Font size
WorksheetsBộ câu hỏi trắc nghiệm về phôi học (Trang 1–5)
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Quá trình phát triển phôi của trứng dạng hoàng và trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB
Phôi đầu – Phôi nang – Phôi vị
Phôi nang – Phôi vị - Phôi đầu
Phôi vị - Phôi đầu – Phôi nang
Phôi nang – Phôi đầu – Phôi vị
Hiện tượng lõm vào của phôi ở trứng dạng hoàng và trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB
Chuyển từ phôi nang sang phôi đầu
Chuyển từ phôi đầu sang phôi nang
Chuyển từ phôi nang sang phôi vị
Chuyển từ phôi vị sang phôi nang
Hiện tượng lõm vào của phôi nang ở trứng dạng hoàng
Các TB của phôi nang phía cực sinh vật lõm dần vào xoang phôi, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB cực dinh dưỡng, hình thành xoang vị
Các TB của phôi nang phía cực dinh dưỡng lõm dần vào xoang phôi, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB cực sinh vật, hình thành xoang vị
Các TB ở phía bên của phôi nang, ngay dưới vùng xích đạo của phôi lõm vào trong rồi toà ra, lộn xuống và ra phía ngoài, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB bên kia hình thành xoang vị
Các TB ở phía bên của phôi nang, ngay trên vùng xích đạo của phôi lõm vào trong rồi toà ra, lộn xuống và ra phía ngoài, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB bên kia hình thành xoang vị
Hiện tượng lõm vào của phôi nang ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB
Các TB của phôi nang phía cực sinh vật lõm dần vào xoang phôi, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB cực dinh dưỡng, hình thành xoang vị
Các TB của phôi nang phía cực dinh dưỡng lõm dần vào xoang phôi, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB cực sinh vật, hình thành xoang vị
Các TB ở phía bên của phôi nang, ngay dưới vùng xích đạo của phôi lõm vào trong rồi toà ra, lộn xuống và ra phía ngoài, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB bên kia hình thành xoang vị
Các TB ở phía bên của phôi nang, ngay trên vùng xích đạo của phôi lõm vào trong rồi toà ra, lộn xuống và ra phía ngoài, cuối cùng áp sát mặt trong của lớp TB bên kia hình thành xoang vị
Phôi vị của trứng dạng hoàng có mấy lớp TB
1
2
3
Nhiều lớp
Phôi vị của trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB có mấy lớp TB
1
2
3
Nhiều lớp
Vị trí của mầm hệ TK trong phôi vị của trứng dạng hoàng
Môi lưng
Môi bụng
Lá phôi trong
Lá phôi ngoài
Vị trí của mầm dây sống trong phôi vị của trứng dạng hoàng
Môi lưng
Môi bụng
Lá phôi trong (ngay dưới mầm hệ TK)
Lá phôi ngoài (ngay trên mầm hệ TK)
Giai đoạn phát sinh mầm cơ quan của trứng dạng hoàng (Đ/S)
TB mầm TK dẹp xuống tạo tấm TK, tâm TK lõm dần xuống tạo máng TB, TB 2 bên bờ máng phân chia lan lên trên tạo ống TK
Các TB mầm dây sống uốn cong tạo thành một sợi dày hình trụ đặc là dây sống
Các TB thuộc lá phôi ngoài gấp nếp tạo 2 nếp dọc theo 2 bên phôi, uốn cong xuống và khép kín tạo thành lá phôi giữa, bên trong tạo 1 xoang là xoang cơ thể nguyên thủy
Các TB thuộc lá phôi trong gấp nếp tạo 2 nếp dọc theo 2 bên phôi, uốn cong lên và khép kín tạo thành lá phôi giữa, bên trong tạo 1 xoang là xoang cơ thể nguyên thủy
Xoang cơ thể nguyên thủy và các phần của lá phôi giữa chia thành từng khúc dọc theo phôi gọi là khúc nguyên thủy, sắp xếp không đối xứng ở 2 bên cột sống
Trong giai đoạn phát sinh mầm cơ quan của trứng dạng hoàng, nội bì ở phía dưới (thuộc lá phôi…..) tách khỏi…..kép dần lại để tạo thành 1 ống kín là ống ruột
Ngoài, ống thần kinh và lá phôi ngoài
