12 tuần
13 tuần
14 tuần
Để kiểm soát kế hoạch thực hiện, một giám đốc dự án đang phân tích lại dự án nhằm dự báo thời gian thực hiện dự án. Giám đốc thực hiện điều này bằng việc phân tích các chuỗi hoạt động với số lượng điều chỉnh kế hoạch ít nhất. Giám đốc đang sử dụng phương pháp gì?
Đường găng
Biểu đồ tiến độ
Biểu đồ thời gian
Bảng phân tách công việc
Mệnh đề nào mô tả đầy đủ nhất về “Mạng công việc"
Kế hoạch tiến độ mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ
Sự kết nối giữa các công việc và sự kiện
Phản ảnh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ và công việc
Là kỹ thuật trình bày kế hoạch tiến độ, mô tả dưới dạng sơ đồ mối quan hệ liên tục giữa các công việc đã được xác định thời gian và thử tự
Mối quan hệ nào dưới đây sử dụng thường xuyên nhất trong sơ đồ mạng công việc:
Quan hệ bắt đầu với bắt đầu
Quan hệ bắt đầu với hoàn thành
Quan hệ hoàn thành với hoàn thành
Quan hệ kết thúc với bắt đầu
Sự khác nhau giữa hai phương pháp AOA và AON là:
Cách đặt công việc
Mối quan hệ logic trước sau giữa các công việc
Cách vẽ mũi tên
Cách thể hiện độ dài mũi tên
Lịch trình thực hiện dự án, có thể được lặp bằng:
Sơ đồ Gantt và sơ đồ Pert
Sơ đồ Venn
Lịch thời vụ
Lịch hoạt động
Để đẩy nhanh kế hoạch tiến độ, cần tập trung vào:
Đẩy nhanh nhiều công việc nếu có thể
Đẩy nhanh cả những công việc không găng
Đẩy nhanh việc thực hiện những công việc trên đường găng
Không phương án nào đúng
Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc đánh số các sự kiện:
Đánh số các sự kiện theo trình tự từ trên xuống dưới, từ trái qua phải
Sự kiện ở đầu mũi tên mang số lớn hơn sự kiện ở đuôi mũi tên
Đánh số các sự kiện có nhiều mũi tên cùng đến trước, trước khi đánh số các sự kiện ở đuôi những mũi tên này
Chỉ đánh số các sự kiện có nhiều mũi tên cùng đến khi những sự kiện ở đuôi những mũi tên này đã được đánh số
Nhận định nào sau đây không đúng
Đường găng là đường nổi các sự kiện găng
Đường găng là đường ngắn nhất trong sơ đồ mạng, cho thấy thời gian dài nhất mà dự án có thể hoàn thành
Sự kiện găng là sự kiện có thời gian dự trữ bằng 0
Các công việc trên đường găng không có thời gian dự trữ
Nhận định nào sau đây không đúng
Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào đó là khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc sau
Thời gian dự trữ toàn phần của một công việc nào đó là khoảng thời gian công việc này có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày kết thúc của dự án
Thời gian dự trữ tự do là thời gian mà một công việc nào đó có thể kéo dài thêm nhưng không làm chậm ngày bắt đầu của công việc sau
Thời gian dự trữ của một sự kiện là thời gian sự kiện đó có thể kéo dài thêm mà không làm ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành của dự án
GANTT là:
Tên của một nhà bác học
Một phương pháp sơ đồ
Một công cụ quản lý thời gian
Tất cả các phương án đều đúng
Nhìn vào sơ đồ Gantt:
Cho thấy cách rút ngắn gắn tổng tiến độ
Không cho thấy cách rút ngắn tổng tiến độ
Không cho biết tổng thời gian thực hiện dự án
