Font size
WorksheetsPhân phối nội dung kiến thức và năng lực môn học KHTN
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Chủ đề 1: Giới thiệu về KHTN - An toàn trong phòng thực hành. Hãy nêu một quy tắc an toàn khi thực hành trong phòng thí nghiệm.
Không ăn uống trong phòng thí nghiệm, luôn đeo kính bảo hộ khi thực hành.
Có thể ăn uống thoải mái trong phòng thí nghiệm.
Không cần đeo kính bảo hộ khi thực hành.
Chỉ cần tuân thủ quy tắc khi có giáo viên giám sát.
Kính hiển vi quang học dùng để quan sát vật thể nào?
Vật thể nhỏ, vi sinh vật, tế bào.
Các hành tinh trong hệ mặt trời.
Động vật lớn như voi, hổ.
Các tòa nhà cao tầng.
Chất có thể tồn tại ở những thể nào?
Rắn, lỏng, khí.
Rắn, plasma, khí.
Lỏng, plasma, khí.
Rắn, lỏng, plasma.
Nhận biết được khái niệm khoa học tự nhiên là gì?
Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên, vật thể tự nhiên và nhân tạo, vật sống và vật không sống.
Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về các hoạt động xã hội và con người.
Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về lịch sử và văn hóa của các quốc gia.
Khoa học tự nhiên là ngành nghiên cứu về nghệ thuật và âm nhạc.
Vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống và vật không sống khác nhau như thế nào?
Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên, vật thể nhân tạo do con người tạo ra. Vật sống có các đặc điểm như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, còn vật không sống thì không có các đặc điểm này.
Vật thể tự nhiên là vật do con người tạo ra, vật thể nhân tạo có sẵn trong tự nhiên. Vật sống không có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản, còn vật không sống thì có các đặc điểm này.
Vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo đều do con người tạo ra. Vật sống và vật không sống đều có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản.
Vật thể tự nhiên là vật không có trong tự nhiên, vật thể nhân tạo là vật có sẵn trong tự nhiên. Vật sống không có các đặc điểm như sinh trưởng, phát triển, sinh sản, còn vật không sống thì có các đặc điểm này.
Hãy điền vào chỗ trống: Nước ở thể ___ khi ở nhiệt độ thường.
lỏng
rắn
khí
hơi
Sơ đồ sự chuyển thể của chất gồm những quá trình nào?
Nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, thăng hoa.
Nóng chảy, đông đặc, hòa tan, kết tủa, thăng hoa.
Nóng chảy, đông đặc, phân hủy, ngưng tụ, thăng hoa.
Nóng chảy, đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, kết tủa.
Quy tắc an toàn nào cần tuân thủ khi làm thí nghiệm?
Đeo kính bảo hộ, không ăn uống trong phòng thí nghiệm, không chạm vào hóa chất lạ, tuân thủ hướng dẫn của giáo viên.
Chỉ cần đeo khẩu trang khi làm thí nghiệm.
Có thể ăn uống thoải mái trong phòng thí nghiệm.
Tự ý thử các hóa chất mà không cần hỏi giáo viên.
Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, hãy phân biệt vật sống và vật không sống.
Vật sống có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản, còn vật không sống thì không có các đặc điểm này.
Vật sống không có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản, còn vật không sống thì có các đặc điểm này.
Vật sống và vật không sống đều có khả năng sinh trưởng, phát triển, sinh sản.
Vật sống chỉ có khả năng di chuyển, còn vật không sống thì không.
Nêu cấu tạo và cách sử dụng kính lúp.
Kính lúp gồm phần kính phóng đại và tay cầm, sử dụng để quan sát vật nhỏ bằng cách đặt vật dưới kính và nhìn qua thấu kính.
Kính lúp gồm hai thấu kính ghép lại, sử dụng để đo khoảng cách giữa các vật.
Kính lúp gồm phần điện tử và màn hình, sử dụng để chụp ảnh vật nhỏ.
Kính lúp gồm phần kim loại và dây dẫn, sử dụng để kiểm tra dòng điện.
Chủ đề 2: Sử dụng kính lúp, kính hiển vi quang học Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học để quan sát vật. Hãy chọn đáp án đúng:
A. Đặt vật dưới kính, điều chỉnh tiêu cự, quan sát qua thấu kính
B. Đặt vật lên bàn, quan sát bằng mắt thường
C. Đặt vật dưới kính, không cần điều chỉnh gì
D. Đặt vật dưới kính, dùng kính để đo kích thước vật
Nêu sự đa dạng của các dạng của chất, các thể của chất.
Chất tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng, khí. Mỗi thể có đặc điểm riêng về hình dạng, thể tích và tính chất.
Chất chỉ tồn tại ở một thể duy nhất là thể rắn.
Chất chỉ tồn tại ở hai thể: lỏng và khí.
Chất không có đặc điểm riêng về hình dạng và thể tích.
Nêu khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự ngưng tụ, đông đặc.
Sự nóng chảy là quá trình chất rắn chuyển thành chất lỏng khi được nung nóng. Sự sôi là quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí ở nhiệt độ xác định. Sự bay hơi là quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí ở bất kỳ nhiệt độ nào. Sự ngưng tụ là quá trình chất khí chuyển thành chất lỏng. Đông đặc là quá trình chất lỏng chuyển thành chất rắn khi bị làm lạnh.
Sự nóng chảy là quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí khi được làm lạnh. Sự sôi là quá trình chất khí chuyển thành chất lỏng ở nhiệt độ xác định. Sự bay hơi là quá trình chất rắn chuyển thành chất khí ở bất kỳ nhiệt độ nào. Sự ngưng tụ là quá trình chất lỏng chuyển thành chất rắn. Đông đặc là quá trình chất khí chuyển thành chất lỏng khi bị làm lạnh.
