WorksheetsĐề cương ôn tập CHKI - Khối 7 KHTN - Vật lý
Total questions: 43
Worksheet time: 33mins
Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
Thời gian chuyển động.
Quãng đường đi được.
Tốc độ chuyển động.
Hướng chuyển động.
Tốc độ truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
rắn, lỏng, khí.
lỏng, khí, rắn.
khí, lỏng, rắn.
rắn, khí, lỏng.
Điền số vào chỗ trống cho phù hợp: Đổi 8 m/s thành ... km/h
18 km/h.
36 km/h.
45 km/h.
28,8 km/h.
Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là
8,5 m/s.
3,2 m/s.
7,1 m/s.
6,7 m/s.
Quãng đường từ nhà bạn Lan đến công viên Thống Nhất dài 4000 m. Bạn Lan chạy bộ từ nhà ra công viên hết bao nhiêu thời gian? Dưới đây là đồ thị quãng đường – thời gian mô tả chuyển động của bạn Lan.
30 phút.
48 phút.
52 phút.
60 phút.
Dưới đây là các bước để đo tốc độ của vật trong phòng thực hành sử dụng đồng hồ bấm giờ:
(1) Dùng công thức v = s : t để tính tốc độ.
(2) Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi chạm vạch đích.
3) Thực hiện 3 lần đo, lập bảng ghi kết quả đo, tính trung bình quãng đường và thời gian trong 3 lần đo.
(4) Dùng thước đo độ dài của quãng đường bằng cách đo khoảng cách giữa vạch xuất phát và vạch đích.
Thứ tự đúng của các bước là
(1), (4), (2), (3).
(4), (2), (3), (1).
(4), (1), (2), (3).
(1), (3), (2), (4).
Trên quãng đường AB có đặt một thiết bị bắn tốc độ, hai vạch mốc cách nhau 8 m, tốc độ giới hạn là 45 km/h. Khoảng thời gian phương tiện giao thông đi giữa hai vạch mốc là bao nhiêu để không vượt quá tốc độ cho phép?
Nhỏ hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,64 s.
Lớn hơn 0,5 s.
Nhỏ hơn 0,5 s.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Để đảm bảo tầm nhìn về xe phía trước.
Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.
Để giảm thiểu tác đường.
Để tránh khói bụi của xe phía trước.
Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm
camera và máy tính.
thước và máy tính.
camera và đồng hồ.
đồng hồ và máy tính.
Camera của thiết bị bắn tốc độ ghi và tính được thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 sang vạch mốc 2 cách nhau 5 m là 0,25 s. Tốc độ ô tô là
20 m/s.
0,05 m/s.
20 km/h.
0,05 km/h.
Một chiếc ô tô được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, thời gian ô tô chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5m là 0,2 s. Nếu tốc độ giới hạn là 22 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Tốc độ của ô tô là 20 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 25 m/s và ô tô vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 28 m/s và ô tô có vượt tốc độ.
Tốc độ của ô tô là 18 m/s và ô tô không vượt tốc độ.
Trong một ngày mưa lớn, em quan sát thấy tiếng sấm sau khi nhìn thấy tia chớp 5 s. Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, tia sét xuất hiện cách em bao xa?
1700 m.
850 m.
68 m.
136 m.
Cho các môi trường có cùng nhiệt độ, sắp xếp tốc độ truyền âm trong các môi trường theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Khí cacbonic, nước biển, đất.
Nước biển, khí cacbonic, đất.
Đất, nước biển, khí cacbonic.
Đất, khí cacbonic, nước biển.
Nguồn âm là
các vật dao động phát ra âm.
các vật chuyển động phát ra âm.
vật có dòng điện chạy qua.
vật phát ra năng lượng nhiệt.
Sóng âm là
chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
các vật dao động phát ra âm thanh.
các dao động của nguồn âm lan truyền trong môi trường.
sự chuyển động của âm thanh.
Ở cùng nhiệt độ, tốc độ truyền âm trong môi trường nào dưới đây là lớn nhất?
Dầu ăn.
Khí Oxi.
Nước sinh hoạt.
Thanh thép.
Sóng âm không truyền được trong môi trường
chất rắn.
chất lỏng.
chất khí.
chân không.
Biên độ là
độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng.
độ lệch của vật so với vị trí cân bằng.
số dao động thực hiện được
số dao động thực hiện được trong một giây.
Sóng âm có biên độ càng lớn thì
âm nghe thấy càng to.
âm nghe thấy càng nhỏ.
âm nghe thấy càng cao.
âm nghe thấy càng thấp.
Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là
dao động.
tần số.
độ to.
độ to.
Vật phát ra âm cao hơn khi nào?
Khi vật dao động nhanh hơn.
Khi vật bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.
Khi vật dao động chậm hơn.
Khi tần số dao động lớn hơn.
Một vật dao động với tần số 30 Hz. Trong 2 phút âm thoa thực hiện được
60 dao động.
1500 dao động.