Tất cả các phương án đều đúng
Nhìn vào sơ đồ Gantt sẽ nhận biết:
Đường găng của dự án
Cho thấy cách rút ngắn tổng tiến độ
Các công việc nằm trên đường găng của dự án
Tất cả các phương án đều sai
Phương pháp sơ đồ Pert được sử dụng đầu tiên vào năm:
1948
1958
1968
1978
Ký hiệu ◯ trong sơ đồ Pert để chỉ
Công việc thật
Công việc ảo
Sự kiện
Mạng lưới
Ký hiệu ---> trong sơ đồ Pert để chỉ:
Công việc thật
Công việc ảo
Sự kiện
Thời điểm bắt đầu và kết thúc
Tìm câu sai trong các câu sau:
Công việc ảo là một công việc không có thực, thể hiện mối liên hệ phụ thuộc giữa các công việc
Công việc ảo không cần hao phí thời gian và chi phí
Công việc ảo được dùng để chỉ ra rằng, công việc đứng sau nó không thê khởi công khí công việc đứng trước công việc áo đã hoàn thành
Công việc ảo được vẽ bằng đường mũi tên nét đứt
CPM là:
Đường găng
Đường nối các sự kiện găng
Tiến trình có tổng thời gian dài nhất
Tất cả các phương án đều đúng
Sự kiện trong sơ đồ Pert mà không có công việc đi vào được gọi là:
Sự kiện xuất phát của dự án
Sự kiện cuối của công việc
Sự kiện đầu của công việc
Sự kiện hoàn thành của công việc
Sự kiện trong sơ đồ Pert mà không có công việc đi ra được gọi là:
Sự kiện xuất phát của dự án
Sự kiện cuối của công việc
Sự kiện đầu của công việc
Sự kiện hoàn thành của dự án công
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong sơ đồ Pert chiều dài của mũi tên không cần phải tỷ lệ với độ lớn thời gian của công việc dự án
Trong sơ đồ Pert có công việc thật và có công việc ảo
Đường có thời gian dài nhất trong sơ đồ Pert gọi là đường găng
Trong mỗi sơ đồ Pert chỉ có 1 đường găng duy nhất
Công thức Tci = (a+4m+b)/6 dùng để xác định:
Thời gian thường gặp của công việc i
Thời gian thực hiện dự tính của công việc i
Thời gian bị quan của công việc i
Thời gian lạc quan của công việc i
Công thức Te = Σᵢⁿ₌₁ tei dùng để tính:
Thời gian thực hiện dự tính của công việc I và công việc e
Thời gian thực hiện dự tính của công việc i
Tổng thời gian thực hiện của dự án
Tổng thời gian thực hiện của công việc i trong n năm
Công việc và thời gian thực hiện của dự án:
Thời gian thực hiện dự tính của dự án này là:
8 tuần
10 tuần
12 tuần
14 tuần
Thông tin về 1 dự án:
Vậy thời gian thực hiện dự tính của dự án:
10 tuần
11 tuần
20 tuần
21 tuần
Thông tin của 01 dự án:
Vậy thời gian thực hiện dự tính của dự án:
11 tuần
12 tuần
13 tuần
14 tuần
Thông tin của 01 dự án:
Vậy thời gian thực hiện dự tính của dự án:
6 tuần
7 tuần
9 tuần
10 tuần
Biểu đồ phụ tải nguồn lực có tác dụng:
Trình bày bằng hình ảnh nhu cầu cao thấp khác nhau về một loại nguồn lực nào đó trong từng thời đoạn
Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, cung ứng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị... cho dự án
Là cơ sở để các nhà quản lý điều phối, bố trínguồn lực khan hiếm theo yêu cầu tiến độ dự án
Tất cả các phương án đều đúng
Các bước xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực:
Xây dựng sơ đồ Pert/ CPM -> Lập biểu đồ Pert/CPM điều chỉnh -> Vẽ sơ đồ phụ tải nguồn lực
