Font size
WorksheetsHóa cki 12 phần 1
Total questions: 127
Worksheet time: 1hrs 4mins
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là
3
2
4
1
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIIA là
R2O3.
RO2.
R2O.
RO.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam.
Sắt.
Đồng.
Kẽm.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất ( có khối lượng riêng nhỏ nhất ) trong tất cả các kim loại?
Natri.
Liti.
Kali.
Rubidi.
: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng
Nhôm.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
Vonfam
Crom.
. Sắt.
Đồng
Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ?
Liti.
Xesi.
Natri.
. Kali.
Kim loại duy nhất là chất lỏng ở điều kiện thường là
Thiếc.
Beri.
Xesi.
Thuỷ ngân.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al
Ca, Ba.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, K.
Be, Al.
Ca, BA.
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe2+ là; 1s22s22p63s23p64s23d6
[Ar ] 3d6 4s2.
[Ar ] 3d6.
. [Ar ] 3d4 4s2.
[Ar ] 4s23d6
Nguyên tử Cu có Z = 29, cấu hình e của Cu là
[Ar ] 3d9 4s2.
[Ar ] 4s23d9.
[Ar ] 3d10 4s1.
[Ar ] 4s13d10.
: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là
. [Ar ] 3d4 4s2.
[Ar ] 4s23d4.
[Ar ] 3d5 4s1.
. [Ar ] 4s13d5
Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al3+ là
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p6.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6 là
Rb+.
Na+.
Li+.
K+.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6 3s23p1.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z =12) là
1s22s2 2p6 3s2.
1s22s2 2p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6 3s23p1.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
. tính khử.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
. FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
K.
Na.
Ba.
Fe.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
Kim loại Mg.
Kim loại Ba.
Kim loại Cu.
Kim loại Ag.
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg
Al, Mg, Fe.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
. Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Trong dung dịch CuSO4, ion Cu2+ không bị khử bởi kim loại
Fe.
Ag.
Mg.
Zn.
Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Ag.
Au.
Cu.
Al.
Đồng (Cu) tác dụng được với dung dịch
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng.
FeSO4.
HCl.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch FeCl3
Fe và dung dịch CuCl2
Fe và dung dịch FeCl3
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg
Mg, Ag.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
4.
1.
3.
2.
: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
5.
2
3
4
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
3
1
4
2
Cho dãy các kim loại: K, Mg, Na, Al. Kim loại có tính khử mạnh nhất trong dãy là
Na
Mg
Al
K
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag
Fe và Ag.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng
H2SO4 loãng
HNO3 loãng.
. NaOH loãng
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
CuSO4 và HCl
CuSO4 và ZnCl2
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là
1
2
3
4
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
HCl.
H2SO4 loãng
HNO3 loãng.
KOH.
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al
Na.
Mg.
Fe.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?
Zn, Cu, Mg.
Al, Fe, CuO.
Fe, Ni, Sn.
Hg, Na, Ca.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Tổng (a + b) bằng
5
4
7
6
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là
Na
Ag
fe
Cu
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag
Mg và Zn.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr
Mg, Zn, Cu.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-
. sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO.
CuO
K2O.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước)
những tấm kim loại
Cu.
Zn
Sn.
Pb.
Kim loại dùng làm tế bào quang điện là
Na.
Fe.
Cs
Mg.
Một số hoá chất được để trên ngăn tủ có khung bằng kim loại. Sau 1 thời gian, người ta thấy khung kim loại bị gỉ. Hoá chất nào dưới đây có khả năng gây ra hiện tượng trên?
Ancol etylic.
Dây nhôm
Dầu hoả
Axit clohydric.
Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá
cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá.
chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau : Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá hủy trước là
4
1
2
3
Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình:
Sn bị ăn mòn điện hóa.
Fe bị ăn mòn hóa học
Fe bị ăn mòn điện hóa.
Sn bị ăn mòn hóa học
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
. I, III và IV
. II, III và IV.
Cho khí CO dư đi qua hh CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg
Cu, Al2O3, MgO.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, FeO, MgO
Cu, Fe, Mg
Cu, Fe, MgO
CuO, Fe, MgO.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z=19) là
3
2
4
1
Công thức của natri hidroxit là
Na(OH)2.
NaO2.
Na2O.
NaOH
Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z =3) là
1s22s2 2p6 3s1.
1s22s2 2p6.
1s22s1.
1s22s2 2p6 3s23p1.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3.
FeCl3.
BaCl2
K2SO4.
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
NaNO3.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH.
NaNO3
CaCl2.
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước.
rượu etylic.
dầu hỏa.
phenol lỏng.
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
Na2CO3.
MgCl2.
