Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Đại lượng nào dưới đây là thông số cường độ?
Thể tích
Số mol
Áp suất
Khối lượng
Đại lượng nào dưới đây là thông số dung độ?
Nhiệt độ
Khối lượng
Áp suất
Nồng độ
Trạng thái cân bằng nhiệt động được xác định khi:
Các thông số cường độ không đổi theo thời gian và đồng đều trong hệ
Hệ không trao đổi năng lượng với môi trường
Hệ không trao đổi chất với môi trường
Các thông số dung độ không đổi theo thời gian và đồng đều trong hệ
Quá trình trong đó áp suất của hệ không đổi gọi là gì?
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Đẳng tích
Đoạn nhiệt
Trình mà nhiệt độ hệ giữ không đổi được gọi là gì?
Đẳng nhiệt
Đẳng áp
Đẳng tích
Đoạn nhiệt
Quá trình mà hệ không trao đổi nhiệt với môi trường gọi là gì?
Đẳng tích
Đẳng áp
Đoạn nhiệt
Đẳng nhiệt
Hệ gồm một lượng khí lý tưởng trong xilanh có piston di chuyển tự do được xem là hệ?
Hệ cô lập
Hệ kín
Hệ hở
Hệ đẳng áp
Khác biệt giữa hệ hở và hệ kín là gì?
Hệ hở trao đổi cả năng lượng và vật chất, hệ kín chỉ trao đổi năng lượng
Hệ hở chỉ trao đổi năng lượng, hệ kín trao đổi vật chất
Hệ hở không trao đổi gì, hệ kín trao đổi năng lượng
Hệ hở và hệ kín giống nhau
Khi giãn nở đoạn nhiệt, công do khí thực hiện có giá trị thế nào?
w > 0
w < 0
w = 0
w vô cùng
Trong quá trình đẳng tích, công hệ thực hiện bằng bao nhiêu?
w=0
w=PΔV
w=nRTln(V1V3)
w=ΔH
Hệ nhận nhiệt lượng q và thực hiện công w, nội năng biến đổi thế nào?
ΔU=q−w
ΔU=q+b
ΔU=b−a
ΔU=0
Quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch, nếu hệ giãn nở thì q bằng bao nhiêu?
q>0
q<0
q=0
q vô cùng
Nội năng ( U ) của một hệ nhiệt động là:
Tổng động năng và thế năng của các phân tử trong hệ
Tổng động năng của các phân tử trong hệ
Năng lượng có thể sinh công của hệ
Tổng động năng và thế năng của các phân tử trong hệ và môi trường
Nhiệt lượng ( q ) được quy ước là dương khi:
Hệ toả nhiệt ra môi trường
Hệ không trao đổi nhiệt
Nhiệt độ hệ giảm
Hệ nhận nhiệt từ môi trường
Công ( w ) được quy ước là dương khi:
Hệ thực hiện công lên môi trường
Hệ không thực hiện công
Môi trường thực hiện công lên hệ
Hệ chỉ giãn nở tự do
Nguyên lý I nhiệt động lực học, công thức tổng quát được viết là (với q và w là các đại lượng đại số, có thể âm hoặc dương):
ΔU=q+w
ΔU=q−w
q=ΔU−w
ΔU=−q
Quá trình đẳng tích ( V=const ), phương trình Nguyên lý I trở thành:
q=w
ΔU=q
q=0
ΔU=0
Enthalpy ( H ) được định nghĩa là:
H=U+PV
H=U−PV
H=q+w
H=PV−U
Với một hệ cô lập, Nguyên lý I cho biết:
q=w
ΔU=0
ΔU=q−w
q=0 nhưng ΔU=0
Xét phản ứng: C6H12O6(s)+6O2(g)→6CO2(g)+6H2O(l) được thực hiện ở một nhiệt độ và áp suất không đổi, biểu thức nào sau đây là đúng?
ΔH=ΔU+5RT
ΔrH=ΔU+6RT
ΔH=ΔU−5RT
ΔrH=ΔU
Ở một nhiệt độ và áp suất xác định, phản ứng nào sau đây có giá trị ΔrH không bằng ΔU ?
C6H4(g)+H2(g)→C6H6(g)
C(s)+O2(g)→CO2(g)
H2(g)+I2(g)→HI(g)
N2(g)+O2(g)→2NO(g)
Xét các phản ứng: H(g)+21O2(g)→H2O(l),ΔrH1∘ ; H2(g)+21O2(g)→H2O(g),ΔrH2∘ . Chọn phát biểu đúng:
ΔrH2∘>ΔrH1∘
ΔrH2∘=ΔrH1∘
ΔrH1∘>ΔrH2∘
ΔrH1∘=−ΔrH2∘
Cho 4 phản ứng sau đây xảy ra trong điều kiện đẳng áp tại 25 °C, hiệu ứng nhiệt của phản ứng nào sau đây được coi là enthalpy tạo thành tiêu chuẩn của H2SO4(l) ?
