wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC VÀ TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời khi nào

a)

Trong xã hội nguyên thủy

b)

Khi con người còn sống du mục

c)

Khi xã hội đã có giai cấp và nhà nước

d)

Khi xuất hiện tôn giáo sơ khai

2.

Phép biện chứng là gì

a)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong mối liên hệ lẫn nhau

b)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong sự cô lập, đứng im

c)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong mối liên hệ, vận động, phát triển

d)

Là phương pháp nhận thức thế giới trong sự vận động

3.

Triết học là

a)

Một môn khoa học tự nhiên

b)

Một hình thức tín ngưỡng

c)

Một hình thái ý thức xã hội

d)

Một loại hình thức nghệ thuật

4.

Câu 4. Chủ nghĩa duy vật cho rằng:

a. Vật chất quyết định ý thức.

b. Ý thức quyết định vật chất.

c. Vật chất và ý thức cùng quyết định lẫn nhau.

d. Vật chất và ý thức không cái nào quyết định cái nào.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

5.

Câu 5. Nguồn gốc ra đời của triết học bao gồm:

a. Nguồn gốc tự nhiên.

b. Nguồn gốc nhận thức.

c. Nguồn gốc xã hội.

d. Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc nhận thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

6.

Câu 6. Phương pháp siêu hình thường xem xét sự vật:

a. Trong mối liên hệ vận động.

b. Một cách cô lập, không biến đổi.

c. Theo quan điểm lịch sử.

d. Trong sự phát triển không ngừng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

7.

Câu 7. Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác là:

a. Giải quyết những mối quan hệ trong tự nhiên.

b. Giải quyết mối quan hệ trong tư duy.

c. Giải quyết vấn đề đấu tranh giai cấp và xã hội.

d. Giải quyết những mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

8.

Câu 8. Thế giới quan là gì?

a. Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy.

b. Là cách thức nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người để đạt tới tri thức.

c. Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó.

d. Là toàn bộ quan điểm về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

9.

Câu 9. Khẳng định: “Thế giới vật chất là thống nhất” là thuộc về lập trường nào?

a. Duy tâm chủ quan.

b. Duy vật biện chứng.

c. Bất khả tri.

d. Siêu hình học.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

10.

Câu 10. Triết học khác với khoa học cụ thể ở điểm nào sau đây?

a. Có đối tượng nghiên cứu giống nhau.

b. Không sử dụng lý luận.

c. Có mức độ trừu tượng và khái quát cao hơn.

d. Cung cấp tri thức thực nghiệm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

11.

Câu 11. Chức năng cơ bản của triết học là:

a. Cung cấp các quan niệm đúng về thế giới.

b. Chức năng phương pháp luận.

c. Cung cấp tri thức khoa học cụ thể.

d. Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

12.

Câu 12. Theo quan điểm duy vật biện chứng, vấn đề cơ bản của triết học là:

a. Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên.

b. Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

c. Mối quan hệ giữa con người với con người.

d. Mối quan hệ giữa thể xác với linh hồn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

13.

Câu 13. Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn, đó là:

a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

d. Khả tri luận và bất khả tri luận.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

14.

Câu 14. Chức năng phương pháp luận của triết học có nghĩa là gì?

a. Cung cấp kỹ thuật xử lý dữ liệu.

b. Đưa ra chỉ dẫn cho tư duy hiện đại và tư duy khoa học.

c. Đưa ra định nghĩa triết học.

d. Mô tả hiện tượng cụ thể.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

15.

Câu 15. Tư tưởng Việt Nam có câu: “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính”. Quan điểm triết học nào được phản ánh?

a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

16.

Câu 16. Bản chất của chủ nghĩa duy vật chính là:

a. Coi trọng giá trị vật chất, xem đó là nền tảng của đời sống.

b. Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c. Cho rằng vật chất và ý thức tồn tại độc lập, tách rời nhau.

d. Thừa nhận ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

17.

Câu 17. Đâu là căn cứ để phân chia các trường phái triết học thành thuyết khả tri và thuyết bất khả tri?

a. Giải quyết mối quan hệ giữa tự nhiên và xã hội.

b. Giải quyết mối quan hệ giữa tự nhiên và ý thức.

c. Giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.

d. Giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

18.