Ngoài, ống thần kinh và lá phôi giữa
Trong, mầm dây sống và lá phôi giữa
Trong, mầm dây sống và lá phôi ngoài
Trong hội chứng Claiphento và Siêu nữ, do NST bị khóa phần lớn nên biểu hiện bệnh thường nhẹ
Đ
S
Giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB kết thúc khi
Hình thành phôi đầu
Hình thành phôi nang
Hình thành phôi vị
Hình thành xoang nguyên thủy
Ở giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB, xoang phôi nang ở gần cực dinh dưỡng
Đ
S
Ở giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB, thành xoang phôi nang ở phía cực sinh vật có nhiều lớp TB hơn nhưng mỏng và nhỏ hơn cực dinh dưỡng
Đ
S
Giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB, từ lần phân cắt thứ mấy thì các TB ở cực sinh vật phân chia nhanh hơn cực dinh dưỡng
1
2
3
4
Giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB, lần phân cắt nào bắt đầu cho phôi bào ở cực sinh vật nhỏ hơn ở cực dinh dưỡng
1
2
3
4
Ở giai đoạn phân cắt ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB, những TB giàu noãn hoàng ở phía ngoài tạo nên nút noãn hoàng, nút này sau này thụt vào và bị tiêu biến
Đ
S
Sự hình thành lá phôi giữa là ở giai đoạn
Phân cắt
Phôi vị hóa
Phát sinh mầm cơ quan
Cả 3
Sự hình thành lá phôi giữa của trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB
Các TB ở môi bụng vùng phôi khấu tách ra, phân chia lan dần vào phía ngoài, xen giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Các TB ở môi lưng vùng phôi khấu tách ra, phân chia lan dần vào phía trong, xen giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Theo hình thức đoạn bào: Các TB ít biệt hóa tách ra, di chuyển xen vào giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Theo hình thức đoạn bào: Các TB biệt hóa nhiều tách ra, di chuyển xen vào giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Sự hình thành lá phôi giữa của trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng nhiều
Các TB ở môi bụng vùng phôi khấu tách ra, phân chia lan dần vào phía ngoài, xen giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Các TB ở môi lưng vùng phôi khấu tách ra, phân chia lan dần vào phía trong, xen giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Theo hình thức đoạn bào: Các TB ít biệt hóa tách ra, di chuyển xen vào giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Theo hình thức đoạn bào: Các TB biệt hóa nhiều tách ra, di chuyển xen vào giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Loại trứng mà TB chất và nhân ở cực trên, chỉ có dạng đĩa nhỏ
Trứng dạng hoàng
Trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng TB
Trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng nhiều
Trứng vô hoàng
Ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng nhiều, đĩa phôi cấu tạo gồm 2 lớp: Lớp trên trở thành lá phôi ngoài, lớp dưới trở thành lá phôi trong (Đ/S)
Đ
S
Ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng nhiều, xoang phôi (tương đương với xoang vị) nằm giữa
Lớp TB trên và lớp TB dưới
Lớp TB dưới và noãn hoàng
Lớp TB trên và noãn hoàng
B và C đúng
Ở trứng đoạn hoàng có lượng noãn hoàng nhiều, xoang dưới màng (tương đương với xoang vị) nằm giữa
Lớp TB trên và lớp TB dưới
Lớp TB dưới và noãn hoàng
Lớp TB trên và noãn hoàng
B và C đúng
Quá trình phân cắt của trứng vô hoàng (Đ/S)
Lần cắt thứ 1 và 2 theo mặt phẳng kinh tuyến
Lần cắt thứ 3 ở mặt phẳng xích đạo
Lần cắt thứ 3 song song với mặt phẳng xích đạo và ở gần cực dinh dưỡng
Các tiểu phôi bào phân cắt nhanh hơn các đại phôi bào, lan ra thành 1 lớp bao lấy đại phôi bào