Xây dựng sơ đồ Pert/ CPM -> Vẽ sơ đồ phụ tải nguồn lực
Xây dựng sơ đồ Pert/ CPM -> Lập biểu đồ Pert/CPM điều chỉnh -> Tính thời gian dự trữ -> Vẽ sơ đồ phụ tải nguồn lực
Xây dựng sơ đồ Pert/ CPM -> Tính thời gian dự trữ -> Vẽ sơ đồ phụ tải nguồn lực
Phương pháp nào sau đây không được dùng để thực hiện các công việc của dự án khi nguồn lực bị thiếu hụt:
Chia nhỏ các công việc
Sử dụng nguồn lực khác
Thực hiện các công việc với mức sử dụng các nguồn lực cao hơn mức dự kiến
Sửa đổi sơ đồ mạng
Tác dụng của phương pháp điều chỉnh nguồn lực:
Giảm thiểu mức dự trữ hàng hóa liên quan và giảm chi phí nhân công
Tạo điều kiện cho các nhà quản lý dự án chủ động đặt mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cho các thời điểm cố định, định kỳ
Có thể áp dụng chính sách dự trữ linh hoạt kịp thời trong quản lý dự án
Tất cả các phương án đều đúng
Trong một số trường hợp, nguồn lực bị hạn chế khi:
Số lượng máy móc, thiết bị không đủ theo yêu cầu thi công, sản xuất do không có hoặc không thể cung cấp thêm
Mặt bằng chật hẹp, không thể bố trí nhiều lao động để đồng thời thực hiện các công việc cùng một lúc
Đường vào nơi thi công quá nhỏ hẹp, nguy hiểm không thể đưa nhiều thiết bị tới thực hiện công việc cùng 1 lúc
Tất cả các phương án đều đúng
Trong thực tế có một số phương pháp thường được áp dụng để thực hiện các công việc dự án khi nguồn lực bị thiếu hụt:
Thực hiện các công việc với mức sử dụng nguồn lực thấp hơn dự kiến
Chia nhỏ các công việc
Chia nhỏ các công việc, thực hiện các công việc với mức sử dụng nguồn lực thấp hơn dự kiến
Thực hiện các công việc với mức sử dụng nguồn lực cao hơn dự kiến
Giải quyết tình trạng thiếu hụt nguồn lực bằng phương pháp sử dụng nguồn lực khác có thể dẫn đến:
Giảm chi phí
Tăng chi phí
Giảm lao động
Giảm lao động và giảm chi phí
Phương pháp nào là cơ sở phân phối nguồn lực và lựa chọn phân phối nguồn lực hợp lý nhất:
Theo mốc thời gian
Theo sơ đồ mạng
Theo biểu đồ Gantt
Theo cấu trúc phân việc
(1) Dự toán quy mô các khoản mục chi phígián tiếp và phân bố các loại chi phí này; (2) tổng dự toán kinh phí cho dự án; (3) xác định tổng chỉ phí trực tiếp cho mỗi công việc và hạng mục công việc
Thứ tự công việc nhằm xác định tổng mức dự toán của dự án là:
(2), (1), (3)
(1), (2), (3)
(3), (1), (2)
(1), (3), (2)
Đề phân phối nguồn lực hạn chế cho tập hợp nhiều công việc của một dự án có thể áp dụng các nguyên tắc ưu tiên và kết hợp sử dụng sơ đồ nào?
Công việc cần thời gian thực hiện dài nhất và kết hợp sử dụng sơ đồ Pert
Công việc cần thời gian thực hiện ngắn nhất và kết hợp sử dụng sơ đồ Pert
Công việc cần thời gian thực hiện dài nhất và kết hợp sử dụng sơ đồ Gantt
Công việc cần thời gian thực hiện ngắn nhất và kết hợp sử dụng sơ đồ Gantt
Phân phối nguồn lực phụ thuộc vào:
Quy mô nguồn lực sử dụng
Trình tự trước sau của các công việc
Các điều kiện khác
Tất cả các phương án đều đúng
Các chú ý trong nguyên tắc bố trí lao động
Không để một ngày nào đó thiều lao động
Không dự trữ nhiêu lao động