Câu 18. Đâu là định nghĩa đúng nhất về phương pháp luận?

a. Là những phương pháp trong các ngành nghề cụ thể.

b. Là toàn bộ quan niệm của con người về thế giới.

c. Là cách thức tư duy và hành động.

d. Là hệ thống các nguyên tắc, quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng và vận dụng các phương pháp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

19.

Câu 19. Hình thức phát triển cao nhất cho đến nay của phép biện chứng là gì?

a. Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức.

b. Phép biện chứng duy tâm.

c. Phép biện chứng duy vật.

d. Phép biện chứng thời cổ đại.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

20.

Câu 20. Chủ nghĩa duy vật có quan niệm về vật chất thế nào?

a. Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan.

b. Vật chất do tự sinh ra và quyết định.

c. Vật chất là nguồn gốc của các sự vật hiện tượng, đồng nhất vật chất với các sự vật cụ thể.

d. Vật chất và ý thức đều là nguồn gốc của thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

21.

Câu 21. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng:

a. Ý thức con người sinh ra và quyết định vật chất.

b. Thế giới do vật chất sinh ra và quyết định.

c. Ý niệm là nguồn gốc sinh ra thế giới.

d. Ý thức và vật chất tồn tại song song với nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

22.

Câu 22. Quan điểm duy vật cho rằng:

a. Ý thức có trước và quyết định vật chất.

b. Vật chất có trước và quyết định ý thức.

c. Con người có khả năng nhận thức thế giới.

d. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

23.

Câu 23. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ 17 – 18 quan niệm về thế giới như thế nào?

a. Nhận thức thế giới trong sự cô lập, tách rời, đứng im, bất động, không có liên hệ, vận động và phát triển.

b. Nhận thức thế giới trong sự liên hệ, vận động và phát triển.

c. Nhận thức thế giới vật chất do ý thức sinh ra và quyết định.

d. Nhận thức thế giới do ý thức con người sinh ra và quyết định.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

24.

Câu 24. Chủ nghĩa Mác ra đời là tất yếu hợp quy luật vì:

a. Đòi hỏi của thực tiễn xã hội và của phong trào công nhân là phải có lý luận soi đường.

b. Trên nền tảng những thành tựu khoa học tự nhiên thế kỷ 19.

c. Dựa trên những tiền đề tư tưởng của triết học cổ điển Đức, KTCT học cổ điển Anh và CNXH không tưởng Pháp.

d. Cả ba phương án trên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

25.

Câu 25. Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là biểu hiện của những cảm giác?

a. Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

26.

Câu 26. Phát minh khoa học nào sau đây là căn cứ chứng minh sự chuyển hóa các hình thức vận động, tính vô cùng, vô tận của thế giới?

a. Thuyết tế bào.

b. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c. Thuyết tiến hóa của Darwin.

d. Thuyết nguyên tử của Democritus.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

27.

Câu 27. Hãy chỉ ra mốc thời gian đánh dấu sự ra đời của triết học Mác?

a. Những năm 40 của thế kỷ 19.

b. Vào đầu thế kỷ 20.

c. Những năm 40 của thế kỷ 18.

d. Vào cuối thế kỷ 19.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

28.

Câu 28. Tính đúng đắn của ý thức là do yếu tố nào quyết định?

a. Ý chí cá nhân.

b. Cảm xúc và niềm tin.

c. Tôn giáo.

d. Sự phản ánh đúng hiện thực khách quan.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

29.

Câu 30. Tiền đề lý luận của triết học Mác là:

a. Thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b. Học thuyết giá trị.

c. Chủ nghĩa duy tâm, phép biện chứng thời cổ đại.

d. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

30.

Câu 31. Tiền đề khoa học tự nhiên của triết học Mác là:

a. Thuyết vũ trụ tĩnh.

b. Thuyết tự sinh, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

c. Học thuyết giá trị, thuyết tế bào, thuyết tiến hóa.

d. Thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

31.

Câu 32. Về bản chất, thế giới quan của triết học Mác–Lênin là:

a. Thế giới quan duy vật biện chứng.

b. Phương pháp luận biện chứng duy vật.

c. Thế giới quan khoa học và thực tiễn cách mạng.

d. Nhận sinh quan của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

32.

Câu 33. Điều kiện kinh tế – xã hội nào là cơ sở trực tiếp và chủ yếu cho sự ra đời của triết học Mác?

a. Cuộc cách mạng công nghiệp Anh cuối thế kỷ 18.

b. Cách mạng tháng Mười Nga.

c. Chủ nghĩa tư bản phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

d. Sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất và thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân giữa thế kỷ 19.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

33.

