WorksheetsĐề 3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Đáp ứng các lợi ích và đặc tính sản phẩm của khách hàng mục tiêu, công ty đang sử dụng định vị (khác biệt hóa) nào:
Dịch vụ
Hình ảnh
Nhân sự
Sản phẩm
Vị thế của sản phẩm trên thị trường là mức độ đánh giá của ... về các thuộc tính quan trọng của nó.
nhà sản xuất
công chúng
đối thủ cạnh tranh
khách hàng
Định vị thị trường là gì?
Quá trình xác định phân khúc khách hàng
Quá trình xây dựng giá trị thương hiệu trong tâm trí khách hàng
Quá trình xác định giá bán sản phẩm
Quá trình mở rộng thị phần
Đoạn thị trường được hiểu là một nhóm ... có phản ứng như nhau đối với một tập hợp những kích thích marketing, ngoại trừ:
A. công chúng
B. khách hàng
C. người tiêu dùng
D. doanh nghiệp
... là logic marketing mà doanh nghiệp hy vọng nhờ có nó để tạo ra giá trị khách hàng và đạt được các mối quan hệ khách hàng có lợi.
Đoạn thị trường
Chương trình marketing
Chiến lược marketing
Marketing mục tiêu
Đâu là căn cứ xác định marketing hỗn hợp:
Nhà cung ứng
Đối thủ cạnh tranh
Chu kỳ sống sản phẩm
Nhà sản xuất
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Marketing không phân biệt
Marketing tập trung
Marketing phân biệt
Marketing phát triển sản phẩm
Bước nào KHÔNG nằm trong quy trình soạn thảo chiến lược marketing?
A. Xác định thị trường mục tiêu
B. Hoạch định chiến lược marketing
C. Phân tích tình thế chiến lược marketing
D. Xác định mục tiêu chiến lược marketing
Sự trung thành của người tiêu dùng đối với kem đánh răng P/S có thể làm cơ sở cho việc phân đoạn thị trường. Sự trung thành là một ví dụ về phân đoạn thị trường theo tiêu thức:
Nhân khẩu học
Hành vi ứng xử
Địa dư
Trong phân đoạn thị trường, tiêu thức nào KHÔNG thuộc nhóm tiêu thức “nhân khẩu học”?
A. Tuổi tác
B. Lối sống
C. Nghề nghiệp
D. Giới tính
Trong thông báo tuyển sinh năm học 2010 của trường Đại Học A có câu: “Trải qua hơn 15 năm từ khi thành lập đến nay, Đại học A luôn lấy việc đảm bảo chất lượng đào tạo làm trọng”. Câu nói này có tác dụng:
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Định vị hình ảnh
Phân tích tình thế
Phân đoạn thị trường
Cùng với việc phân đoạn thị trường, người ta phải tạo ra một ... cho mỗi lĩnh vực sao cho nó có thể đáp ứng hoàn hảo các nhu cầu của mỗi người tiêu thụ.
chương trình quảng cáo
chương trình marketing
phương pháp định giá
chương trình phân phối
Bước nào dưới đây KHÔNG thuộc một trong các bước phát triển sản phẩm mới:
Hình thành ý tưởng
Phân tích chi phí
Soạn thảo chiến lược marketing
Soạn thảo dự án và thẩm định
... là một chỉnh thể riêng biệt được đặc trưng bằng đơn vị độ lớn, giá cả, vẻ bề ngoài và các thuộc tính khác.
Sản phẩm hiện hữu
Đơn vị sản phẩm
Sản phẩm
Đơn vị hạch toán
... là sản phẩm mà người tiêu dùng thường hay mua, không cần đắn đo suy nghĩ và ít mất công sức để so sánh chúng với nhau.
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm lựa chọn
Sản phẩm ngẫu hứng
Sản phẩm tiện lợi
Đây là giai đoạn mà: Doanh số tăng nhanh, phạm vi tiếp cận thị trường được mở rộng, chi phí marketing trung bình, lợi nhuận tăng, khách hàng là người tiêu dùng chấp nhận sớm, cạnh tranh tăng.