Lao động cần ở một ngày nào đó đã đủ thì cho lao động nghỉ khi nào có việc sẽ làm
Không để một ngày nào đó thiều lao động cũng không nên dự trữ quá nhiều lao động
Tìm câu sai trong các câu sau:
Phương pháp sơ đồ Gantt chỉ ra được phương thức điều hòa nguồn lực
Phương pháp sơ đồ Gantt không chỉ ra được làm thế nào để san bằng sự căng thẳng hay nhàn rỗi trong huy động nguồn lực
Phương pháp sơ đồ Gantt đơn giản, dễ thực hiện
Phương pháp sơ đồ Gantt áp dụng cho những dự án quy mô nhỏ
Kế hoạch chỉ phí cực tiểu là phương pháp:
Điều chỉnh sao cho chi phí tăng thêm cực tiểu, thời gian thực hiện dự án dài hơn so với chương trình bình thường
Điều chỉnh sao cho chi phí tăng thêm cực tiểu, thời gian thực hiện dự án được rút ngắn hợp lý so với chương trình bình thường
Điều chỉnh sao cho tổng chi phí thấp hơn và thời gian thực hiện dự án được rút ngắn hợp lý so với chương trình bình thường
Điều chỉnh sao cho tổng chi phí thấp hơn và thời gian thực hiện dự án dài hơn so với chương trình bình thường
Các bước đứng thứ tự để thực hiện dự toán ngân sách theo dự án là:
Xác định và phân bổ chi phí gián tiếp - Dự tính chi phí cho từng công việc dự án -> Dự tính chỉ phù cho từng năm và cả vòng đời dự án
Dự tính chi phí cho từng năm và cái vòng đời dự án -> Xác định và phân bổ chi phí gián tiếp - Dự ánh chi phí cho từng công việc dự án
Dự tính chi phí cho từng công việc dự án - Xác định và phân bổ chi phí gián tiếp > Dự tính chi phí cho từng công việc dự án
Dự tính chi phí cho từng công việc dự án - Dự tính chi phí cho từng năm và cả vòng đời dự án -Xác định và phân bổ chi phí gián tiếp
Dự toán ngân sách theo khoản mục thường áp dụng cho các bộ phận nào?
Bộ phận kỹ thuật và hỗ trợ dự án
Bộ phận chức năng và bộ phận gián tiếp trong ban quản lý dự án
Bộ phận chức năng và bộ phận quản lý trực tiếp dự án
Bộ phận kỹ thuật và bộ phận gián tiếp trong ban quản lý dự án
“Sử dụng các chi phí thực từ dự án tương tự trước đó làm cơ sở cho việc ước tính chi phí của dự án hiện tại" là phương pháp ước tính nào?
Ước tính từ trên xuống
Ước tính từ dưới lên
Ước tính mô hình hóa
Ước tính bằng các công cụ máy tính
Dự toán chi phí công việc dự án là:
Là phương pháp ước tính nhanh chi phí dự án dựa trên những thông tin chưa chính xác
Là việc xác định chi phí chi tiết căn cứ vào hệ thống công việc, khoản mục và các chi tiết nguyên vật liệu cần sử dụng cho dự án
Là phương pháp xác định chi phí căn cứ vào các khoản mục chi phí trực tiếp của dự á
Là việc xác định chi phí căn cứ vào các khoản mục chỉ phí gián tiếp của dự án
Ưu điểm của phương pháp lập ngân sách từ dưới lên là:
Những người lập ngân sách là người thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với các công việc nên họ dự tình khá chính xác về nguồn lực và chỉ phí cần thiết
Các nhà quản lý cấp cao có nhiều cơ hội để kiểm soát quá trình lập ngân sách cấp dưới
Ngân sách phát triển theo từng nhiệm vụ nên cần có danh mục đầy đủ các công việc của dự án
Cấp dưới có tư tưởng dự toán vượt mức cần thiết
Ưu điểm của phương pháp dự toán ngân sách từ trên xuống dưới là gì?