Câu 34. Quan điểm triết học duy tâm cho rằng:

a. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

b. Con người có khả năng nhận thức thế giới.

c. Vật chất có trước và quyết định ý thức.

d. Ý thức có trước và quyết định vật chất

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

34.

Câu 35. Chủ nghĩa duy tâm khách quan quan niệm rằng:

a. Ý thức trong con người là nguồn gốc sinh ra thế giới.

b. Vật chất là nguồn gốc sinh ra thế giới.

c. Cả vật chất và ý thức đều là nguồn gốc sinh ra thế giới.

d. Niềm tin tuyệt đối là nguồn gốc sinh ra thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

35.

Câu 36. Cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăng-ghen thực hiện thể hiện ở việc:

a. Khẳng định ý thức quyết định vật chất.

b. Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng.

c. Tách rời triết học khỏi chính trị.

d. Phê phán triết học của Hêghen và Phoiơbắc.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

36.

Câu 37. Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, Mác đã phát biểu nổi tiếng cho thấy sự khác biệt căn bản giữa triết học trước đó và triết học của Mác:

a. Các nhà triết học chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau.

b. Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội.

c. Con người là chủ thể và là sản phẩm của lịch sử xã hội.

d. Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp đó.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

37.

Câu 38. Sự kiện lịch sử nào được coi là minh chứng thực tiễn của chủ nghĩa Mác?

a. Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c. Công xã Paris năm 1871.

d. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

38.

Câu 39. Trước năm 1844 là thời kỳ Mác và Ăng-ghen:

a. Đề xuất những nguyên lý cơ bản của học thuyết Mác.

b. Chuyển biến lập trường tư duy tâm sang duy vật, từ dân chủ tư sản sang lập trường CSCN.

c. Bổ sung và phát triển lý luận.

d. Các phương án trên đều đúng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

Câu 40. Khi tiếp thu triết học của Hêghen, C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa:

a. Phép biện chứng.

b. Phép siêu hình.

c. Chủ nghĩa duy vật.

d. Chủ nghĩa duy tâm.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

Câu 41. Các nhà triết học theo thuyết khả tri cho rằng:

a. Vật chất có trước và quyết định ý thức.

b. Ý thức có trước và quyết định vật chất.

c. Con người không có khả năng nhận thức thế giới.

d. Con người có khả năng nhận thức thế giới.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Câu 42. Một trong những vai trò của triết học Mác–Lênin là:

a. Cung cấp các công thức tính toán trong kinh tế học.

b. Là cơ sở của tư duy phán biện, đổi mới sáng tạo và hành động thực tiễn.

c. Thay thế hoàn toàn đạo đức truyền thống.

d. Tập trung nghiên cứu siêu hình học và thần học.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Câu 43. Các nhà triết học theo thuyết "bất khả tri" cho rằng:

a. Vật chất có trước và quyết định ý thức

b. Con người không có khả năng nhận thức thế giới

c. Con người có khả năng nhận thức thế giới

d. Ý thức có trước và quyết định vật

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Câu 44. Sự khác nhau giữa phép biện chứng duy vật và phép biện chứng duy tâm là ở chỗ:

a. Phép biện chứng duy tâm không thừa nhận vận động.

b. Phép biện chứng duy vật lấy vật chất làm nền tảng.

c. Phép biện chứng duy tâm không có quan điểm lịch sử.

d. Cả hai đều không khác nhau.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Câu 45. Lênin phát triển triết học Mác bằng cách nào?

a. Loại bỏ yếu tố duy vật trong triết học.

b. Từ bỏ mối liên hệ giữa triết học và chính trị.

c. Đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội và bảo vệ nền tảng lý luận.

d. Bỏ qua vai trò của thực tiễn trong nhận thức.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

51.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

52.

Nguồn gốc ra đời của triết học?

  • A.Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

  • B.Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc giai cấp.

  • C.Nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc xã hội và nguồn gốc tư duy.

  • D.Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc tư duy.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, "đứng im" được hiểu là gì?

A.Là trạng thái không vận động tuyệt đối của vật chất.

  • B.Là trạng thái cân bằng khi chưa có thay đổi về lượng.

  • C.Là trạng thái không có bất kỳ liên hệ, tác động nào.

  • D.Là một trạng thái vận động đặc biệt, vận động trong cân bằng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

54.

