Font size
WorksheetsBài tập Hóa học – Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm (lớp 7)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Ở điều kiện thường, đơn chất tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử ở bền vững là
kim loại
phi kim
khí hiếm
á kim
Liên kết ion được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các nguyên tử.
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp neutron dùng chung.
Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết:
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số điện tích hạt nhân của nguyên tố đó.
Cho biết một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là +17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 17 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIIA; là kim loại; có 17 proton, có 7 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 2, nhóm VIIA; là phi kim; có 17 proton, có 7 electron.
Cho các phát biểu sau: (1) Bảng tuần hoàn hiện nay sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. (2) Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron. (3) Số thứ tự của nhóm A luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó. (4) Các nguyên tố nhóm halogen hầu hết là các nguyên tố kim loại. (5) Tất cả các nguyên tố nhóm VIIIA đều là khí hiếm. Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số nguyên tố chu kì 1 và chu kì 2 lần lượt là
8 và 8.
2 và 8.
8 và 18.
18 và 18.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nhóm IIA còn có tên gọi khác là
kim loại kiềm.
kim loại kiềm thổ.
halogen.
khí hiếm.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của nhóm nguyên tố halogen?
đều thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
chỉ tồn tại ở thể khí.
duy trì sự sống và có lợi đối với sinh vật
tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Các ion dương có số lớp electron giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm 5
Các ion có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố của khí hiếm
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Liên kết cộng hoá trị thường là liên kết giữa nguyên tử của những nguyên tố nào?
giữa các nguyên tố phi kim.
giữa các nguyên tố kim loại.
giữa kim loại và phi kim.
giữa các nguyên tố khí hiếm.
Các nguyên tử của nguyên tố kim loại có xu hướng tham gia liên kết hóa học, để đạt cấu trúc electron bền của khí hiếm bằng cách
nhận thêm electron
nhường bớt electron
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng loại liên kết hóa học
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào số electron lớp ngoài cùng
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử Na khi nhường 1e sẽ tạo thành ion âm Na−
Nguyên tử Mg khi nhường 2e sẽ tạo thành ion dương Mg2+
Nguyên tử Cl khi nhận 1e sẽ tạo thành ion âm Cl−
Nguyên tử O khi nhận 2e sẽ tạo thành ion âm O2−
Phát biểu nào sau đây đúng?
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt
Các chất ion luôn ở thể rắn ở điều kiện thường
Khi các chất ion và cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện
Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước
Phân tử glycerol chứa ba nguyên tử carbon, tám nguyên tử hydrogen và ba nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của glycerol là
14 amu
29 amu
92 amu
42 amu
Vitamin C (ascorbic acid) có 6 nguyên tử carbon, 8 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của ascorbic acid là
144 amu
290 amu
92 amu
176 amu
Acetone là một hợp chất hữu cơ có 3 nguyên tử carbon, 6 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử của acetone là
44 amu
20 amu
58 amu
76 amu
Lõi dây điện bằng đồng chứa
các phân tử Cu2
các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau
rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau
một nguyên tử Cu
Đèn neon chứa
các phân tử khí neon Ne2
các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau
một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon
một nguyên tử neon
Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.
Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử.
Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử giống nhau liên kết với nhau.
Phân tử là một tập hợp gồm hai hay nhiều nguyên tử.
Phân tử là một nhóm gồm hai hay nhiều nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết hóa học.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Các phân tử có số nguyên tử bằng nhau thì có khối lượng phân tử bằng nhau.
Các phân tử có khối lượng bằng nhau thì có số nguyên tử như nhau.
Các phân tử có khối lượng và số nguyên tử bằng nhau thì thuộc cùng một chất.
Các phân tử của một chất có khối lượng phân tử và số nguyên tử bằng nhau.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Đơn chất là chất trong phân tử chỉ có một nguyên tử.
Đơn chất là chất mà phân tử gồm các nguyên tử có khối lượng bằng nhau.
Trong đơn chất, các nguyên tử hoàn toàn giống nhau.
Trong đơn chất, các nguyên tử có điện tích hạt nhân giống nhau về cấu tạo nguyên tử.
Nguyên tử của nguyên tố oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxygen có xu hướng
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có 17 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, chlorine có xu hướng:
nhận thêm 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 6 electron.
Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì
mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron.
một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron.
proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron.
Phân tử KCl được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl.
K+ và ion Cl2−.
ion K− và ion Cl+.
ion K+ và ion Cl−.
Phân tử CaO được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử Ca và nguyên tử O.
ion Ca+ và ion O2−.
ion Ca− và ion O+.
ion Ca2+ và ion O2−.
Phân tử K2O được hình thành do sự kết hợp giữa
2 nguyên tử K và nguyên tử O.
2 ion K+ và ion O2−.
1 ion K+ và ion O2−.
1 ion K2+ và ion O−.
Trong liên kết cộng hóa trị, các electron dùng chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ
một số electron thích hợp ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
tất cả các electron ở lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.
tất cả các electron có trong hai nguyên tử.
một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
HClO.
Cl2.
KCl.
HCl.
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và oxygen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride (NaCl).
glucose (C6H12O6).
sucrose (C12H2O11).
fructose (C6H12O6).
Các khí hiếm tồn tại dưới dạng các nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì
số lượng các nguyên tử khí hiếm rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng bền vững.
các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường.
Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng
nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.
nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8 electron).
nhường - nhận electron hoặc góp chung electron khi tham gia liên kết hóa học.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Liên kết hình thành giữa 2 nguyên tử trong phân tử nitrogen (N2) dùng chung bao nhiêu cặp electron?
1 cặp.
2 cặp.
3 cặp.
4 cặp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.
Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.
Trao đổi khí là
quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể.
quá trình sinh vật thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2.
quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2.
quá trình sinh vật lấy O2 hoặc CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2 và sử dụng chúng.
Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ chế
thấm thấu.
biến dị.
khuếch tán.
phiên mã.
Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu qua
khí khổng.
lục lạp.
không bào.
tế bào hô hấp.
Ở động vật, trao đổi khí được thực hiện qua quá trình
Hô hấp.
Quang hợp.
Trao đổi chất.
Cả A và B đều đúng.
Ở thực vật, trao đổi khí được thực hiện qua quá trình
Trao đổi chất.
Cả A và B đều đúng.
Quang hợp.
Hô hấp.
Trong quá trình quang hợp, thực vật hấp thu khí
N2.
O3.
CO2.
O2.
Ở người, khi hít vào, không khí lần lượt đi qua
Khoang mũi, hầu, khí quản, phế quản, phổi, phế nang, các tế bào trong cơ thể.
Khoang mũi, khí quản, phế quản, phổi, phế nang, các tế bào trong cơ thể.
Khoang mũi, hầu, phế quản, phế nang, phổi, khí quản, các tế bào trong cơ thể.
Khoang mũi, khí quản, phế quản, phế nang, phổi, các tế bào trong cơ thể.
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Mỗi khí khổng gồm (1)……… tế bào hình hạt đậu nằm sát nhau, thành (2)……… mỏng, thành (3)……… dày.”
(1) ba; (2) trong; (3) ngoài.
(1) ba; (2) ngoài; (3) trong.
(1) hai; (2) trong; (3) ngoài.
(1) hai; (2) ngoài; (3) trong.
Ở đa số các cây trên cạn, khí khổng thường phân bố ở đâu?
Lớp biểu bì mặt trên của lá.
Lớp biểu bì mặt dưới của lá.
Chỉ có ở mặt trên của lá.
Chỉ có ở mặt dưới của lá.
Theo cơ chế khuếch tán, các phân tử khí di chuyển từ
nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao.
nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.
nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình trao đổi khí ở sinh vật?
Ở châu chấu, trao đổi khí diễn ra qua da.
Khi hít vào, O2 khuếch tán từ môi trường vào phổi.
Ở người, chỉ hít vào khí O2.
Ở người, trao đổi khí diễn ra theo cơ chế khuếch tán.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình trao đổi khí ở thực vật?
Các loại cây khác nhau thì có mật độ khí khổng khác nhau.
Khí khổng không đóng và mở hoàn toàn.
Khí khổng phân bố nhiều ở mặt dưới của lá là đặc điểm tiến hóa thích nghi của nhiều loại thực vật (chủ yếu là cây hai lá mầm).