3600 dao động.
360 dao động.
Vật nào sau đây dao động với tần số lớn nhất?
Trong 1 giây, dây đàn thực hiện được 200 dao động.
Trong 1 phút, con lắc thực hiện được 3000 dao động.
Trong 5 giây, mặt trống thực hiện được 500 dao động.
Trong 20 giây, dây chun thực hiện 1200 dao động.
Trong những trường hợp dưới đây, hiện tượng nào ứng dụng phản xạ âm?
Xác định độ sâu của đáy biển.
Nói chuyện qua điện thoại.
Nói trong thu âm qua hệ thống loa.
Nói trong hội trường thông qua hệ thống loa.
Những vật liệu phản xạ âm tốt là
gạch, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
vải nhung, gỗ.
sắt, thép, đá.
Câu nào sau đây là sai?
Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là ô nhiễm tiếng ồn.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe.
Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai.
Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn.
Sóng âm đập lại khi gặp vật cản là
âm phản xạ.
âm tới.
âm truyền âm.
hạ âm.
Những vật liệu mềm, nhẹ, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là
vật liệu cách âm.
vật liệu thấu âm.
vật liệu truyền âm.
vật liệu phản xạ âm.
Giả sử một bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Biện pháp không thể giúp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này là
Treo biển báo cấm bấm còi gần bệnh viện.
Xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng cửa các phòng để ngăn chặn đường truyền âm.
Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âm truyền theo hướng khác.
Dùng nhiều đồ dùng cứng có bề mặt nhẵn để hấp thụ bớt âm.
Một người hét to trước một vách đá và nghe được tiếng hét của mình vọng lại sau 1,2 s. Người đó đứng cách vách đá bao xa? Biết rằng tốc độ truyền âm trong không khí là 343 m/s.
286 m.
206 cm.
206 m.
412 m.
Chọn từ/cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu:
f) Siêu âm là các âm có tần số........... 20 000 Hz.
g) Siêu âm ...........được trong không khí.
h) Các nốt của một gam nhạc (đồ, rê, mi, pha, …) có..........khác nhau.
(a)
a) Sóng âm được tạo ra bởi ... của nguồn âm.
b) Độ to của âm có liên hệ với .............
c) Độ cao của âm có liên hệ với ..........
d) Vật dao động càng mạnh thì .......... càng lớn, sóng âm nghe được có ...... càng lớn.
e) Nguồn âm dao động càng nhanh thì............ càng lớn, sóng âm nghe được có ........ càng
lớn.
(a)
Đặt một nguồn âm ngay trên mặt nước, một người đứng trên bờ cách nguồn âm 1,5 km và một
người ở dưới nước cách nguồn âm 1,5 km. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, trong nước là 1500 m/s.
Hỏi người nào nghe thấy âm thanh trước? Vì sao?
Dựa vào bảng thí nghiệm gồm ba thước với biên độ dao động (cm) và tần số dao động (Hz): Thước nào phát ra âm to nhất?
Thước 1
Thước 2
Thước 3
Dựa vào bảng thí nghiệm gồm ba thước với biên độ dao động (cm) và tần số dao động (Hz): Thước nào phát ra âm nhỏ nhất?
Thước 1
Thước 2
Thước 3
Dựa vào bảng thí nghiệm gồm ba thước với biên độ dao động (cm) và tần số dao động (Hz): Thước nào phát ra âm cao nhất?
Thước 1
Thước 2
Thước 3
Dựa vào bảng thí nghiệm gồm ba thước với biên độ dao động (cm) và tần số dao động (Hz): Thước nào phát ra âm thấp nhất?
Thước 1
Thước 2
Thước 3
Trong 6 giây thực hiện 72 dao động. Tần số dao động của vật bằng bao nhiêu?
6 Hz
12 Hz
24 Hz
72 Hz
Trong 2 giờ thực hiện 1 440 000 dao động. Tần số dao động của vật bằng bao nhiêu?
100 Hz
150 Hz
200 Hz
300 Hz
Trong 0,25 giờ thực hiện 759 200 dao động. Tần số dao động của vật bằng bao nhiêu?
500 Hz
700 Hz
843,5 Hz
900 Hz
Vật nào dao động nhanh nhất?
6 s có 72 dao động
2 giờ có 1 440 000 dao động
0,25 giờ có 759 200 dao động
Cả ba như nhau
Đặt một nguồn âm ngay trên mặt nước, một người đứng trên bờ cách nguồn âm 1,5 km và một người ở dưới nước cách nguồn âm 1,5 km. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, trong nước là 1500 m/s.
a) Hỏi người nào nghe thấy âm thanh trước? Vì sao?
Đặt một nguồn âm ngay trên mặt nước, một người đứng trên bờ cách nguồn âm 1,5 km và một người ở dưới nước cách nguồn âm 1,5 km. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s, trong nước là 1500 m/s.
b) Tính thời gian âm thanh đi từ nguồn âm tới tai từng người.