H2(g)+S(g)+2O2(g)→H2SO4(l)
H2SO4(l)→SO2(g)+H2O(l)
H2(g)+S(s)+2O2(g)→H2SO4(l)
H2SO4(l)→H2(g)+S(s)+2O2(g)
Tính nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của hệ chứa 3,0 mol O2 từ −13∘C lên 12∘C tại áp suất không đổi 3,25 atm. Biết nhiệt dung riêng của O2 tại áp suất này là 29,4JK−1mol−1 .
2,2kJ
−2,2kJ
2,2J
−2,2J
Tính hiệu ứng nhiệt ΔH của quá trình nâng nhiệt độ của hệ chứa 3,0 mol O2 từ 260 K lên 285 K tại áp suất không đổi 3,25 atm. Biết nhiệt dung riêng của O2 tại áp suất này là 29,4JK−1mol−1 .
−2,2kJ
2,2J
−2,2J
2,2kJ
Tính biến thiên nội năng ΔU của quá trình nâng nhiệt độ của hệ chứa 3,0 mol O2 từ 260 K lên 285 K tại áp suất không đổi 3,25 atm. Biết nhiệt dung riêng của O2 tại áp suất này là 29,4JK−1mol−1 .
−1,6kJ
1,6kJ
2,2kJ
−2,2kJ
Tính nhiệt lượng q (kJ) cần thiết cho quá trình hoá hơi 0,75 mol CCl4(l) tại 250 K và áp suất 1 bar. Biết nhiệt hoá hơi của tetrachloromethane là ΔvapH∘=30,0kJmol−1 .
30,0kJ
−22,5kJ
−22,5kJ
22,5kJ
Tính công giãn nở w (kJ) của quá trình hoá hơi 0,75 mol CCl4(l) tại 250 K và áp suất 1 bar. Biết nhiệt hoá hơi của tetrachloromethane là ΔvapH∘=30,0kJmol−1 .
−1,55kJ
1,55kJ
−1,54×10−2kJ
3,7×102kJ
Tính biến thiên nội năng ΔU (kJ) của hệ khi thực hiện quá trình hoá hơi 0,75 mol CCl4(l) tại 250 K và áp suất 1 bar. Biết nhiệt hoá hơi của tetrachloromethane là ΔvapH∘=30,0kJmol−1 .
24,05kJ
20,95kJ
−20,95kJ
−19,95kJ
Cho phản ứng đốt cháy ethylbenzene: C8H10(l)+221O2(g)→8CO2(g)+5H2O(l) . Tính hiệu ứng nhiệt đốt cháy của ethylbenzene, ΔcH∘ (kJ/mol). Biết hiệu ứng nhiệt tạo thành của C8H10(l) , O2(g) , CO2(g) và H2O(l) lần lượt là −12,5 , 0 , −393,551 và −285,83kJmol−1 .
−4,565kJmol−1
−4,578kJmol−1
−4,550kJmol−1
−4,600kJmol−1
Cho phản ứng: 1/2 H2(g) + 1/2 Cl2(g) → H+(aq) + Cl−(aq); ΔrH° = −167 kJ. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của Cl−(aq), ΔfH° (Cl−, aq). Biết ΔfH° (H+, aq) = 0.
−167 kJ/mol
+167 kJ/mol
−167 kJ
−334 kJ
Cho các phản ứng: (1) H2(g) + Cl2(g) → 2 HCl(g), ΔrH°(1) = −184,62 kJ; (2) 2 H2(g) + O2(g) → 2 H2O(g), ΔrH°(2) = −483,64 kJ; (3) 4 HCl(g) + O2(g) → 2 Cl2(g) + 2 H2O(g). Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng (3), ΔrH°(3).
+114,40 kJ
−668,26 kJ
−114,40 kJ
−299,02 kJ
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) → 2 HCl(g); ΔrH° = −184,62 kJ. Tính nhiệt tạo thành của HCl(g), ΔfH° (HCl, g).
−92,31 kJ/mol
−184,62 kJ/mol
+92,31 kJ/mol
−369,24 kJ/mol
Cho phản ứng: 2 H2(g) + O2(g) → 2 H2O(g); ΔrH° = −483,64 kJ. Tính nhiệt tạo thành của H2O(g), ΔfH° (H2O, g).
−483,64 kJ/mol
−241,82 kJ/mol
+241,82 kJ/mol
+483,64 kJ/mol
Cho phản ứng: C2H5OH(l) + 3 O2(g) → 2 CO2(g) + 3 H2O(g). Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ΔrH° (kJ) tại 298 K. Biết ΔfH° = −1373 kJ.
−1373,0
−1370,5
+3582,4
−1368,0
Cho phản ứng: 2 C6H5COOH(s) + 15 O2(g) → 14 CO2(g) + 6 H2O(g). Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ΔrH° (kJ) tại 298 K. Biết ΔfU° = −772,7 kJ.