Tổng ngân sách được dự toán phù hợp với tình hình chung của đơn vị và với yêu cầu của dự án
Ngân sách được xem xét trong mối tương quan chung
Có sự cạnh tranh giữa các nhà quản lý dự án với các nhà quản lý chức năng về lượng ngân sách được cấp và thời điểm nhận
Tổng ngân sách được dự đoán phù hợp với tình hình chung của đơn vị với yêu cầu của dự án và ngân sách được xem xét trong mối tương quan chung
Phân tích dòng chi phí dự án có tác dụng:
Giúp các nhà quản lý chủ động tìm kiếm vốn
Giúp các nhà thầu, nhà quản lý đạt được đúng tiến độ của dự án và nâng cao hiệu quả đồng vốn
Giúp chủ đầu tư, nhà thầu nâng cao hiệu quả vốn
Giúp các nhà quản lý, chủ đầu tư, nhà thầu có kế hoạch chủ động tìm kiếm đủ vốn và cung cấp theo đúng tiến độ đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đồng vốn
Nhận định nào sau đây không phải là tác dụng của dự toán ngân sách:
Đánh giả chi phí dự tính của một dự án trước khi hiệu lực hóa việc thực hiện
Xác định được chi phí cho từng công việc và tổng chi phí dự toán của dự án
Là cơ sở để chỉ đạo và quản lý tiến độ chi tiêu cho các công việc dự án
Là cơ sở đề lập kế hoạch, kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điều hành dự án
Nội dung cơ bản của kiểm soát chi phí:
Kiểm soát việc thực hiện chi phí để xác định mức chênh lệch so với kế hoạch
Ngăn cản những thay đổi không được phép, không đúng so với đường chi phi cơ sở
Thông tin cho cấp thẩm quyền về những thay đổi được phép
Tất cả các phương án
Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn ngân sách
Tất cả các phương án
Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong:
Suốt vòng đời dự án
Thời kỳ thi công dự án
Thời kỳ thi công và khai thác dự án
Thời kỳ thanh lý dự án
Khái niệm chất lượng từ góc độ nhà sản xuất:
Là mức độ hoàn thiện của sản phẩm so với các tiêu chuẩn thiết kế được duyệt
Là tổng thể các đặc tính của một thực thể, phù hợp với việc sử dụng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiện tính năng kỹ thuật hay tỉnh hữu dụng của nó
Là tổng hợp các chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định
Theo quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng là:
Mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Các dịch vụ sau bán hàng
Thuộc tính vật chất của sản phẩm
Định hướng thời gian của sản phẩm, dịch vụ
Tác dụng của quản lý chất lượng dự án là:
Đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư, của những người hưởng lợi từ dự án
Là nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh, tăng thị phần cho doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng, góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động
Tất cả các phương án đều đúng
Điều nào sau đây không phải là nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình xây dựng biểu đồ/lưu đồ quá trình?
Mọi thông tin dữ liệu hiện có phải được bảo mật
Huy động mọi người có liên quan vào việc thiết lập lưu đồ như các thành viên trong ban quản lý dự án, nhà cung ứng, khách hàng, người giám sát...
Mọi dữ liệu thông tin hiện có phải thông báo cho mọi người
Phải bố trí đủ thời gian để xây dựng lưu đồ
Theo biểu đồ nhân quả để phân tích chỉ tiêu chất lượng, những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự biến động chất lượng, bao gồm:
Con người, máy móc, nguyên vật liệu, thời gian, phương pháp, đo lường
Con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, đo lường, môi trường
Thông tin, con người, khí hậu, phương pháp, đo lường, môi trường
Người tiêu dùng, thông tin, khí hậu, phương pháp, con người
Công nghệ bao gồm:
Máy móc, thiết bị
Phương pháp sản xuất
Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Tất cả các phương án
Điều nào sau đây là nguyên tắc cần đảm bảo trong quá trình xây dựng lưu đồ/ biểu đồ quá trình:
Huy động mọi người liên quan vào việc thiết lập lưu đồ như các thành viên trong ban quản lý dự án, nhà cung ứng, khách hàng, người giám sát...