Luận điểm nào dưới đây phản ánh KHÔNG đúng về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức?

  • A.Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong sự vận động.

  • B.Hình thức tồn tại độc lập, không chịu sự quy định nào từ nội dung.

  • C.Cùng một nội dung có thể biểu hiện qua nhiều hình thức khác nhau.

  • D.Hình thức có tính độc lập tương đối và có thể tác động lại nội dung.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

55.

Trong các hình thái kinh tế-xã hội đã có trong lịch sử, hình thái nào không có sự tồn tại của giai cấp và nhà nước?

  • A.Chiếm hữu nô lệ.

  • B.Phong kiến.

  • C.Công xã nguyên thủy.

  • D.Tư bản chủ nghĩa.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

56.

Triết học Mác-Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất có nghĩa là gì?

  • A.Cung cấp các phương pháp cụ thể cho từng ngành khoa học.

  • B.Thay thế hoàn toàn phương pháp nghiên cứu của khoa học.

  • C.Chỉ là một hệ thống lý thuyết suông, không có giá trị hành động.

  • D.Trang bị những nguyên tắc định hướng cho nhận thức, thực tiễn.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

57.

Trong thời đại cách mạng công nghệ, việc một quốc gia đi sau có thể tiếp thu và ứng dụng ngay những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến để "đi tắt, đón đầu" là sự vận dụng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?

  • A.Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.

  • B.Quy luật chuyển hóa từ lượng sang chất và ngược lại.

  • C.Quy luật phủ định của phủ định.

  • D.Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

58.

Yếu tố nào sau đây không thuộc phạm trù cơ sở hạ tầng của một xã hội?

  • A.Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.

  • B.Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất.

  • C.Quan hệ phân phối sản phẩm lao động.

  • D.Nhà nước và hệ thống pháp luật.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

59.

Sự thống nhất biện chứng giữa tính tương đối và tính tuyệt đối của chân lý có ý nghĩa gì đối với hoạt động nhận thức?

  • A.Phủ nhận hoàn toàn khả năng đạt đến chân lý tuyệt đối.

  • B.Chống lại chủ nghĩa giáo điều và chủ nghĩa tương đối.

  • C.Khẳng định rằng mọi tri thức đạt được đều là tuyệt đối.

  • D.Cho rằng chân lý là do con người quy ước, không khách quan.

a)

b

b)

a

c)

c

d)

d

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, "đứng im" được hiểu là gì?

  • A.Là trạng thái không vận động tuyệt đối của vật chất.

  • B.Là trạng thái cân bằng khi chưa có thay đổi về lượng.

  • C.Là trạng thái không có bất kỳ liên hệ, tác động nào.

  • D.Là một trạng thái vận động đặc biệt, vận động trong cân bằng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

61.

"Phủ định biện chứng" có đặc trưng cơ bản nào để phân biệt với "phủ định siêu hình"?

  • A.Là sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự phát triển.

  • B.Là sự phủ định mang tính chủ quan, do ý chí con người.

  • C.Là sự tự phủ định, có tính khách quan và tính kế thừa.

  • D.Là sự phủ định do các yếu tố bên ngoài tác động ngẫu nhiên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

62.

Sự khác biệt căn bản nhất giữa triết học Mác-Lênin và các hệ thống triết học trước đó là gì?

  • A.Tính duy vật trong quan điểm về thế giới tự nhiên.

  • B.Tính biện chứng trong phương pháp xem xét sự vật.

  • C.Sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

  • D.Sự thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

63.

Luận điểm "Bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội" có ý nghĩa phương pháp luận gì?

  • A.Để giải phóng con người, trước hết cần phải cải tạo các quan hệ xã hội.

  • B.Để hiểu con người, chỉ cần phân tích yếu tố sinh học, di truyền.

  • C.Bản chất con người là bất biến, không thay đổi qua các thời đại.

  • D.Mỗi cá nhân tồn tại biệt lập, không bị quy định bởi xã hội.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, động lực cơ bản nhất của sự phát triển xã hội có đối kháng giai cấp là gì?

  • A.Đấu tranh giai cấp.

  • B.Sự phát triển của khoa học và công nghệ.

  • C.Sự gia tăng dân số.

  • D.Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

65.

Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng được thực hiện thông qua cơ chế nào?

  • A.Thông qua chức năng xã hội của các bộ phận cấu thành.

  • B.Thông qua sự phát triển tự thân của các tư tưởng, quan điểm.

