Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Dung dịch thật thì…, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc … nước
Trong suốt, thấp hơn
Trong suốt, tương tự
Trong mờ, tương tự
Trong mờ, cao hơn
Dung dịch keo thì…, nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc … nước
Trong suốt, thấp hơn
Trong suốt, tương tự
Trong mờ, tương tự
Trong mờ, cao hơn
Nguyên sinh chất có tính chất của 1 hệ keo
Đ
S
Những chất không tan trong nước như dầu, mỡ… và phân tán trong nước tạo thành những giọt rất nhỏ gọi là nhũ tương
Đ
S
Dạng nhũ tương của nguyên sinh chất là nhũ tương không bền
Đ
S
Tại sao các vật thể phân tán và lơ lửng trong nguyên sinh chất
Do trong nguyên sinh chất có ít chất keo, đặc biệt là protein và phospholipid, có tính hấp phụ yếu lại nhiều vật thể trong nguyên sinh chất, do đó ngăn cản sự tiếp xúc và tụ tập của các hạt nhũ tương
Do trong nguyên sinh chất có ít chất keo, đặc biệt là cholesterol, có tính hấp phụ mạnh lại nhiều vật thể trong nguyên sinh chất, do đó ngăn cản sự tiếp xúc và tụ tập của các hạt nhũ tương
Do trong nguyên sinh chất có nhiều chất keo, đặc biệt là protein và phospholipid, có tính hấp phụ mạnh lại nhiều vật thể trong nguyên sinh chất, do đó ngăn cản sự tiếp xúc và tụ tập của các hạt nhũ tương
Chọn tất cả phát biểu đúng về dung dịch keo
Không vững bền
Các hạt keo bị lắng xuống khi dung dịch để yên
Các hạt keo mang điện tích cùng dấu nên đẩy nhau và phân tán trong nước
Thêm các chất điện ly thì các hạt keo kết dính lại với nhau do làm tăng điện tích bề mặt các hạt keo (đông tụ)
Thêm các chất điện ly thì các hạt keo kết dính lại với nhau do làm giảm điện tích bề mặt các hạt keo (đông tụ)
Trong dung dịch keo, ta có thể quan sát thấy chuyển động Brown do
Sự va chạm giữa các phân tử dung môi với nhau
Sự va chạm giữa các phân tử dung môi với các hạt keo
Sự va chạm giữa các hạt keo với nhau
B và C đúng
Chọn tất cả phát biểu đúng
Dung dịch keo ở dạng lỏng gọi là sol
Dung dịch keo ở dạng tương đối rắn và co giãn được là gel
Sự chuyển trạng thái sol-gel luôn luôn là 1 chiều
Sự chuyển trạng thái sol-gel luôn luôn là 2 chiều
Sự chuyển trạng thái sol-gel có thể là 1 chiều hoặc 2 chiều
Trường hợp nào sau đây là chuyển trạng thái sol-gel 1 chiều
Sự đông đặc của gelatin
Chuyển động bằng chân giả của amip
Sự đông đặc của huyết tương
Sự co giãn cơ
Độ nhớt của nguyên sinh chất tăng khi
TB tăng cường hoạt động hoặc bị ức chế bởi thuốc mê
TB tăng cường hoạt động hoặc phân chia TB
Độ nhớt của nguyên sinh chất giảm khi
TB tăng cường hoạt động hoặc bị ức chế bởi thuốc mê
TB tăng cường hoạt động hoặc phân chia TB
TB giảm hoạt động hoặc bị ức chế bởi thuốc mê
TB giảm hoạt động hoặc phân chia TB
Theo quan niệm hiện đại, thuyết TB gồm mấy nội dung cơ bản
2
3
4
5
Những nội dung cơ bản của thuyết TB (Đ/S). Chọn tất cả phương án đúng.