−760,3
−772,7
−11616,0
−765,3
Cho phản ứng: C(graphite) + H2O(g) → CO(g) + H2(g). Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ΔrH° (kJ) tại 298 K. Biết nhiệt tạo thành của CO(g) và H2O(g) lần lượt là −110,53 kJ/mol và −241,82 kJ/mol.
−131,29 kJ
+352,35 kJ
+131,29 kJ
−352,35 kJ
Cho phản ứng: C(graphite) + H2O(g) → CO(g) + H2(g). Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng ΔrH° (kJ) tại 478 K. Dùng nhiệt dung riêng Cp (không phụ thuộc nhiệt độ) như bảng đã cho.
+230,29 kJ
+227,44 kJ
−230,29 kJ
+233,14 kJ
Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn của cyclopropane tại 25 °C. Biết nhiệt đốt cháy tiêu chuẩn của cyclopropane là ΔcH° = −2091 kJ/mol và nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ΔfH° của CO2(g) và H2O(l) lần lượt là −393,51 kJ/mol và −285,83 kJ/mol.
+52,98 kJ/mol
−52,98 kJ/mol
+1411,7 kJ/mol
+2770,3 kJ/mol
Cho các phản ứng: (1) B2H6(g) + 3 O2(g) → B2O3(s) + 3 H2O(g), ΔrH° = −1941 kJ; (2) 2 B(s) + 3/2 O2(g) → B2O3(s), ΔrH° = −2368 kJ; (3) H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(g), ΔrH° = −241,8 kJ. Tính nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ΔfH° của diborane, B2H6(g), tại 298 K.
−1152,4 kJ/mol
+1152,4 kJ/mol
−5034,4 kJ/mol
−668,8 kJ/mol
Nhiệt tạo thành của NH3(g) là −46 kJ/mol. Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng: 2 NH3(g) → N2(g) + 3 H2(g).
+46 kJ
−46 kJ
+184 kJ
+92 kJ
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành CH3COOH(l): 2 C(s) + 2 H2(g) + O2(g) → CH3COOH(l). Biết: (i) C(s) + O2(g) → CO2(g), ΔrH° = −94 kcal; (ii) H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(g), ΔrH° = −68,3 kcal; (iii) CH3COOH(l) + 2 O2(g) → 2 CO2(g) + 2 H2O(g), ΔrH° = −208,7 kcal.
−115,9 kcal
+188 kcal
−68,3 kcal
−208,7 kcal
Tính nhiệt tạo thành Al2Cl6(s) khan theo phản ứng: 2 Al(s) + 3 Cl2(g) → Al2Cl6(s). Biết: (i) 2 Al(s) + 6 HCl(aq) → Al2Cl6(aq) + 3 H2(g); ΔrH° = −240,0 kcal; (ii) H2(g) + Cl2(g) → 2 HCl(g); ΔrH° = −44,0 kcal; (iii) Nhiệt hòa tan HCl(g) trong nước là −17,5 kcal/mol; (iv) Nhiệt hòa tan Al2Cl6(s) trong nước là −153,7 kcal/mol.
−132 kcal/mol
+153,7 kcal/mol
−323,3 kcal/mol
−240 kcal/mol
Xét phản ứng: H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(l); ΔH°298 = −890,36 kJ. Hiệu ứng nhiệt của phản ứng phân hủy 1 mol H2O(l) là bao nhiêu?
+890,36 kJ/mol
−890,36 kJ/mol
Tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành benzene từ acetylene ở 25 °C theo phản ứng: 3 C2H2(g) → C6H6(g). Biết nhiệt đốt cháy của 2 mol benzene là −1598,7 kcal và nhiệt đốt cháy của 2 mol acetylene là −620,1 kcal.
−261,6 kcal
−130,80 kcal
−65,4 kcal
−799,35 kcal
Tính nhiệt đốt cháy glucose. Biết: (i) C(graphite) + O2(g) → CO2(g), ΔrH° = −395,0 kJ; (ii) H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(l), ΔrH° = −269,4 kJ; (iii) 6 C(graphite) + 6 H2(g) + 3 O2(g) → C6H12O6(s), ΔrH° = −1169,8 kJ.
−2816,6 kJ/mol
−1616,4 kJ/mol
−2370 kJ/mol
−395 kJ/mol
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: ΔfH°[CO(g)] = −110,5 kJ/mol; ΔfH°[CO2(g)] = −393,5 kJ/mol. Tính ΔrH° cho phản ứng: CO(g) + 1/2 O2(g) → CO2(g).
−110,5 kJ
−393,5 kJ
−220,0 kJ
−283,0 kJ
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: ΔfH°[CH4(g)] = −74,8 kJ/mol; ΔfH°[CO2(g)] = −393,5 kJ/mol; ΔfH°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính ΔrH° của phản ứng: CH4(g) + 2 O2(g) → CO2(g) + 2 H2O(l).