  • C.Thông qua sự biến đổi trực tiếp của các yếu tố trong cơ sở.

  • D.Thông qua sự gia tăng dân số và phát triển điều kiện tự nhiên.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

66.

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mâu thuẫn mang tính:

  • A.Khách quan, vốn có của nền sản xuất, không phụ thuộc ý muốn.

  • B.Chủ quan, do nhận thức sai lầm, hoạt động yếu kém.

  • C.Đối kháng trong mọi hình thái kinh tế - xã hội.

  • D.Tạm thời, chỉ xuất hiện trong giai đoạn khủng hoảng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

67.

Tiêu chuẩn của chân lý có tính tuyệt đối hay không?

  • A.Có, vì thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất nên nó tuyệt đối.

  • B.Không, thực tiễn vừa có tính tuyệt đối, vừa tương đối.

  • C.Không, vì thực tiễn luôn thay đổi nên nó chỉ tương đối.

  • D.Có, vì chân lý khách quan nên tiêu chuẩn của nó cũng tuyệt đối.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

68.

Trong nghiên cứu khoa học, việc một giả thuyết sau nhiều lần được kiểm chứng bằng thực nghiệm đã trở thành một định lý, một học thuyết khoa học là sự minh họa cho giai đoạn nào của quá trình nhận thức?

  • A.Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.

  • B.Giai đoạn nhận thức cảm tính qua cảm giác, tri giác.

  • C.Giai đoạn nhận thức kinh nghiệm chủ nghĩa thuần túy.

  • D.Từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn, kiểm tra chân lý.

a)

a

b)

c

c)

b

d)

d

69.

Chân lý có những tính chất cơ bản nào theo quan điểm của triết học Mác-Lênin?

  • A.Tính chủ quan, tính tương đối và tính lịch sử - cụ thể.

  • B.Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính trừu tượng.

  • C.Tính khách quan, tương đối, tuyệt đối và tính cụ thể.

  • D.Tính khách quan, chủ quan, tương đối và tuyệt đối.


a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

70.

Vai trò của quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại là nhằm chỉ ra điều gì trong quá trình phát triển?

  • A.Cách thức và hình thái của sự vận động, phát triển của sự vật.

  • B.Nguồn gốc, động lực cơ bản, sâu xa của mọi sự vận động.

  • C.Khuynh hướng chung, có tính phổ biến của sự vận động.

  • D.Sự thống nhất và hoàn chỉnh của thế giới vật chất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

71.

Theo quy luật mâu thuẫn, sự "thống nhất của các mặt đối lập" được hiểu là:

  • A.Sự đồng nhất hoàn toàn, thủ tiêu sự khác biệt và mâu thuẫn.

  • B.Sự đấu tranh loại trừ lẫn nhau một cách tuyệt đối giữa các mặt.

  • C.Sự tách rời, tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ nào.

  • D.Sự nương tựa, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau.

a)

c

b)

a

c)

b

d)

d

72.

Luận điểm nào sau đây thể hiện chính xác nhất mối quan hệ giữa "vận động" và "phát triển"?

  • A.Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất, không khác biệt.

  • B.Phát triển là trường hợp đặc biệt của vận động, theo khuynh hướng đi lên.

  • C.Mọi sự vận động của vật chất đều có thể coi là sự phát triển.

  • D.Vận động là thay đổi vị trí, phát triển là thay đổi bản chất.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

73.

"Cái chung" và "cái riêng" tồn tại trong mối quan hệ biện chứng như thế nào?

  • A.Cái chung tồn tại một cách trừu tượng, bên ngoài và độc lập.

  • B.Cái riêng là cái quyết định tuyệt đối, cái chung chỉ là tổng hợp.

  • C.Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện.

  • D.Cái riêng và cái chung là hai phạm trù tồn tại tách biệt.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

74.

Một nhà hoạch định chính sách khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế-xã hội dài hạn phải phân tích bối cảnh lịch sử, điều kiện hiện tại và dự báo các xu hướng tương lai. Cách tiếp cận này là sự vận dụng thực tiễn của những nguyên tắc phương pháp luận nào?

  • A.Nguyên tắc khách quan và nguyên tắc phát triển.

  • B.Nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc lịch sử-cụ thể.

  • C.Nguyên tắc phát triển và thống nhất lý luận với thực tiễn.

  • D.Nguyên tắc toàn diện và nguyên tắc kế thừa.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d