Cấu trúc cơ bản của mọi TB gồm 3 phần
Mọi sinh vật đều gồm 1 hoặc nhiều TB, trong đó xảy ra các quá trình chuyển hóa vật chất và tồn tại tính di truyền
TB là đơn vị sống nhỏ nhất, đơn vị tổ chức cơ bản của mọi cơ thể
Các TB có cấu trúc chung, nhưng các nhóm TB tiến hóa theo những hướng khác nhau, cấu tạo biến đổi theo các phương thức khác nhau
TB có thể tự sinh sản và mọi TB chỉ có thể được sinh sản ra nhờ quá trình phân chia của TB tồn tại trước đó
Cấu trúc cơ bản của mọi TB gồm mấy phần
2
3
4
5
Căn cứ vào đâu để chia sinh vật làm 2 giới Prokaryota và Eukaryota
Nhân
TB chất
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Kích thước nhỏ (dưới 3μm ).
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Kích thước lớn (trên 3μm ).
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Có màng nhân.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Có trên 2 NST.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Thời gian phân bào nhanh.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: ADN có exon và intron.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Không có trung thể, phân chia không có tơ vô sắc.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Chưa có màng nhân.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Chưa có hệ thống màng nội bào.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: ADN hoặc ARN chỉ có exon.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Có 1 NST hình vòng.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: ADN liên kết với protein Histon.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: ADN không liên kết với protein Histon.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Màng nội bào phát triển.
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota (1) và Eukaryota (2): Chọn nhóm phù hợp cho đặc điểm sau: Phần lớn tế bào có trung thể, có khả năng phân chia có tơ (nguyên phân/Mitose).
Prokaryota (1)
Eukaryota (2)
Prokaryota là sinh vật……bao gồm…..
Không có nhân, tất cả các virus
Không có nhân, tất cả các vi khuẩn và virus
Có nhân thô sơ, tất cả các vi khuẩn
Có nhân thô sơ, tất cả các vi khuẩn và virus
Tảo lam không phải vi khuẩn nên thuộc giới Eukaryota.
Đ
S
Vi khuẩn có kích thước bé từ 1 - 3μm , trừ ..... có kích thước rất bé ( 0,03μm )
Bacteria
Cyanophyta
Botulinum
Ricketsia
Virus sống ký sinh bắt buộc nhưng vẫn được gọi là sinh vật
Đ
S
Số lượng NST ở Prokaryota
1
2
3
Trên 2
Số lượng NST ở Eukaryota
1
2
3
Trên 2
NST của Prokaryota
ADN
ARN
ADN và ARN
ADN hoặc ARN
Ngoài NST, nhiều vi khuẩn có thêm ADN khác là plasmid với chức năng nào sau đây? (Chọn tất cả đáp án đúng)
Sinh trưởng
Kháng kháng sinh
Kháng chất độc
Tăng tốc độ sinh sản
Quyết định tính dục
Căn cứ vào sự khác nhau của bộ phận nào, vi khuẩn được chia làm hai nhóm Gram âm và Gram dương?
Màng sinh chất
Nhân
Vách tế bào
Plasmid
Chọn phát biểu đúng về vách tế bào của vi khuẩn (Chọn tất cả đáp án đúng)
Nằm trong màng sinh chất
Có cấu trúc đặc biệt là peptidoglycan; cấu trúc này không có ở tế bào nhân thật
Peptidoglycan được cấu tạo từ polysaccharid liên kết với các chuỗi polypeptid ngắn
Vách tế bào không liên quan đến tính mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn
Ở một số vi khuẩn có vỏ bọc; vỏ bọc nằm giữa vách tế bào và màng sinh chất
Cấu trúc liên quan đến độc lực của vi khuẩn mà khi mất cấu trúc này vi khuẩn mất khả năng gây bệnh là gì?