Mọi dữ liệu thông tin hiện có phải thông báo cho mọi người
Phải bố trí đủ thời gian để xây dựng lưu đồ
Tất cả các phương án
Biểu đồ xương cá (biểu đồ nhân quả):
Loại biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân yếu kém chất lượng, phản ánh những yếu tố làm cho chất lượng dự án không đạt yêu câu
Biểu đồ chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến 1 kết quả nào đó
Biểu đồ theo thời gian về kết quả của một quả trình thực hiện công việc
Là công cụ quan trọng để tổng hợp, phân tích và thể hiện số liệu thống kê
Biểu đồ parento
Loại biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân yếu kém chất lượng, phản ánh những yêu tố làm cho chất lượng dự án không đạt yêu cầu
Biểu đồ chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến 1 kết quả nào đó
Biểu đồ theo thời gian về kết quả của một quá trình thực hiện công việc
Là công cụ quan trọng để tổng hợp, phân tích và thể hiện số liệu thống kê
Biểu đồ kiểm soát thực hiện:
Loại biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân yếu kém chất lượng, phản ánh những yếu tố làm cho chất lượng dự án không đạt yêu câu
Biểu đồ chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến 1 kết quả nào đó
Biểu đồ theo thời gian về kết quả của một quá trình thực hiện công việc
Là công cụ quan trọng để tổng hợp, phân tích và thể hiện số liệu thống kê
Biểu đồ phân bố mật độ
Loại biểu đồ hình cột thể hiện bằng hình ảnh những nguyên nhân yếu kém chất lượng, phản ánh những yếu tố làm cho chất lượng dự án không đạt yêu cầu
Biểu đồ chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến 1 kết quả nào đó
Biểu đồ theo thời gian về kết quả của một quả trình thực hiện công việc
Là công cụ quan trọng để tổng hợp, phân tích và thể hiện số liệu thống kê
Hệ thống giám sát dự án có tác dụng giúp các nhà quản lý dự án:
Quản lý tiến độ thời gian, đảm bảo yêu cầu kế hoạch
Giữ chi phí trong phạm vi ngân sách được duyệt
Phát hiện kịp thời những tình huống bất thường nảy sinh và đề xuất biện pháp giải quyết
Tất cả các phương án
Khi so sánh dự án đầu tư:
Hệ số biến thiên của dự án nào lớn hơn thì dự án đó có độ rủi ro cao hơn
Hệ số biến thiên của dự án nào nhỏ hơn thì dự án đó có độ rủi ro cao hơn
Hệ số biến thiên của dự án nào lớn hơn thì dự án đó có độ rủi ro nhỏ hơn
Hệ số biến thiên của dự án không cho biết mức độ rủi ro của dự án
Về cơ bản, bản báo cáo giám sát dự án bao gồm những nội dung chủ yếu:
Phần giới thiệu, phần trình bày, thực trạng (chi phí, tiến độ, chất lượng)
Phần kết luận, phần kiến nghị chuyên môn, phần kiến nghị giải pháp quản lý
Phần phân tích rủi ro, phần trình bày các hạn chế và giả định của báo cáo
Tất cả các phương án
Trong quản lý dự án, những yếu tố quan trọng nhất cần được theo dõi kiểm soát là:
Tiến độ thực hiện công việc
Khối lượng và chất lượng công việc thực hiện
Công tác phân bổ nguồn lực và kiểm soát chi phí
Tất cả các phương án
Quản lý rủi ro dự án:
Quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro
Là việc chủ động kiểm soát các sự kiện trong tương lai trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra mà không phải là sự phản ánh thụ động
Là quá trình liên tục, được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh
Tất cả các phương án
Điều nào sau đây là đúng khi nói đến phạm trù rủi ro:
Có thể định lượng
Không có khả năng định lượng
Không đánh giá được về thống kê
Ý kiến không chính thức
Mục tiêu đánh giá kết thúc dự án là:
Xác định mức độ đạt được các mục tiêu dự án
Phân tích các kết quả của dự án, đánh giá những tác động có thể có của những kết quả
Rút ra bài học, đề xuất các hoạt động tiếp theo hoặc triển khai những pha sau trong tương lai
Tất cả các phương án
Trong quản lý rủi ro đầu tư, rủi ro cần được phân biệt với phạm trù nào?
Rủi ro- nguy hiểm
Nguy hiểm- rủi ro
Bất trắc - rủi ro
Rủi ro - bất trắc
Hệ thống giám sát hoạt động bao gồm:
Hệ thống kiểm tra chất lượng và đảm bảo chất lượng
Hệ thống kiểm tra chất lượng và kiểm tra chi phí
Hệ thống kiểm tra chi phí và đảm bảo chất lượng
Hệ thống kiểm tra chi phí và giám sát kế hoạch