Các loại cây khác nhau thì có cấu tạo khí khổng khác nhau.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về quá trình trao đổi khí ở sinh vật?
Khi hô hấp, sinh vật hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
Khuếch tán là sự di chuyển các phân tử khí từ nơi có nồng độ phân tử khí cao sang nơi có nồng độ phân tử khí thấp.
Khi quang hợp, thực vật thu nhận oxygen và thải ra khí carbon dioxide.
Trao đổi khí diễn ra nhanh khi diện tích khuếch tán lớn.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp?
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược nhau và độc lập vì nó không diễn ra cùng một thời điểm.
Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau vì sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu của quá trình kia và ngược lại.
Oxygen là nguyên liệu quan trọng để thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
Càng lên cao không khí càng loãng, hàm lượng oxygen trong không khí càng ít.
Khi trồng cây trong phòng ngủ, vì sao cần phải để phòng ngủ được thông thoáng vào ban đêm?
Tất cả các đáp án dưới đây đều sai.
Vì khi không có ánh sáng, cây không quang hợp mà chỉ trao đổi chất, quá trình này cần oxygen và thải ra carbon dioxide; phòng ngủ không thông thoáng có thể gây ngạt thở, nguy hiểm cho người trong phòng.
Vì khi không có ánh sáng cây không quang hợp mà chỉ hô hấp tế bào, quá trình hô hấp tế bào cần oxygen và thải ra carbon dioxide; phòng ngủ không thông thoáng có thể gây ngạt thở, nguy hiểm cho người trong phòng.
Vì khi không có ánh sáng, có một số loài cây vẫn quang hợp, quá trình này cần oxygen và thải ra carbon dioxide; phòng ngủ không thông thoáng có thể gây ngạt thở, nguy hiểm cho người trong phòng.
Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt khô ráo thì nhanh bị chết?
Do giun đất bị sốc nhiệt, các chức năng hoạt động của cơ thể giảm mạnh, lượng O2 cung cấp không đủ cho các tế bào nên giun nhanh bị chết.
Trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, khí CO2 và O2 không khuếch tán qua da, giun không hô hấp nên nhanh chết.
Do giun đất sinh sống ở trong đất, rời khỏi đất giun sẽ bị chết.
Do không khí bị ô nhiễm quá nặng, ở bề mặt trên mặt đất tiếp xúc với quá nhiều CO2 nên bị ngộ độc.
Vào những ngày trời nắng nóng, sự trao đổi khí của cây diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?
Sự trao đổi khí của cây diễn ra nhanh trong những ngày trời nắng nóng vì khí nóng làm tăng sự khuếch tán các loại khí qua khí khổng.
Sự trao đổi khí của cây diễn ra chậm trong những ngày trời nắng nóng, bởi khi trời nắng nóng, khí khổng đóng lại để hạn chế sự mất nước, làm giảm sự khuếch tán các loại khí qua khí khổng.
Sự trao đổi khí của cây diễn ra nhanh trong những ngày trời nắng nóng vì thực vật cần nhiều năng lượng hơn.
Sự trao đổi khí của cây diễn ra chậm trong những ngày trời nắng nóng vì các hoạt động của thực vật bị giảm sút.
Giải thích vì sao khi chạy, cơ thể nóng lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.
Vì khi chạy các cơ bắp hoạt động sinh nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi và tăng nhịp thở.
Vì khi chạy cần năng lượng; để có năng lượng, hô hấp tế bào tăng nên cần thêm khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide, đồng thời sinh nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
Vì khi chạy cần năng lượng; để có năng lượng, hô hấp tế bào tăng nên cần thêm khí oxygen và tăng đào thải khí carbon dioxide đồng thời thụ nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
Vì khi chạy cần năng lượng; hô hấp tế bào tăng nên tăng đào thải khí oxygen đồng thời sinh ra nhiệt khiến cơ thể nóng dần lên, toát mồ hôi.
Vì sao con người khi ở trên đỉnh núi cao thường thở nhanh hơn so với khi ở vùng đồng bằng?
Do có những người chưa quen hoặc không thích nghi với điều kiện khí hậu trên cao, sẽ dễ dẫn đến nguy cơ mắc một số bệnh lý cấp tính nguy hiểm đến tính mạng, chẳng hạn như sốc độ cao cấp tính.