Màng sinh chất
Nhân
Vách tế bào
Vỏ bọc (giáp mạc)
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Là cấu trúc trên bề mặt tế bào thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Sợi nhỏ và dài thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Sợi nhỏ và ngắn thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Số lượng nhiều thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Số lượng ít thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Cấu tạo chủ yếu từ protein là Flagellin thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Roi (1) và lông (2) của vi khuẩn: Cấu tạo chủ yếu từ protein là Pilin thuộc (1) hay (2)?
(1) Roi
(2) Lông
Tảo thuộc giới Eukaryota, bao gồm cả tảo lam.
Đúng
Sai
Màng nhân của giới Eukaryota có nhiều lỗ.
Đúng
Sai
Mọi tế bào đều có mấy chức năng phổ biến.
2
3
4
5
Các thành phần riêng lẻ bên trong tế bào là cố định, không vận động (di động).
Đúng
Sai
Màng TB và hệ thống màng nội bào đều có bản chất là màng sinh chất
Đ
S
Bản chất cấu tạo của màng sinh chất
Glycoprotein
Glycolipid
Lipoprotein
A và B đúng
Cấu tạo lipid màng TB
Lớp lipid đơn, đầu ưa nước quay ra phía ngoài, đầu kỵ nước quay vào phía trong (tính chất giấu đầu kỵ nước)
Lớp lipid đơn, đầu kỵ nước quay ra phía ngoài, đầu ưa nước quay vào phía trong (tính chất giấu đầu ưa nước)
Lớp lipid kép, đầu ưa nước quay ra phía ngoài, đầu kỵ nước quay vào phía trong lớp kép phân tử (tính chất giấu đầu kỵ nước)
Lớp lipid kép, đầu kỵ nước quay ra phía ngoài, đầu ưa nước quay vào phía trong lớp kép phân tử (tính chất giấu đầu ưa nước)
Hàm lượng lipid, protein, carbohydrate cũng như cách sắp xếp của chúng trong màng phụ thuộc vào chức năng màng
Đ
S
Thành phần hóa học chủ yếu của lipid màng
Phospholipid, Cholesterol
Cholesterol, acid béo kỵ nước
Cholesterol, acid béo kỵ nước, glycolipid
Phospholipid, Cholesterol, acid béo kỵ nước, glycolipid
Tỷ lệ Phospholipid trong màng lipid
2%
18%
25-30%
55%
Tỷ lệ Cholesterol trong màng lipid
2%
18%
25-30%
55%
Tỷ lệ glycolipid trong màng lipid
2%
18%
25-30%
55%
Tỷ lệ acid béo kỵ nước trong màng lipid
2%
18%
25-30%
55%
Chọn đúng sai về Phospholipid trong màng TB
Nói chung ít tan trong nước
Luôn có trong màng lipid, liên kết với một hàm lượng lớn các lipid trung tính và glycolipid
Có nhiều nhất trong màng lipid của tế bào là thành phần nào?
Phospholipid
Cholesterol
Acid béo kỵ nước
Glycolipid
Tác dụng của sự vận động đổi chỗ của phospholipid trong lớp màng lipid kép là gì?
Kết dính các phân tử lipid với nhau
Khép kín lớp phân tử kép lipid, tạo thành một túi kín
Tạo nên tính lỏng linh động của màng tế bào
Tạo khả năng tự động khép kín khi bị mở ra hoặc tiếp thu một bộ phận lipid mới vào màng
Tác dụng của tính chất giàu dầu kỵ nước của lớp màng lipid kép (chọn tất cả đáp án đúng).
Kết dính các phân tử lipid với nhau
Khép kín lớp phân tử kép lipid, tạo thành một túi kín
Tạo nên tính lỏng linh động của màng tế bào
Tạo khả năng tự động khép kín, tái hợp nhanh khi bị mở ra hoặc khi tiếp thu một bộ phận lipid mới vào màng
Làm cơ sở để dung nạp các phân tử protein màng và các nhánh carbohydrate đặc hiệu trên bề mặt màng
Thành phần chính phụ trách sự vận chuyển thụ động vật chất qua màng tế bào là gì?