−500,0 kJ
−750,2 kJ
−890,3 kJ
−1000,0 kJ
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: ΔfH°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính ΔfH° cho phản ứng: H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(l).
−142,9 kJ
−285,8 kJ
0,0 kJ
−570,0 kJ
Tính ΔrH° cho phản ứng: CO(g) + 1/2 O2(g) → CO2(g). Biết: C(graphite) + O2(g) → CO2(g), ΔrH° = −393,5 kJ; C(graphite) + 1/2 O2(g) → CO(g), ΔrH° = −110,5 kJ.
−283,0 kJ
−110,5 kJ
−393,5 kJ
−500,0 kJ
Cho số liệu: ΔfH°[C2H6(g)] = −84,7 kJ/mol; ΔfH°[CO2(g)] = −393,5 kJ/mol; ΔfH°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính ΔrH° của phản ứng: C2H6(g) + 3,5 O2(g) → 2 CO2(g) + 3 H2O(l).
−1559,7 kJ
−1428,9 kJ
−1600,0 kJ
−1480,0 kJ
Cho: ΔfH°[C3H6(g)] = −104,7 kJ/mol; ΔfH°[CO2(g)] = −393,5 kJ/mol; ΔfH°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính ΔrH° của phản ứng: C3H6(g) + 5 O2(g) → 3 CO2(g) + 4 H2O(l).
−2100,0 kJ
−2320,0 kJ
Cho ΔH_f° [C2H6(g)] = +52,3 ; ΔH_f°[CO2(g)] = −393,5 ; ΔH_f°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính Δ_rH của phản ứng: C2H6(g) + 3 O2(g) → 2 CO2(g) + 2 H2O(l).
−1300,0 kJ
−1410,9 kJ
−1500,0 kJ
−1200,0 kJ
Cho: ΔH_f° [C6H6(l)] = +49,0 ; ΔH_f° [CO2(g)] = −393,5 ; ΔH_f°[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính Δ_rH của phản ứng: C6H6(l) + 215 O2(g) → 6 CO2(g) + 3 H2O(l).
−3267,4 kJ
−3100,0 kJ
−3400,0 kJ
−3000,0 kJ
Tính Δ_rH° của phản ứng: CO(g) + 21 O2(g) → CO2(g). Biết: C(s) + O2(g) → CO2(g), Δ_fH° = −393,5 kJ·mol −1 ; C(s) + 21 O2(g) → CO(g), Δ_fH° = −110,5 kJ·mol −1 .
−263,0 kJ·mol −1
−303,0 kJ·mol −1
−283,0 kJ·mol −1
−243,0 kJ·mol −1
Tính Δ_rH° của phản ứng: H2(g) + 21 O2(g) → H2O(g). Biết: H2(g) + 21 O2(g) → H2O(l), Δ_fH° = −285,8 kJ; H2O(l) → H2O(g), Δ_vapH° = +44,0 kJ·mol −1 .
−241,8 kJ
−221,8 kJ
−261,8 kJ
−201,8 kJ
Nguyên lý II nhiệt động học phát biểu:
Năng lượng được bảo toàn trong mọi quá trình.
Entropy của vũ trụ luôn giảm.
Các quá trình tự phát luôn xảy ra theo chiều làm tăng entropy tổng.
Nội năng của hệ luôn tăng theo thời gian.
Entropy (S) là đại lượng đo:
Nhiệt dung của hệ.
Độ mất trật tự của hệ.
Nội năng của hệ.
Công có ích thu được từ hệ.
Biểu thức vi phân của entropy cho quá trình thuận nghịch:
dS = δq/T
dS = δW/T
dS = dU/T
dS = P dV/T
Đối với quá trình đoạn nhiệt thuận nghịch:
ΔS > 0
ΔS = 0
ΔS < 0
ΔS không xác định
Khi hệ nhận một lượng nhiệt q thuận nghịch ở nhiệt độ T, entropy thay đổi là:
ΔS = 0
ΔS = q/T
ΔS = q/T
ΔS = q×T
Biến thiên entropy tổng đối với cả hệ và môi trường, nguyên lý II cho rằng:
ΔS = 0
ΔS ≥ 0
ΔS < 0
ΔS luôn bằng hằng số
Trong quá trình nóng chảy thuận nghịch ở nhiệt độ nóng chảy T:
ΔS = ΔH/T
ΔS = 0
ΔS < 0
ΔS = q/T 2
Khi nước đóng đặc (thuận nghịch) ở 0 °C:
ΔS > 0
ΔS = 0
ΔS < 0
ΔS không xác định
Entropy tuyệt đối (theo nguyên lý thứ ba):
Bằng 0 tại 0 K đối với chất tinh khiết.
Bằng 1 tại 0 K.
Không xác định tại 0 K.
Luôn khác 0 với mọi hệ.
Biểu thức nguyên lý II cho ΔS khi hệ trải qua quá trình bất kỳ:
ΔS = ∮ δq/T (thuận nghịch) và ΔS > ∮ δq/T (không thuận nghịch).