Các tiểu phôi bào sau đó phát triển thành lá nuôi của thai, còn đại phôi bào tạo thành mầm thai
Ở trứng vô hoàng, lần phân cắt thứ mấy sẽ tạo 4 tiểu phôi bào và 4 đại phôi bào
1
2
3
4
Các tiểu phôi bào phân cắt nhanh hơn các đại phôi bào, lan ra thành… lớp bao lấy đại phôi bào
1
2
3
4
Ở trứng vỏ hoàng, các tiểu phôi bào phân cắt nhanh hơn các đại phôi bào, lan ra thành 1 lớp bao lấy đại phôi bào, lớp này sau tạo thành…, còn đại phôi bào tạo thành…
Lá phôi ngoài, lá phôi trong
Lá phôi giữa, lá nuôi
Lá nuôi, mầm thai
Lá phôi ngoài, mầm thai
Ở cực… của trứng vỏ hoàng, giữa các đại phôi bào và lá nuôi xuất hiện 1 xoang lớn dần tương đương với…
Thực vật, xoang dưới mầm (xoang vị)
Thực vật, xoang ối (xoang vị)
Sinh vật, xoang dưới mầm (xoang nang)
Sinh vật, xoang ối (xoang nang)
Hình thành lá phôi trong ở trứng vỏ hoàng
Phía trên đại phôi bào bè ra
Phía dưới đại phôi bào bè ra
Phía dưới đại phôi bào, một số tế bào thuộc đại phôi bào tách ra, phát triển nhanh, lót kín mặt dưới của khối đại phôi bào và lót mặt trong của lá nuôi
Phía trên đại phôi bào, một số tế bào thuộc đại phôi bào tách ra, phát triển nhanh, lót kín mặt trên của khối đại phôi bào và lót mặt trong của lá nuôi
Hình thành lá phôi ngoài ở trứng vỏ hoàng
Phía trên đại phôi bào bè ra
Phía dưới đại phôi bào bè ra
Phía dưới đại phôi bào, một số tế bào thuộc đại phôi bào tách ra, phát triển nhanh, lót kín mặt dưới của khối đại phôi bào và lót mặt trong của lá nuôi
Phía trên đại phôi bào, một số tế bào thuộc đại phôi bào tách ra, phát triển nhanh, lót kín mặt trên của khối đại phôi bào và lót mặt trong của lá nuôi
Vị trí của túi noãn hoàng
Nằm trong lá phôi ngoài
Nằm trong lá phôi trong
Giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Giữa lá phôi trong và lá phôi giữa
Vị trí của xoang ối
Nằm trong lá phôi ngoài
Nằm trong lá phôi trong
Giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Giữa lá phôi ngoài và lá nuôi
Ở trứng vỏ hoàng, lá phôi giữa được hình thành bằng cách di tế bào giữa lá phôi ngoài và lá phôi trong
Đ
S
Trứng rụng ở
Noãn nguyên bào
Noãn bào I
Noãn bào II
Noãn bào
Trứng trong phôi dừng ở
Noãn nguyên bào
Noãn bào I
Noãn bào II
Noãn bào
Sự phân cắt và phát triển phôi của trứng vỏ hoàng (Đ/S)
Nhân phân chia liên tiếp ở trung tâm, tế bào chất ở trung tâm cũng phân chia theo
Mỗi khi nhân di chuyển ra vùng ngoại vi, không mang theo tế bào chất ở nhân mà dùng tế bào chất ở ngoại vi để tạo các tế bào
Mỗi khi nhân di chuyển ra vùng ngoại vi sẽ mang theo một ít tế bào chất tạo các tế bào
Các tế bào mới di chuyển ra làm thành hai lớp phôi bào lót toàn bộ bề mặt trứng, tạo thành lá phôi ngoài
Một số tế bào lá phôi ngoài di chuyển vào phía trong tạo lá phôi trong và lá phôi giữa
Giai đoạn ấu trùng hoặc con non đã tách khỏi noãn hoàng, vỏ trứng hoặc cơ thể mẹ, dựa vào sự tự hoạt động của bản thân
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà sinh vật bắt đầu có khả năng hoạt động sinh dục hiệu quả
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn đồng hóa mạnh hơn dị hóa
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn đồng hóa và dị hóa đều mạnh mẽ
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà quá trình dị hóa mạnh hơn đồng hóa
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn cơ thể phối hợp hoạt động một cách hài hòa, cân đối nhất
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà khả năng thích nghi và chống đỡ với ngoại cảnh cao