Phospholipid
Cholesterol
Acid béo kỵ nước
Glycolipid
Cơ sở để dung nạp các phân tử protein màng là gì?
Tính chất giàu dầu kỵ nước của lõi lớp màng lipid kép tạo vùng tương tác cho các đoạn kỵ nước của protein
Sự hiện diện của cholesterol làm cứng màng và tạo lỗ cho protein chèn vào
Các acid béo tự do trong bào tương gắn trực tiếp và kéo protein vào màng
Chuỗi oligosaccharide của glycolipid ở mặt ngoài tự chèn protein vào màng
Cơ sở để dung nạp các nhánh carbohydrate trên bề mặt màng làm cho màng có thêm nhiều chức năng có tính đặc hiệu
Phospholipid
Cholesterol
Acid béo kỵ nước
Glycolipid
Cholesterol nằm xen kẽ các phospholipid, rải rác trong 2 lớp lipid màng
Đúng
Sai
Màng TB là loại màng có tỷ lệ Cholesterol cao nhất, đặc biệt
Màng TB tim
Màng TB gan
Màng TB ruột
Màng TB phổi
Tỷ lệ Cholesterol ở màng TB gan
20-35%
25-30%
40%
55%
Đảm nhận phần cấu trúc cơ bản của màng TB
Lipid
Protein
Carbohydrat
B và C đúng
Tỷ lệ P/L ở màng tế bào hồng cầu
0,5
1
1,5
2
Căn cứ vào đâu để chia protein màng ra làm 2 loại là protein xuyên màng và protein ngoại vi
Khả năng liên kết với carbohydrat
Tính cách liên kết với lipid màng
Cấu trúc protein
Sự sắp xếp của protein trong màng
Phần xuyên màng của protein xuyên màng có hình
Vuông
Tròn
Sợi
Tam giác
Tỷ lệ protein xuyên màng trong thành phần protein màng
18%
30%
55%
70%
Tỷ lệ protein ngoại vi trong thành phần protein màng
18%
30%
55%
Số lần xuyên màng của protein xuyên màng
0
1
Nhiều lần, thậm chí 6-7 lần
B hoặc C đúng
Chọn đúng về protein xuyên màng
Các phần thò ra 2 bên màng đều kỵ nước
Phần xuyên màng kỵ nước
Đầu thò ra ngoài màng nhóm Carboxyl (COO-) có điện tích dương nên đẩy nhau, do đó các phần tử protein màng tuy di động nhưng phân bố đồng đều trong màng tế bào
Đầu thò phía bào tương mang nhóm Carboxyl (COO-) có điện tích âm nên đẩy nhau, do đó các phần tử protein màng tuy di động nhưng phân bố đồng đều trong màng tế bào
Protein xuyên màng có khả năng di động tịnh tiến trong màng lipid
Chọn đáp án đúng nhất về tính di động và phân bố của protein màng
Protein màng là cố định, không di động
Protein màng có khả năng di động tịnh tiến nhưng không phân bố đều trong màng lipid
Protein màng có khả năng di động tịnh tiến và phân bố đều trong màng lipid, tính chất này không thay đổi khi pH thay đổi
Protein màng có khả năng di động tịnh tiến và phân bố đều trong màng lipid, tính chất này thay đổi khi pH thay đổi
Loại protein xuyên màng có phần kỵ nước xuyên màng ngắn (1 lần)
Fibronectin
Band3
Band4.1
Glycophorin
Loại protein xuyên màng có phần kỵ nước xuyên màng dài (nhiều lần)
Fibronectin
Band3
Band4.1
Số lần lộn ra lộn vào (xuyên màng) của protein Band3
3
4
5
6
Đặc điểm chuỗi polypeptid thò ra ngoài màng của Glycophorin
Liên kết với oligosaccarid
Liên kết với polysaccarid
Liên kết với oligosaccarid và cả polysaccarid, chủ yếu là polysaccarid
Liên kết với oligosaccarid và cả polysaccarid, chủ yếu là oligosaccarid
Đặc điểm chuỗi polypeptid thò ra ngoài màng của protein Band3
Liên kết với oligosaccarid
Liên kết với polysaccarid
Liên kết với oligosaccarid và cả polysaccarid, chủ yếu là polysaccarid
Liên kết với oligosaccarid và cả polysaccarid, chủ yếu là oligosaccarid
Đặc điểm chuỗi polypeptid thò vào TB chất của Glycophorin
Là đuôi Carboxyl ưa nước, không tham gia liên kết với các protein khác bên trong màng