ΔS = ∮ δq/T cho mọi quá trình.
ΔS = q/T cho mọi quá trình.
ΔS = 0 với mọi quá trình.
Xác định phản ứng có ΔS lớn nhất trong các phản ứng sau: 6 CO2(g) + 6 H2O(g) → C6H12O6(s) + 6 O2(g); CO(g) + Cl2(g) → COCl2(g); SO2(g) + H2O(l) → 2 HNO3(aq) + NO(g); SiO2(s) + 3 C(s) → SiC(s) + 2 CO(g).
6 CO2(g) + 6 H2O(g) → C6H12O6(s) + 6 O2(g)
CO(g) + Cl2(g) → COCl2(g)
SO2(g) + H2O(l) → 2 HNO3(aq) + NO(g)
SiO2(s) + 3 C(s) → SiC(s) + 2 CO(g)
Tại 25 °C, trong số các chất dưới đây, chất có entropy nhỏ nhất là:
MgCO3(s)
H2O(l)
CO2(g)
CH3OH(l)
Ứng với 1 mol ở 25 °C, chất có entropy lớn nhất:
Khí nitrogen
Khí butane
Khí carbonic
Khí oxygen
Sắp xếp các khí F2, Ar và CH3F theo chiều tăng dần entropy tiêu chuẩn (S°) tại 298 K.
F2 < Ar < CH3F
CH3F < F2 < Ar
CH3F < Ar < F2
Ar < F2 < CH3F
Xét 3 phản ứng: 1) N2(g) + O2(g) → 2 NO(g) (ΔS1); 2) KClO3(s) → KCl(s) + 23 O2(g) (ΔS2); 3) C2H2(g) + 2 H2(g) → C2H6(g) (ΔS3). Biến thiên entropy nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt là:
ΔS3 và ΔS2
ΔS2 và ΔS1
ΔS3 và ΔS1
ΔS1 và ΔS2
Xét 3 quá trình sau đây: 1) H2O(l) → H2O(g) (ΔS1); 2) 2 Cl(l) → Cl2(g) (ΔS2); 3) C2H4(g) + H2(g) → C2H6(g) (ΔS3). Chọn phát biểu đúng:
ΔS1 < 0, ΔS2 < 0, ΔS3 < 0
ΔS1 > 0, ΔS2 > 0, ΔS3 > 0
ΔS1 > 0, ΔS2 = 0, ΔS3 < 0
ΔS1 > 0, ΔS2 > 0, ΔS3 < 0
Tính biến thiên entropy của quá trình chuyển 1,00 mol CH3OH lỏng thành hơi ở 64,6 ∘ C. Biết nhiệt hóa hơi của CH3OH tại nhiệt độ này là Δ_vapH = 35,21 kJ/mol.
104 J/K
−104 J/K
545 J/K
−545 J/K
Tính nhiệt bay hơi tiêu chuẩn của ethanol. Biết độ thay đổi entropy của quá trình hóa hơi là ΔS° = 109,8 J/K·mol và nhiệt độ sôi của ethanol là 78,5 ∘ C.
38595 kJ/mol
38,595 kJ/mol
34,290 kJ/mol
34,290 kJ/mol
Nhiệt hóa hơi của benzene là 35,3 kJ/mol ở nhiệt độ sôi 80 ∘ C, độ biến đổi entropy (J/K·mol) trong quá trình chuyển từ pha hơi sang pha lỏng ở nhiệt độ sôi là:
−100
−441,4
100
0
Một phản ứng đạt cân bằng ở 82 ∘ C và có hiệu ứng nhiệt đẳng nhiệt 21,3 kJ. Độ biến đổi entropy (J/K) cho phản ứng là:
60
55
120
259,7
Tính biến thiên entropy của phản ứng (ΔS) tại 25 ∘ C. Biết hiệu ứng nhiệt của phản ứng tại nhiệt độ này là Δ_rH = 54,2 kJ và giả thuyết áp suất và nhiệt độ không đổi.
2,17×103 J/K
−2,17×103 J/K
−182 J/K
182 J/K
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: S° [CO(g)] = 197,6 J/mol·K; S° [O2(g)] = 205,0 J/mol·K; S° [CO2(g)] = 213,6 J/mol·K. Tính Δ_rS° của phản ứng: CO(g) + 21 O2(g) → CO2(g).
0 J/mol·K
−50,0 J/mol·K
−86,5 J/mol·K
−100,0 J/mol·K
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: ΔH_f° [H2O(l)] = −285,8 kJ/mol. Tính Δ_rH° của phản ứng: H2(g) + 21 O2(g) → H2O(l).
−285,8 kJ
−142,9 kJ
0 kJ
−570,0 kJ
Tính biến thiên entropy tiêu chuẩn Δ_rS° của phản ứng: 2 PCl3(l) + O2(g) → 2 POCl3(l). Biết S° (J/mol·K) của các chất PCl3(l), O2(g) và POCl3(l) lần lượt là 217,1 ; 205,2 ; 222,5 .