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà một số cơ quan chưa hoàn chỉnh, có thể mất đi và bị thay thế bằng cơ quan mới
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Ở nhóm sinh trưởng có giới hạn, sự tăng tiến về kích thước và khối lượng thường kết thúc khi hết…
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Giai đoạn mà cơ thể có sự phát triển nhảy vọt về chất
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Sự giảm sút khả năng hoạt động sinh dục hoặc mất hẳn khả năng hoạt động sinh dục là đặc trưng của giai đoạn
Giai đoạn trưởng thành
Giai đoạn sinh trưởng
Giai đoạn già lão
Giai đoạn tử vong
Trong cơ thể, từng cơ quan tuy khác nhau nhưng có thời điểm già hóa giống nhau
Đ
S
Hoạt động xung thần kinh ở người 75 tuổi giảm đi…
10%
20%
30%
44%
Hoạt động cấp máu cho não ở người 75 tuổi giảm đi…
10%
20%
30%
44%
Hoạt động lọc cầu thận ở người 75 tuổi giảm đi…
10%
20%
30%
44%
Cơ sở của các loại bệnh già khác nhau là do sự… của cơ quan này không đáp ứng … của cơ quan khác
Suy giảm chức năng; yêu cầu chức năng
Tăng hoạt tính; nhu cầu năng lượng
Giảm khối lượng; nhu cầu cấu trúc
Thay đổi hình thái; kích thích thần kinh
Sự già hóa từ từ là khi các cơ quan già trước…..nhu cầu…..của cơ quan khác
Không đáp ứng được, tối đa
Không đáp ứng được, tối thiểu
Vẫn đáp ứng được, tối đa
Vẫn đáp ứng được, tối thiểu
Quá trình già hóa kéo dài cho tới khi….các cơ quan trong cơ thể đều lão hóa ở một mức độ gần giống nhau thì cơ thể chuyển sang trạng thái cân bằng mới là trạng thái cân bằng….
Toàn bộ, già hóa
Toàn bộ, đại lão
Đa số, tiểu lão
Đa số, già hóa
Ở trạng thái cân bằng đại lão, mọi cơ quan hoạt động tương đối…..và cân bằng nhưng ở mức…..so với giai đoạn trưởng thành
Chậm chạp, cao hơn
Chậm chạp, thấp hơn
Hài hòa, cao hơn
Hài hòa, thấp hơn
Nếu sự già hóa của một cơ quan nào đó trong cơ thể quá nhanh, quá….., không đáp ứng được đòi hỏi……của các cơ quan khác, hoặc ngừng hoạt động thì sự sống của cá thể chuyển sang giai đoạn tử vong
Khốc liệt, cơ bản
Khốc liệt, tối thiểu
Ác liệt, cơ bản
Ác liệt, tối thiểu
Khi một cơ quan hoặc 1 số cơ quan quan trọng của cơ thể không đáp ứng nhu cầu cơ bản của cơ quan khác, tính chất “tổng thể…..và phối hợp…..” của cơ thể bị phá vỡ
Hài hòa, hoàn hảo
Hài hòa, chặt chẽ
Chặt chẽ, hài hòa
Chặt chẽ, hoàn hảo
Giai đoạn các TB mẫn cảm mạnh nhất với các nhân tố của môi trường
Giai đoạn tạo giao tử
Giai đoạn tạo hợp tử
Giai đoạn phát triển phôi
Giai đoạn sinh trưởng
Nhiệt độ cơ thể về ban đêm cao hơn ban ngày
Đ
S
Tần số co bóp tim ban ngày so với ban đêm
Cao hơn 10%
Cao hơn 30%
Thấp hơn 10%
Thấp hơn 30%
Ở trẻ em 2-3 tuần tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 6 tháng tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 2-3 năm tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
21h đêm
23h đêm
3h sáng
5h sáng
Ở trẻ em 10-14 tuổi, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
23h đêm
3h đêm
5h sáng
7h sáng
Ở người lớn, nhiệt độ cơ thể thấp nhất lúc
23h đêm
3h đêm
5h sáng
7h sáng
Khi nhiệt độ tăng 10 độ C thì tần số đột biến tăng…..lần
2
3
4
5
Sự rối loạn chức năng tuyến giáp của BN Down cao hơn….so với quần thể người bình thường
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Thời gian ngủ của trẻ em 1 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em 2-3 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em 4-5 tuổi
12h
13h
14-15h
16-17h
Thời gian ngủ của trẻ em từ 6 tuổi trở đi
12h
13h
14-15h
16-17h
Đơn vị cơ sở của các bậc phân loại
Loài
Chi
Họ
Bộ
Thường dùng làm đơn vị để phân tích mối quan hệ hệ thống sinh