Tăng trưởng
Bão hòa
Triển khai
Suy thoái
Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác:
Quyết định về chất lượng sản phẩm là mở rộng dải chất lượng sản phẩm để đáp ứng các mức nhu cầu khác nhau của các tập khách hàng khác nhau.
Quyết định về chất lượng sản phẩm là biến đổi các đặc tính chất lượng để sản phẩm tốt nhất có thể.
Quyết định về chất lượng sản phẩm có thể là tăng chất lượng hoặc giảm chất lượng sản phẩm theo hướng đáp ứng nhu cầu thị trường.
Quyết định về chất lượng sản phẩm là biến đổi các đặc tính chất lượng sản phẩm theo hướng tiếp cận và thích ứng với nhu cầu thị trường.
Các quyết định liên quan đến đơn vị sản phẩm, ngoại trừ:
Quyết định về dán nhãn và logo
Quyết định về thiết kế sản phẩm
Quyết định tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại
Quyết định về các tính năng của sản phẩm
Cấu trúc sản phẩm được xác định theo những cấp độ nào:
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm thực và sản phẩm mở rộng.
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm vô hình và sản phẩm thực.
Sản phẩm cốt lõi, sản phẩm hiện hữu, sản phẩm gia tăng.
Sản phẩm hữu hình, sản phẩm vô hình và sản phẩm mở rộng.
Một công ty chuyên kinh doanh đồ uống nước trái cây hữu cơ muốn mở rộng danh mục sản phẩm bằng cách phát triển một vị nước trái cây mới. Công ty đang quyết định về chủng loại sản phẩm theo hướng nào:
Phát triển chủng loại hướng xuống dưới
Phát triển chủng loại hướng lên trên
Phát triển chủng loại theo cả hai hướng
Bổ sung mặt hàng cho chủng loại sản phẩm.
Chu kỳ sống sản phẩm được chia làm 4 giai đoạn với trật tự như sau:
Triển khai, Tăng trưởng, Bão hòa, Suy thoái
Xâm nhập, Triển khai, Chín muồi, Suy thoái
Phát triển sản phẩm, Triển khai, Bão hòa, Suy thoái
Xâm nhập, Phát triển sản phẩm, Chín muồi, Suy thoái
Sản phẩm hỗn hợp được phản ánh qua:
Chiều rộng, chiều sâu, chiều dài, mức độ hài hòa
Đơn vị độ lớn, giá cả, vẻ bề ngoài và các thuộc tính khác.
Tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại.
Sự phân giải về số lượng các mặt hàng, thành phần theo một tiêu thức nhất định.
Một công ty sản xuất sữa muốn kéo dài chu kỳ sống sản phẩm của dòng sữa tươi tiệt trùng. Họ nên làm gì?
Ngừng sản xuất sản phẩm hiện tại và tập trung vào sản phẩm mới
Ra mắt bao bì mới và tung ra chiến dịch quảng cáo mạnh mẽ
Giữ nguyên sản phẩm mà không thay đổi chiến lược marketing
Thu hẹp hệ thống kênh phân phối
Khi máy tính ra đời thay thế cho sản phẩm máy đánh chữ truyền thống thì sản phẩm máy tính được gọi là:
Sản phẩm mới nguyên mẫu
Sản phẩm mới tính năng
Sản phẩm mới nguyên tác
Sản phẩm mới kĩ thuật
Các loại sản phẩm mới:
Sản phẩm mới nguyên tác, sản phẩm mới cải tiến, sản phẩm mới nguyên mẫu.
Sản phẩm mới tính năng, sản phẩm mới cải tiến, sản phẩm mới nguyên mẫu.
Sản phẩm mới tính năng, sản phẩm mới chất lượng, sản phẩm mới kĩ thuật.
Sản phẩm mới nguyên tác, sản phẩm mới chất lượng, sản phẩm mới kĩ thuật.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
Chu kỳ sống sản phẩm là biên độ dao động theo thời gian phản ánh mức độ chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm trong điều kiện giao dịch nhất định
Chu kỳ sống sản phẩm là quãng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được lên ý tưởng tới khi bị đào thải khỏi thị trường.