KHSO4.
NaCl
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
N2, Cl2, O2, CO2, H2
NH3, SO2, CO, Cl2
N2, NO2, CO2, CH4, H2
Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
. KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịchịch NaOH là
2
1
3
4
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
2KNO3 2KNO2 + O2.
NaHCO3 NaOH + CO2.
NH4Cl NH3 + HCl.
NH4NO2 N2 + 2H2O.
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
. Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy
Điện phân Na2O nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
sự khử ion Na+.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử phân tử nước.
sự oxi hoá phân tử nước
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Ion Br- bị oxi hoá.
ion Br- bị khử.
Ion K+ bị oxi hoá.
Ion K+ bị khử.
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxihoá của nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron.
số electron ngoài cùng của nguyên tử.
cấu tạo đơn chất kim loại.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được
Na.
NaOH.
Cl2.
H2.
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2.
đun nóng
tác dụng với axit
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử có Z=20 là
3
2
4
1
Trong bảng tuần hoàn, Mg(Z=12) là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA.
IIIA.
IA.
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
Sr, K.
Na, Ba.
Be, Al.
Ca, Ba.
: Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl.
NaHSO4.
Ca(OH)2.
HCl.
Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là
Na
Ba.
Be
Ca.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
. điện phân CaCl2 nóng chảy.
Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
. NaOH.
Na2CO3.
BaCl2
NaCl.
Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
Cu2+, Fe3+.
Al3+, Fe3+.
Na+, K+.
Ca2+, Mg2+.
Công thức hóa học của canxi hiđrocacbonat là
Ca(OH)2.
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CaHCO3.
Công thức hóa học của canxi cacbonat là
Ca(OH)2
CaCO3.
Ca(HCO3)2
CaHCO3.
Câu nào sau đây về nước cứng là không đúng?
Nước có chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+
Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+, Mg2+ là nước mềm
Nước cứng có chứa một trong hai Ion Cl- và SO2-4 hoặc cả hai là nước cứng tạm thời.
Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO-3 và SO2-4 hoặc Cl- là nước cứng toàn phần.
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Ca, K.
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Để phân biệt hai dung dịch KNO3 và Zn(NO3)2 đựng trong hai lọ riêng biệt, ta có thể dùng dung dịch
HCl
NaOH.
NaCl
MgCl2.
Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Gây ngộ độc nước uống.
. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
Làm hỏng các dung dịch pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.
Cho các hiđroxit: NaOH, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3. Hiđroxit có tính bazơ mạnh nhất là
NaOH.
Mg(OH)2.
Fe(OH)3
Al(OH)3.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
. Na2O và H2O.
dung dịch NaNO3 và dung dịch MgCl2.
dung dịch AgNO3 và dung dịch KCl.
dung dịch NaOH và Al2O3.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
: Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Cho dãy các kim loại: Sr, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
4
1
2
3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch
HNO3.
HCl.
Na2CO3.
. KNO3.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl
Na2CO3 và Na3PO4
Na2CO3 và Ca(OH)2
NaCl và Ca(OH)2.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
4
3
2
1
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Mô tả nào dưới đây không phù hợp với nhôm?
Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA.
Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1.
Tinh thể cấu tạo lập phương tâm diện
Mức oxi hóa đặc trưng +3.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng.
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
H2SO4 loãng.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch
Mg(NO3)2.
Ca(NO3)2.
KNO3
Cu(NO3)2.
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
KOH.
Al(OH)3.
Chất phản ứng được với dung dịch Ba(OH)2 là
Mg(OH)2.
CaCO3.
KOH.
Al2O3.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit.
quặng manhetit.
quặng đôlômit
Chất có tính chất lưỡng tính là
NaCl.
Al(OH)3
AlCl3.
NaOH.
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu
Fe.
Al
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng dung dịch
NaOH.
HCl.
NaNO3.
H2SO4.
Al(OH)3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
. KCl, NaNO3.
Na2SO4, KOH
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Zn, Al2O3, Al.
Mg, K, Na.
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b + c) bằng
5
4
7
6
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
Cu(NO3)2.
HCl
NaOH.
Chất không phản ứng được với dung dịch NaOH là
Al2O3.
MgCl2
KOH.
NaHCO3.
Chất không có tính chất lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al(OH)3.
Al2O3.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây?
NaOH.
HNO3.
HCl.
NaCl.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng
không có kết tủa, có khí bay lên.
Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là
. có kết tủa nâu đỏ
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan.
có kết tủa keo trắng.
dung dịch vẫn trong suốt.
Nhôm hiđroxit thu được từ cách nào sau đây?
Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat.
Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat.
Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3.
Cho Al2O3 tác dụng với nước