Do khí ở trên đỉnh núi cao, không khí loãng, nồng độ oxygen thấp hơn so với ở vùng đồng bằng. Để lấy đủ lượng oxygen cần thiết cho hoạt động hô hấp tế bào, con người thường phải thở nhanh hơn so với khi ở vùng đồng bằng.
Do một số người dân địa phương sống ở trên vùng núi cao nhưng mất khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, thở nhanh hơn là biểu hiện của say núi mạn tính – tình trạng thiếu oxy trong thời gian dài.
Do một số người có bệnh về đường hô hấp nên sẽ thở nhanh hơn khi đứng trên đỉnh núi.
Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào khuếch tán từ tế bào vào máu?
Nitrogen
Ozone
Oxygen
Carbon dioxide
Tác nhân nào dưới đây không gây hại cho đường dẫn khí?
Vi khuẩn.
Tinh dầu tràm.
Bụi.
Khói thuốc lá.
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp bằng gì?
phổi.
mang.
hệ thống ống khí.
bề mặt cơ thể.
Động vật hô hấp bằng phổi là loài nào?
cá voi.
kiến.
ốc sên.
tôm.
Khi chọn cá, cách nào giúp nhận biết cá tươi?
Mang cá có màu hồng, không bị nhớt.
Mang cá có màu trắng, không bị nhớt.
Mang cá có màu đen, sờ thấy nhớt.
Mang cá có màu xám, sờ thấy nhớt.
Nước hòa tan được nhiều chất là do đặc tính nào?
liên kết ion.
tính dẫn nhiệt.
tính phân cực.
tính dẫn điện.
Vai trò của nước trong cơ thể là gì?
Tất cả các đáp án đều đúng.
Thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể.
Nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp.
Dung môi hòa tan nhiều chất.
Ở người, nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể
65%
70%
75%
80%
Đâu không phải vai trò của nước trong cơ thể
Là chất xúc tác của nhiều phản ứng sinh hóa
Điều hòa thân nhiệt
Góp phần vận chuyển các chất
Dung môi hòa tan nhiều chất
Thực vật hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu từ
Nước
Phân bón
Không khí
Đất
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là
Các hợp chất vô cơ
Các hợp chất hữu cơ
Các chất khoáng
Các chất tan được trong nước
Chất dinh dưỡng là
Các chất hoá học được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài
Khoáng chất được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài
Thành phần tự nhiên được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài
Các chất hữu cơ được cơ thể sinh vật hấp thụ từ môi trường bên ngoài
Trong các chất dinh dưỡng, nhóm chất không cung cấp năng lượng là
Protein và lipid
Vitamin và khoáng chất
Protein và carbohydrate
Carbohydrate và lipid
Tại sao khi thiếu nitrogen lá cây có màu vàng
Vì nitrogen là nguyên tố cần thiết để tổng hợp diệp lục; thiếu nitrogen khiến lượng diệp lục trên lá giảm và lá có màu vàng
Vì nitrogen là nguyên tố cần thiết để cấu tạo nên tế bào lá cây màu xanh; thiếu nitrogen khiến lá có màu vàng
Vì nitrogen là nguyên tố tạo nên màu xanh của lá cây
Tất cả các đáp án trên đều sai
Tại sao khi giảm cân, người ta thường cắt giảm lượng bột đường
Vì bột đường có màu trắng, không lành mạnh bằng các thực phẩm có màu
Vì bột đường có vai trò dự trữ năng lượng, tạo ra lớp mỡ khiến cơ thể béo hơn
Vì bột đường là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể
Tất cả các đáp án trên đều sai
Bướu cổ là bệnh lí tuyến giáp phổ biến, tỉ lệ mắc bệnh ở nữ giới cao hơn so với nam giới. Biểu hiện thường thấy nhất là vùng cổ bệnh nhân bị lồi lên do sự ảnh hưởng từ kích thước tuyến giáp. Hãy cho biết nguyên nhân chủ yếu gây bệnh bướu cổ ở người