Chu kỳ sống sản phẩm là quãng thời gian sản phẩm tồn tại trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường
Chu kỳ sống sản phẩm là quãng thời gian phản ánh mức độ chấp nhận của khách hàng đối với sản phẩm trên thị trường kể từ khi sản phẩm được thương mại hóa tới khi bị đào thải khỏi thị trường.
... là sản phẩm người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường xuyên so sánh, cân nhắc các chỉ tiêu công dụng, chất lượng, mức giá và cấu hình bên ngoài.
Sản phẩm thiết yếu
Sản phẩm lựa chọn
Sản phẩm xa xỉ
Sản phẩm giống nhau
Sản phẩm chuyên biệt có đặc điểm gì?
Người mua sẵn sàng bỏ nhiều công sức để tìm kiếm
Không cần đến các chiến lược marketing để thu hút khách hàng
Không cần phải so sánh giữa các sản phẩm khác nhau
Là những sản phẩm có giá rẻ nhất trên thị trường
Sản phẩm/dịch vụ công nghiệp thường được phân loại thành 3 loại như sau:
Nguyên vật liệu và linh kiện; Sản phẩm chuyên biệt; Tư liệu sản xuất
Nguyên vật liệu và linh kiện; Tư liệu sản xuất; Vật liệu phụ và dịch vụ
Tư liệu sản xuất; Máy móc thiết bị; Nguyên vật liệu và linh kiện
Nguyên vật liệu và linh kiện; Tư liệu sản xuất; Sản phẩm lựa chọn.
Câu 18: Theo Philip Kotler, sản phẩm là:
Là những cái gì có thể cung cấp cho thị trường, do thị trường đòi hỏi và thỏa mãn được nhu cầu thị trường
Hàng hóa mang giá trị và giá trị sử dụng
Là đối tượng được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó
Hàng hóa mang giá trị sử dụng.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
Tuyến sản phẩm là nhóm các sản phẩm mà một tổ chức hay một người bán có thể tung ra thị trường để phục vụ khách hàng.
Tuyến sản phẩm là nhóm các sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện một chức năng tương tự hoặc được bán cho cùng một nhóm người tiêu dùng hoặc qua cùng một kênh hoặc cùng khung giá nhất định.
Tuyến sản phẩm là tập hợp các đơn vị sản phẩm mà một tổ chức hay một người bán có thể tung ra thị trường để phục vụ khách hàng.
Tuyến sản phẩm là các đối tượng được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó.
Quyết định nào dưới đây KHÔNG thuộc bước thương mại hóa sản phẩm:
Quyết định chào hàng ở đâu?
Quyết định chào hàng khi nào?
Quyết định chào hàng cho ai?
Quyết định số lượng chào hàng?
Đây là giai đoạn mà doanh nghiệp nỗ lực truyền thông về sản phẩm nhằm hình thành nhận thức về sản phẩm/thương hiệu:
Phát triển
Phát triển sản phẩm
Thương mại hóa
Triển khai
Khi công ty ABC đưa ra sản phẩm sữa tiệt trùng có hương vị mới, theo cách phân loại sản phẩm mới đã học, đó là sản phẩm mới loại nào?
Sản phẩm mới cải tiến
Sản phẩm mới tính năng
Sản phẩm mới nguyên tắc
Sản phẩm mới kĩ thuật
Các quyết định về sản phẩm hỗn hợp, ngoại trừ:
Biến thể chủng loại
Biến đổi chất lượng chủng loại
Hạn chế/bổ sung chủng loại
Thiết lập cơ cấu chủng loại
Điều kiện nào được nêu ra dưới đây KHÔNG phải là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chính sách giá: “Thâm nhập thị trường”:
A. Giá thấp làm nhụt chí của các đối thủ cạnh tranh hiện có và tiềm ẩn
B. Chi phí phân phối giảm khi lượng hàng bán ra tăng lên
C. Thị trường rất nhạy cảm về giá và giá thấp sẽ mở rộng thị trường.
D. Chi phí sản xuất tăng lên khi sản lượng sản xuất gia tăng
Xe máy Wave Alpha 2022 bản tiêu chuẩn của Honda được hãng niêm yết giá bán là 17 890 000đ nhưng xe Wave RSX 2022 bản phanh đĩa vành nan hoa thì giá bán là 22.790.000 đ, đây là:
Định giá theo sản phẩm
Định giá cho tuyến sản phẩm
Định giá tầm lý
Định giá phân biệt
Khi sản phẩm của doanh nghiệp có những khác biệt so với những sản phẩm cạnh tranh và sự khác biệt này được khách hàng chấp nhận thì doanh nghiệp nên:
Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh
.Định giá theo cảm nhận khách hàng.
Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh
Định giá theo chi phí sản xuất
.... là định giá cao cho sản phẩm mới nhằm tối đa hóa doanh thu từ các phân khúc thị trường sẵn sàng trả giá cao; công ty có thể nhận được mức lợi nhuận cao hơn mặc dù doanh số bán thấp hơn.
Chiến lược giá phân biệt theo phân khúc khách hàng
Phương pháp định giá dựa trên cảm nhận khách hàng.
Định giá hớt váng sữa
Định giá ngang bằng đối thủ cạnh tranh
Phương pháp định giá chỉ dựa vào chi phí có nhiều hạn chế, ngoại trừ:
Hạn chế sự cạnh tranh về giá.
Không biết chắc là có bán được hết số sản phẩm dự tính ban đầu hay không.
Doanh nghiệp có thể bị lỗ.
Không tính đến mức giá của đối thủ cạnh tranh.
Nhân tố nào sau đây KHÔNG phải nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định về giá?
Tình hình cạnh tranh
Các yếu tố môi trường vĩ mô
Chính sách marketing hỗn hợp
Cầu thị trường mục tiêu
Công ty viễn thông A giảm giá cho những cuộc gọi vào ban đêm hoặc ngày nghỉ, ngày lễ tết, đó là biện pháp:
Định giá theo thời gian
Định giá linh hoạt
Định giá hai phần
Định giá xúc tiến bán
Phát biểu nào sau đây chính xác nhất?
Xây dựng chiến lược giá cho doanh nghiệp chỉ có nghĩa là xác định cho mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp một mức giá nhất định.
Doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giá bán khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán sản phẩm.
Giá CIF là giá mà người bán phải chịu chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm hàng hoá đến nơi người mua lựa chọn.
Với những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, doanh nghiệp nên sử dụng các biện pháp điều chỉnh giá giảm để khích lệ khách hàng tăng sức mua.
Nhân tố nào sau đây KHÔNG phải nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định về giá?
A. Chiến lược marketing hỗn hợp
B. Chi phí sản xuất
C. Các mục tiêu marketing
D. Tính hình cạnh tranh
Đường cầu về một sản phẩm:
Phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng giảm.
Luôn có chiều dốc xuống.
Luôn cho thấy là khi giá càng cao thì lượng cầu càng tăng
Giá trị tiền tệ của sản phẩm được hình thành do sự tương tác thị trường giữa người bán và người mua được gọi là?
Giá trị sở hữu
Giá kinh doanh
Giá trị gia tăng
Giá trị sử dụng
Phát biểu nào sau đây là KHÔNG chính xác:
Giá thành 1 đơn vị sản phẩm thường giảm khi sản lượng tăng lên.
Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi theo sản lượng.
Chi phí cố định phân bổ cho 1 đơn vị sản phẩm sẽ giảm khi sản lượng tăng lên
Sản lượng tăng không làm thay đổi tổng chi phí biến đổi.
Bước nào dưới đây KHÔNG thuộc một trong các bước của quy trình định giá cơ bản:
Lựa chọn khách hàng mục tiêu
Lựa chọn phương pháp định giá
Lựa chọn mục tiêu định giá
Lựa chọn mức giá
Chính sách giá cho sản phẩm hỗn hợp bao gồm các loại sau, ngoại trừ:
Định giá theo dạng sản phẩm
Định giá gói sản phẩm
Định giá tuyến sản phẩm
Định giá sản phẩm tùy chọn
Khi một doanh nghiệp gặp khó khăn do cạnh tranh gay gắt hoặc do nhu cầu thị trường thay đổi quá đột ngột, không kịp ứng phó thì doanh nghiệp nên theo đuổi mục tiêu:
Dẫn đầu về thị phần
Thoát hiểm
Tối đa hoá lợi nhuận hiện thời
Dẫn đầu về chất lượng