Là đuôi Carboxyl ưa nước, có thể tham gia liên kết với các protein khác bên trong màng
Gồm 2 vùng: Vùng gắn với Ankyrin (protein lát bên trong màng), vùng gắn với các enzym phân ly glucose và gắn với hemoglobin
Gồm 2 vùng: Vùng gắn với Spectrin (protein lát bên trong màng), vùng gắn với các enzym phân ly glucose và gắn với fibronectin
Đặc điểm chuỗi polypeptid thò vào TB chất của protein Band3
Là đuôi Carboxyl ưa nước, không tham gia liên kết với các protein khác bên trong màng
Là đuôi Carboxyl ưa nước, có thể tham gia liên kết với các protein khác bên trong màng
Gồm 2 vùng: Vùng gắn với Ankyrin (protein lát bên trong màng), vùng gắn với các enzym phân ly glucose và gắn với hemoglobin
Gồm 2 vùng: Vùng gắn với Spectrin (protein lát bên trong màng), vùng gắn với các enzym phân ly glucose và gắn với fibronectin
Protein ngoại vi
Gặp ở mặt ngoài TB, liên kết với đầu thò ra của protein xuyên màng
Gặp ở mặt ngoài TB, không liên kết với đầu thò ra của protein xuyên màng
Gặp ở mặt ngoài và mặt trong TB, liên kết với đầu thò ra 2 bên màng của protein xuyên màng
Gặp ở mặt ngoài và mặt trong TB, không liên kết với đầu thò ra 2 bên màng của protein xuyên màng
Loại protein ngoại vi có ở hầu hết các TB của ĐV, giúp các TB bám dính với cơ chất của nó
Fibronectin
Band3
Band4.1
Glycophorin
Những loại protein tạo thành 1 lưới lắt bén trong màng hồng cầu, giúp hồng cầu đảm bảo tính bền và tính lõm 2 mặt
Glycophorin, Band3, Band4.1
Glycophorin, Band3, Fibronectin
Actin, Spectrin, Ankyrin, Band4.1
Actin, Spectrin, Ankyrin, Band3
TB ung thư di căn do
Không có khả năng tiết Fibronectin
Có khả năng tiết Fibronectin nhưng không hoạt động
Có khả năng tiết Fibronectin nhưng không giữ được trên màng TB
Cả 3
Carbohydrat có mặt ở màng tế bào chủ yếu ở dạng
Monosaccarid
Disascarid
Oligosaccarid
Polysaccarid
Tỷ lệ đầu ưa nước của protein xuyên màng mà thò ra bên ngoài màng TB có gắn với carbohydrat là
10%
25%
50%
90%
Tỷ lệ đầu ưa nước của lipid màng có gắn với carbohydrat là
Rất ít
10%
70%
Hầu hết
Các chuỗi carbohydrat có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo thành cấu trúc bậc ... của protein, giúp protein bền vững và có vị trí chính xác trong TB
1
2
3
4
Carbohydrat không có vai trò nào
Bổ sung tính đặc hiệu của protein
Chức năng xúc tác như protein
Giúp glycolipid, glycoprotein tích điện âm nên đẩy nhau, không hòa nhập với nhau
Liên kết với acid là Ganglicoid, giúp mặt ngoài TB mang điện tích âm
Chọn tất cả phát biểu đúng về vai trò của carbohydrat màng
Bổ sung tính đặc hiệu của protein
Chức năng xúc tác như protein
Giúp glycolipid, glycoprotein tích điện dương nên đẩy nhau, không hòa nhập với nhau
Liên kết với acid là Ganglicoid, giúp mặt ngoài TB mang điện tích dương
Giúp làm bền vững protein và có vị trí chính xác trong TB
Màng TB có mấy chức năng
3
4
Có… hình thức vận chuyển chất qua màng TB, đó là…
2, vận chuyển thụ động-vận chuyển chủ động
2, vận chuyển xuôi dòng-vận chuyển ngược dòng
3, vận chuyển thụ động-vận chuyển trung gian-vận chuyển chủ động
3, vận chuyển xuôi dòng-vận chuyển trung gian-vận chuyển ngược dòng
Hình thức vận chuyển chất qua màng nhờ thẩm thấu, khuếch tán
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Cả 3
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà có rất ít sự đặc hiệu