Do thiếu kẽm trong khẩu phần ăn hằng ngày
Do thiếu sắt trong khẩu phần ăn hằng ngày
Do thiếu calcium trong khẩu phần ăn hằng ngày
Do thiếu iodine trong khẩu phần ăn hằng ngày
Nếu thiếu vitamin A có thể sẽ dẫn đến
Quáng gà và khô giác mạc, khô mắt
Còi xương do thiếu khoáng hoá xương
Thiếu máu ác tính do thiếu vitamin B12
Chảy máu kéo dài do thiếu vitamin K
Nhóm chất carbohydrate có ở thực phẩm nào sau đây
Mỡ động vật
Bánh mì
Thịt bò
Trứng gà
Nhóm chất protein có ở thực phẩm nào sau đây
Thịt bò
Cá
Trứng gà
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Nhóm chất lipid có nhiều ở thực phẩm nào sau đây
Thịt ức gà, cá hồng
Cà rốt, bắp cải tím
Bơ, mỡ động vật
Chuối, táo
Nhóm chất vitamin và chất khoáng có ở thực phẩm nào sau đây
Tất cả các phương án dưới đây đều đúng
Dứa
Quả cà chua
Rau cần tây
Khi nghe bệnh bướu cổ thường do thiếu iodine, mẹ Lan muốn bổ sung iodine trong khẩu phần hằng ngày cho gia đình. Theo em, mẹ Lan nên bổ sung loại thực phẩm nào
Cá rô phi
Cá ngừ
Rau súp lơ
Thịt bò
Vì sao khi người thiếu sắt, da trở nên xanh xao
Thiếu sắt làm cơ thể không hấp thụ được các chất dinh dưỡng khác nên da xanh xao
Sắt là thành phần cấu tạo hồng cầu; thiếu sắt làm giảm hồng cầu trong máu nên da trông nhợt nhạt, xanh xao
Thiếu sắt làm các cơ bị teo, cơ thể không vận động nên da xanh xao
Sắt là yếu tố làm đều và trắng da; thiếu sắt da sẽ xanh xao
Vì sao khi sốt, tiêu chảy, nôn cần bù nước bằng cách uống oresol
Oresol thúc đẩy ra mồ hôi, thải độc
Khi sốt, tiêu chảy cơ thể mất nước; oresol là dung dịch nước và chất điện giải giúp bù nước và điện giải đã mất
Oresol diệt vi khuẩn mạnh, giúp nhanh khỏi bệnh
Oresol làm tăng vị giác giúp ăn nhiều để hồi sức
Cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các quá trình sống của cơ thể là vai trò của
nước.
chất dinh dưỡng.
nguyên tố vi lượng.
nguyên tố đa lượng.
Trong các chất dinh dưỡng, nhóm chất không cung cấp năng lượng là
protein và lipid.
vitamin và khoáng chất.
protein và carbohydrate.
carbohydrate và lipid.
Cây trồng hấp thu các chất khoáng chủ yếu dưới dạng
tinh thể.
các muối hòa tan.
các hợp chất hữu cơ.
hợp chất vô cơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất hữu cơ, được hấp thụ chủ yếu từ đất.
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ không khí.
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được hấp thụ chủ yếu từ đất.
Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các chất khoáng, được phân giải và hấp thụ trực tiếp từ sinh vật.
Chất dinh dưỡng có vai trò như thế nào đối với thực vật?
Giúp cây trồng sinh trưởng nhanh, phát triển tốt, cho năng suất cao.
Giúp giảm sâu bệnh cho cây trồng.
Giúp duy trì năng suất cây trồng qua các thế hệ.
Giúp cây trồng không bị thiếu nước, phát triển khỏe mạnh.
Nhóm các chất dinh dưỡng động vật cần với lượng lớn:
chất đạm (protein), chất bột đường (carbohydrate), vitamin.
chất đạm (protein), chất bột đường (carbohydrate), chất béo (lipid).
vitamin, chất béo (lipid), chất khoáng.
chất bột đường (carbohydrate), chất béo (lipid), chất khoáng.
Có mấy loại thực phẩm được liệt kê thuộc nhóm chất dinh dưỡng chất đạm (protein)? Danh sách: 1) Thịt bò 2) Tôm 3) Bánh mì 4) Bắp cải tím 5) Sữa bò 6) Cá hồi 7) Bơ lạc 8) Giá đỗ 9) Thịt gà 10) Khoai tây
6.
4.
8.
5