Loài
Chi
Họ
Bộ
Loài là
Tập hợp những cá thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt địa lý trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những cá thể được cách ly về mặt địa lý trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Tập hợp những quần thể được cách ly về mặt sinh học trong quá trình tiến hóa, giao phối tự do với nhau để lại thế hệ con cháu hoàn toàn hữu thụ, cách ly với các loài khác bởi sự khó kết hợp với nhau về mặt sinh sản hữu tính
Họ gồm 1 chi hay 1 số chi có nguồn gốc chung, những chi có quan hệ họ hàng được gộp thành họ, cách biệt với các họ khác bởi sự đứt quãng rõ rệt
Đ
S
Theo R.H.Whittaker, hệ thống sinh giới gồm mấy giới
2
4
5
8
Vi khuẩn có thể sống hoại sinh, ký sinh, cũng có thể vừa hoại sinh vừa ký sinh, cũng có thể tự dưỡng
Đ
S
Thể thực khuẩn là
Vi khuẩn
Vi khuẩn ký sinh trong cơ thể
Virus
Virus ký sinh trong vi khuẩn
Giới gồm các sinh vật nhân thực, đơn bào hoặc đa bào đơn giản
Protista
Mycetalia
Monera
Cả 3
Giới nấm là
Protista
Mycetalia
Monera
Cả 3
Lớp động vật nguyên sinh mà hoàn toàn sống ký sinh, không có cơ quan di động
Lớp chân giả
Lớp trùng roi
Lớp bào tử trùng
Lớp trùng lông
Phân loại động vật nguyên sinh dựa vào
Kích thước
Cấu tạo
ADN
Cơ quan di động
Hình thức sống của nấm
Tự dưỡng
Dị dưỡng (ký sinh, hoại sinh)
A và B
A hoặc B
Hình thức sinh sản của nấm
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Cả 3
Ngành rêu
Chưa có chồi gai, chưa có mạch dẫn
Chưa có chồi gai, có mạch dẫn
Có chồi gai, chưa có mạch dẫn
Có chồi gai, có mạch dẫn
Ngành động vật không xương sống có tổ chức thấp nhất (Đ/S)
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành thân lỗ
Ngành ruột túi
Ngành giun đốt
Đặc điểm của lớp Sán tiêm mao
Sống tự do, mình có phủ lông
Sống tự do, không có lông bao phủ
Sống ký sinh, mình có phủ lông
Sống ký sinh, không có lông bao phủ
Đặc điểm của lớp Sán lá
Sống tự do, mình có phủ lông
Sống tự do, không có lông bao phủ
Sống ký sinh, mình có phủ lông
Sống ký sinh, không có lông bao phủ
Đặc điểm lớp giun nhiều tơ
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Đặc điểm lớp giun ít tơ
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Đặc điểm lớp đỉa
Các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Trừ phần đầu và phần đuôi, các đốt đều có 1 cụm lông ở mỗi bên
Mỗi đốt có lông ở ngay trong thành cơ thể
Các đốt có thể không có lông
Ngành chiếm nhiều loài nhất trong giới động vật
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành tiết túc
Ngành giun đốt
Đặc điểm lớp nhện
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Đặc điểm lớp nhiều chân
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Đặc điểm lớp côn trùng
Không có râu, có 2 đôi chân
Không có râu, có 4 đôi chân
Có râu, có 3 đôi chân
Có râu, có nhiều đôi chân
Cơ thể chia thành nhiều thùy nhỏ, bộ xương là tấm mai ở trong, đó là
Lớp chân bụng
Lớp chân hình rìu
Lớp chân đầu
Lớp nhiều chân
Giới Protista gồm mấy phân giới
2
3
4
5
Giới nấm gồm mấy ngành
2
3
4
5
Ngành quyết thực vật gồm mấy lớp
2
3
4
5
Ngành giun tròn có mấy lớp
2
3
4
5
Ngành da gai có mấy lớp
2
3
4
5
Phân ngành có xương sống gồm mấy lớp
3
4
5
6
Ngành động vật có đối xứng phóng xạ (5 cánh)
Ngành thân mềm
Ngành da gai
Ngành dây sống
Ngành giun dẹp
Ngành động vật mà bộ xương ngoài gồm nhiều tấm bằng đá vôi gắn với nhau
Ngành thân mềm
Ngành da gai
Ngành dây sống
Ngành giun dẹp
Ngành động vật bắt đầu có xoang cơ thể chính thức
Ngành thân lỗ, ngành ruột túi
Ngành giun dẹp
Ngành giun tròn
Ngành giun đốt