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Cả 3
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà hoàn toàn theo yêu cầu của TB
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Cả 3
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà chất được vận chuyển không bị biến đổi hóa học
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Cả 3
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà cần năng lượng
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Cả 3
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà cần protein màng làm vận tải viên
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
B và C đúng
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà có thể đi ngược Gradient nồng độ hay điện thế
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
B và C đúng
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà chỉ theo 1 chiều
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
B và C đúng
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà theo 2 chiều
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
A và B đúng
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà không cần năng lượng
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
Hình thức vận chuyển chất qua màng mà chất vận chuyển không kết hợp với chất khác
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
A và B đúng
Dựa vào đâu mà phân loại ra 3 loại môi trường: đẳng trương, nhược trương, ưu trương
Độ lớn của chất vận chuyển
Độ hòa tan của các chất trong lipid
Gradient nồng độ
Cả 3
Môi trường nhược trương là môi trường
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường thấp hơn trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường bằng với trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường cao hơn trong tế bào
Cả 3 đều đúng
Môi trường đẳng trương là môi trường
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường thấp hơn trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường bằng với trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường cao hơn trong tế bào
Cả 3 đều đúng
Môi trường ưu trương là môi trường
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường thấp hơn trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường bằng với trong tế bào
Nồng độ chất hòa tan trong môi trường cao hơn trong tế bào
Cả 3 đều đúng
“Chất càng lớn càng dễ vận chuyển” là phát biểu
Đúng
Sai
Các chất càng dễ tan trong lipid càng khó qua màng.
Đúng
Sai
Vận chuyển trung gian là hình thức vận chuyển có chủ động một phần.
Đúng
Sai
Protein giúp vận chuyển glucose, ion Cl−, HCO3− qua màng tế bào hồng cầu là protein nào?
Ankyrin
Band3
Band4.1
Spectrin
Bản chất các loại bơm là protein, phục vụ cho hình thức vận chuyển nào?
Vận chuyển thụ động
Vận chuyển trung gian
Vận chuyển chủ động
A và B đúng
Nồng độ K+ bên ngoài màng cao hơn bên trong màng 10–20 lần, còn nồng độ Na+ thì ngược lại.
Đúng
Sai
Quá trình vận chuyển của bơm Na–K gồm mấy bước?
2
3
4
5
Bước 1 của quá trình vận chuyển của bơm Na–K là gì?
3 Na+ gắn vào các vị trí phía trong màng của protein vận chuyển
2 K+ gắn vào các vị trí phía ngoài màng của protein vận chuyển
Phosphoryl hoá protein vận chuyển xảy ra trước khi Na+ gắn
Phosphate tách ra khỏi protein trước khi K+ gắn