−19,9 J/K
10,8 J/K
1084,4 J/K
−194,4 J/K
Năng lượng tự do Gibbs (G) được định nghĩa là:
G = U + TS
G = H − TS
G = H + TS
G = U − TS
Điều kiện để một quá trình xảy ra tự phát ở T, P không đổi:
ΔG > 0
ΔG = 0
ΔG < 0
ΔH < 0
Mối quan hệ giữa ΔG và ΔH, ΔS là gì?
ΔG = ΔH + TAS
ΔG = ΔH - TAS
ΔG = ΔU - TAS
ΔG = ΔU + PΔV
Khi ΔH < 0 và ΔS > 0, giá trị của ΔG như thế nào?
Luôn âm ở mọi nhiệt độ
Luôn dương ở mọi nhiệt độ
Bằng 0
Không xác định
Khi ΔH > 0 và ΔS < 0, giá trị của ΔG như thế nào?
Luôn âm
Luôn dương
Phụ thuộc nhiệt độ
Không thể xác định
Khi ΔH < 0 và ΔS < 0, giá trị của ΔG như thế nào?
Chỉ âm ở nhiệt độ cao
Luôn dương
Luôn âm
Chỉ âm ở nhiệt độ thấp
Khi ΔH > 0 và ΔS > 0, giá trị của ΔG như thế nào?
Chỉ âm ở nhiệt độ thấp
Chỉ âm ở nhiệt độ cao
Luôn dương
Luôn âm
Điều kiện cân bằng ở T, P không đổi là gì?
ΔH = 0
ΔS = 0
ΔG = 0
ΔU = 0
Xác định ΔG° của phản ứng tại 25 °C (298 K) khi ΔH°r = −255 kJ và ΔS°r = 211 J/K.
1,91×10^3 kJ
69,5×10^3 kJ
−267 kJ
−324 kJ
Tính ΔG° của phản ứng: Mg(s) + N2O(g) → MgO(s) + N2(g). Biết ΔG° tạo thành của N2O(g) = 103,7 kJ/mol và của MgO(s) = −569,3 kJ/mol.
−673,0 kJ
673,0 kJ
−465,6 kJ
465,6 kJ
Cho: A → B (ΔG° = 128 kJ); C → 2B (ΔG° = 509 kJ); A → C (ΔG° = −128 kJ). Tính ΔG° của phản ứng: 2A + B → 2C.
−765 kJ
637 kJ
381 kJ
−509 kJ
Cho phản ứng: 3NO2(g) + H2O(l) ⇌ 2HNO3(aq) + NO(g). Tính ΔG tại 25 °C khi pNO2 = 0,115 atm và pNO = 9,7 atm. Biết ΔG° = 9,4 kJ.
12,3 kJ
21,7×10^3 kJ
31,1 kJ
18,8 kJ
Tính ΔG° của phản ứng hóa học tại 25 °C khi hằng số cân bằng Kp = 0,018.
−835 J
−4,32 kJ
−9,95 kJ
9,95 kJ
Xét phản ứng: Ag2O(s) → 2Ag(s) + 1/2 O2(g), với ΔH°298 = 32 kJ và ΔS°298 = 0,08 kJ/K. Phản ứng có thể tự diễn ra ở nhiệt độ nào?
T > 400 K
T < 400 K
T > 200 K
T < 200 K
Biết thế đẳng áp tiêu chuẩn của các phản ứng ở 1500 °C: C(s) + O2(g) → CO2(g), ΔG° = −380 kJ; 2C(s) + O2(g) → 2CO(g), ΔG° = −500 kJ; Al4(s) + 3O2(g) → 2Al2O3(s), ΔG° = −2250 kJ. Nhận xét đúng về phản ứng khử Al2O3 bằng C: Al2O3(s) + 2C(s) → 2Al(s) + CO2(g) ở cùng nhiệt độ là gì?
ΔG° > 0, phản ứng có khả năng tự xảy ra
ΔG° < 0, phản ứng có khả năng tự xảy ra
ΔG° > 0, phản ứng không tự xảy ra
ΔG° < 0, phản ứng không tự xảy ra
Tính ΔG° của phản ứng ở 298 K: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g). Biết ΔfG°298 của NH3(g) = −16,66 kJ/mol.
−16,66 kJ
16,66 kJ
−33,32 kJ
−49,98 kJ
Tính ΔG° của phản ứng đốt cháy: SiH4(g) + 2O2(g) → SiO2(s) + 2H2O(g). Biết ΔfG°(SiH4, g) = 52,3 kJ/mol; ΔfG°(SiO2, s) = −805,2 kJ/mol; ΔfG°(H2O, g) = −225,6 kJ/mol.
−430 kJ
−1223 kJ
−2098 kJ
1345 kJ
Tính ΔG° của phản ứng tạo thành CH4 ở 298 K: C(graphite) + 2H2(g) → CH4(g). Biết: ΔH°f (kJ/mol): C(gr) = 0; H2(g) = 0; CH4(g) = −74,81. S° (J/K·mol): C(gr) = 5,70; H2(g) = 130,7; CH4(g) = 186,3.
−50,7 kJ
−14,9 kJ
+24,3 kJ
+20,5 kJ
Xét phản ứng: M2O(s) → 2M(s) + 1/2 O2(g); với ΔH° = 30 kJ và ΔS° = 0,07 kJ/K (ở 1 atm). Ở nhiệt độ nào phản ứng không thể tự xảy ra?
< 428,57 °C
< 576,12 K
< 576,12 °C
< 428,57 K
Cho số liệu nhiệt động ở 298 K: ΔfG°[C2H5OH(l)] = −174,8 kJ/mol; ΔfG°[CO2(g)] = −394,4 kJ/mol; ΔfG°[H2O(l)] = −237,1 kJ/mol. Tính ΔG° của phản ứng: C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l).
−1325,3 kJ
−1268,0 kJ
−1442,5 kJ
−1200,0 kJ
Cho số liệu ở 298 K: ΔfG°[CH4(g)] = −50,8 kJ/mol; ΔfG°[CO2(g)] = −394,4 kJ/mol; ΔfG°[H2O(l)] = −237,1 kJ/mol. Tính ΔG° của phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l).
−818,0 kJ/mol
−900,0 kJ/mol
−750,0 kJ/mol
−680,0 kJ/mol
Cho: ΔfG°[C2H6(g)] = −32,9 kJ/mol; ΔfG°[CO2(g)] = −394,4 kJ/mol; ΔfG°[H2O(l)] = −237,1 kJ/mol. Tính ΔG° của phản ứng: C2H6(g) + 3,5O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l).
−1400,0 kJ
−1320,0 kJ
−1500,0 kJ
−1467,2 kJ
Cho: ΔfG°[C3H8(g)] = −23,5 kJ/mol; ΔfG°[CO2(g)] = −394,4 kJ/mol; ΔfG°[H2O(l)] = −237,1 kJ/mol. Tính ΔG° của phản ứng: C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l).
−2108,1 kJ
−2000,0 kJ
−2200,0 kJ
−1900,0 kJ
Cho: ΔfG°[CO(g)] = −137,2 kJ/mol; ΔfG°[H2O(g)] = −228,6 kJ/mol; ΔfG°[CO2(g)] = −394,4 kJ/mol; ΔfG°[H2(g)] = 0. Tính ΔG° của phản ứng: CO(g) + H2O(g) → CO2(g) + H2(g).
−15,0 kJ
−28,6 kJ
−40,0 kJ
−5,0 kJ
Tính ΔG° của phản ứng: CO(g) + 1/2 O2(g) → CO2(g). Biết: ΔH°f[CO] = −110,5 kJ/mol; ΔH°f[CO2] = −393,5 kJ/mol; S°[CO] = 197,7 J/mol·K; S°[O2] = 205,0 J/mol·K; S°[CO2] = 213,6 J/mol·K.
−257,2 kJ
−237,2 kJ
−277,2 kJ
−217,2 kJ
Tính ΔG° ở 25 °C cho phản ứng: H2(g) + 1/2 O2(g) → H2O(l). Biết: ΔH°f[H2O(l)] = −285,8 kJ/mol; S°[H2(g)] = 130,7 J/mol·K; S°[O2(g)] = 205,0 J/mol·K; S°[H2O(l)] = 69,9 J/mol·K.
−197,2 kJ
−217,2 kJ
−237,2 kJ
−257,2 kJ
Xác định hằng số cân bằng Kp của phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) ở 298 K. Biết ΔG∘ của NH3(g) ở 298 K là −16,6 kJ/mol, R=8,314 J/mol·K.
6,60×105
2,42×10^5
33200
5,81×10^3
ΔG∘ liên hệ với hằng số cân bằng K qua công thức:
ΔG∘=RTlnK
ΔG∘=−RTlnK
ΔG∘=−KRT
ΔG∘=−RlnK
Nếu ΔG∘<0 , thì hằng số cân bằng K :
K<1
K=1
K>1
Không xác định
Khi ΔG∘=0 , thì K bằng:
0
1
∞
Không xác định
Viết biểu thức hằng số cân bằng Kp cho phản ứng sau, giả thuyết xem các chất khí là lý tưởng: P4(s)+6H2(g)⇌4PH3(g) .
Kp=(PH2)6(PPH3)4
Kp=(PH2)6PP4(PPH3)4
Kp=(PPH3)4(PH2)6
Kp=(PPH3)4(PH2)6PP4
Viết biểu thức hằng số cân bằng Kp cho phản ứng sau, giả thuyết xem các chất khí là lý tưởng: CH4(g)+3Cl2(g)⇌CHCl3(l)+3HCl(g) .
Kp=(PCH4)3PCHCl3(PHCl)3
Kp=PCl2PCH4PCHCl3(PHCl)3
Kp=(PHCl)3(PCl2)3PCH4
Kp=(PCl2)3PCH4(PHCl)3
Cho cân bằng phản ứng: 2CH3CHO(g)+O2(g)⇌2CH3COOH(l) . Tính hằng số cân bằng của phản ứng tại 298 K biết biến thiên năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn của CH3CHO(g) và CH3COOH(l) lần lượt là −128,86 và −389,9 kJ/mol.
5,60×1045
3,28×1091
5,60×1045
3,28×1091
Cho cân bằng phản ứng: 2AgCl(s)+Br2(l)⇌2AgBr(s)+Cl2(g) . Tính hằng số cân bằng của phản ứng tại 298 K biết biến thiên năng lượng tự do tạo thành tiêu chuẩn của AgCl(s) và AgBr(s) lần lượt là −109,79 và −96,90 kJ/mol.
5,50×10−3
3,30×105
3,30×10−5
5,50×103
Cho cân bằng phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) . Biểu thức biến thiên năng lượng tự do của phản ứng ở thời điểm bất kỳ: ΔG=ΔG∘+RTlnQ (Q là thương số của phản ứng). Tính biến thiên năng lượng tự do của phản ứng khi Q=0,010 . Biết biến thiên năng lượng tự do tiêu chuẩn ΔG∘=−32,9 kJ tại 298 K.
−44,3 kJ
44,3 kJ
−27,8 kJ
−35,6 kJ
Cho cân bằng phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) . Biểu thức biến thiên năng lượng tự do của phản ứng ở thời điểm bất kỳ: ΔG=ΔG∘+RTlnQ (Q là thương số của phản ứng). Tính biến thiên năng lượng tự do của phản ứng khi Q=10,0 . Biết biến thiên năng lượng tự do tiêu chuẩn ΔG∘=−32,9 kJ tại 298 K.
−32,9 kJ
−31,5 kJ
−27,2 kJ
−32,3 kJ
Tính thế đẳng áp tiêu chuẩn của phản ứng chuyển hóa khí oxygen thành ozone: 23O2(g)→O3(g) ở 298 K nếu biết hằng số cân bằng Kp=2,47×10−29 ( R=8,314 J/K·mol).
−5705,8 kJ
105,20 kJ
−2,47×10−29 kJ
−349,20 kJ
Hằng số cân bằng của một phản ứng (xảy ra trong dung dịch) Kc=0,008 ở 298 K ( R=8,314 J/K·mol). Độ biến đổi thế đẳng áp tiêu chuẩn của phản ứng ở cùng nhiệt độ là:
11,96 kJ
−11,96 kJ
−5,43 kJ
5,43 kJ
Xét phản ứng: Na2CO3(s)+SO2(g)+21O2(g)⇌Na2SO4(s)+CO2(g) . Biểu thức tính hằng số cân bằng dựa phản ứng trên là:
Kc=[SO2(g)][O2(g)]1/2[CO2(g)]
Kc=[Na2CO3(s)][Na2SO4(s)]
Kc=[CO2(g)]1/2[SO2(g)][O2(g)]
Kc=[SO2(g)][O2(g)][CO2(g)]
Xét phản ứng: 2H2(g)+O2(g)⇌2H2O(g) . Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng trên là:
Kp=(PH2)2PO2PH2O
Kp=PH2PO2PH2O
Kp=(PH2)2PO2(PH2O)2
Kp=PH2(PO2)2(PH2O)2
Một bình phản ứng có thể tích 4 L chứa 1 mol N2 và 3 mol H2 , nếu ở trạng thái cân bằng 0,0025 mol N2 được chuyển hóa thành NH3 , tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng sau: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) .
2,480×105
2,482×103
1,496×105
1,086×10−5
Hằng số cân bằng Kc của phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g) ở 673 K là 0,5. Giá trị hằng số cân bằng Kp là ( R=0,082 L·atm/K·mol):
1,64×10−4
0,64×10−4
8,64×10−3
9,67×10−2
1 mol NH3 được phân hủy trong bình phản ứng có thể tích 1 L ở một nhiệt độ xác định, hỗn hợp phản ứng ở trạng thái cân bằng có 0,3 mol H2 . Lượng NH3 còn lại tại trạng thái cân bằng là:
0,1 mol
0,2 mol
0,8 mol
1,5 mol
Cho phản ứng: 2NO2(g)⇌N2O4(g) . Xác định giá trị hằng số cân bằng tại 273 K nếu biết hằng số cân bằng ở 298 K là 8,8 và hiệu ứng nhiệt của phản ứng là −13,9 kcal trong khoảng nhiệt độ đó ( R=8,314 J/mol·K).
120
75,5
8,80
1,87