Sự nóng chảy là quá trình chất khí chuyển thành chất lỏng khi được nung nóng. Sự sôi là quá trình chất rắn chuyển thành chất khí ở nhiệt độ xác định. Sự bay hơi là quá trình chất lỏng chuyển thành chất rắn ở bất kỳ nhiệt độ nào. Sự ngưng tụ là quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí. Đông đặc là quá trình chất lỏng chuyển thành chất khí khi bị làm lạnh.
Sự nóng chảy là quá trình chất lỏng chuyển thành chất rắn khi được nung nóng. Sự sôi là quá trình chất khí chuyển thành chất rắn ở nhiệt độ xác định. Sự bay hơi là quá trình chất khí chuyển thành chất lỏng ở bất kỳ nhiệt độ nào. Sự ngưng tụ là quá trình chất rắn chuyển thành chất khí. Đông đặc là quá trình chất khí chuyển thành chất rắn khi bị làm lạnh.
Trình bày và đưa ra ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
Ba thể của chất gồm: rắn, lỏng, khí. Ví dụ: nước đá (rắn), nước (lỏng), hơi nước (khí).
Ba thể của chất gồm: rắn, lỏng, plasma. Ví dụ: nước đá (rắn), nước (lỏng), plasma.
Ba thể của chất gồm: khí, plasma, lỏng. Ví dụ: khí oxy, plasma, nước.
Ba thể của chất gồm: rắn, plasma, khí. Ví dụ: sắt (rắn), plasma, khí nitơ.
Quá trình chuyển thể của chất gồm những quá trình nào?
Quá trình chuyển thể của chất gồm: sự đông đặc, sự nóng chảy, sự bay hơi, sự ngưng tụ.
Quá trình chuyển thể của chất gồm: sự hòa tan, sự kết tủa, sự điện phân, sự oxi hóa.
Quá trình chuyển thể của chất gồm: sự phân hủy, sự tổng hợp, sự trung hòa, sự trao đổi.
Quá trình chuyển thể của chất gồm: sự hấp thụ, sự phát xạ, sự khuếch tán, sự ngưng tụ.
Vận dụng để chỉ ra được một số tính chất của chất.
Chất có thể có các tính chất như: màu sắc, trạng thái, khả năng tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, v.v.
Chất chỉ có tính chất duy nhất là màu sắc.
Chất không có tính chất nào cả.
Chất chỉ có tính chất là nhiệt độ sôi.
Vận dụng để giải thích được hiện tượng trong đời sống liên quan đến các thể của chất và sự chuyển thể.
Ví dụ: Nước đá tan thành nước khi để ngoài trời (nóng chảy), nước bốc hơi khi đun sôi (bay hơi), hơi nước ngưng tụ thành nước trên thành cốc lạnh (ngưng tụ).
Ví dụ: Nước đá tan thành nước khi để trong tủ lạnh, nước bốc hơi khi để trong ngăn đá, hơi nước ngưng tụ thành nước trên bếp nóng.
Ví dụ: Nước đá tan thành nước khi để trong ngăn đá, nước bốc hơi khi để ngoài trời lạnh, hơi nước ngưng tụ thành nước trên mặt đất khô.
Ví dụ: Nước đá tan thành nước khi để trong tủ đông, nước bốc hơi khi để trong tủ lạnh, hơi nước ngưng tụ thành nước trên mặt bàn nóng.
Nêu một số tính chất của oxy (trạng thái, màu sắc, tính tan,...).
Oxy là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước.
Oxy là chất lỏng, có màu xanh, tan nhiều trong nước.
Oxy là chất rắn, có màu vàng, không tan trong nước.
Oxy là chất khí, có màu đỏ, tan hoàn toàn trong nước.
Tầm quan trọng của oxy đối với sự sống là gì?
Oxy cần thiết cho hô hấp của sinh vật, duy trì sự sống.
Oxy chỉ dùng để tạo màu xanh cho nước biển.
Oxy là nguyên nhân gây ra bệnh cho sinh vật.
Oxy chỉ có vai trò trong quá trình quang hợp của cây xanh.
Oxy có vai trò gì trong sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu?
Oxy duy trì sự cháy, cần thiết cho quá trình đốt nhiên liệu.
Oxy làm giảm nhiệt độ của quá trình cháy.
Oxy ngăn cản sự cháy xảy ra.
Oxy chỉ tham gia vào quá trình làm lạnh nhiên liệu.
Thành phần của không khí gồm những chất nào?
Không khí gồm: oxy, nitơ, carbon dioxide (cacbon dioxit), khí hiếm, hơi nước.
Không khí gồm: oxy, hydro, lưu huỳnh, khí hiếm.
Không khí gồm: nitơ, hydro, carbon monoxide, hơi nước.
Không khí gồm: oxy, carbon dioxide, metan, khí hiếm.
Vai trò của không khí đối với tự nhiên là gì?
Không khí duy trì sự sống, điều hòa nhiệt độ, cung cấp khí cho hô hấp và thực vật.
Không khí chỉ dùng để tạo ra âm thanh.
Không khí chỉ có tác dụng làm mát máy móc.
Không khí chỉ tồn tại ở các vùng núi cao.
Các chất gây ô nhiễm không khí là gì?
Các chất gây ô nhiễm không khí gồm: bụi, khí thải công nghiệp, khí thải xe cộ, hóa chất độc hại.
Các chất gây ô nhiễm không khí gồm: nước sạch, thực phẩm tươi sống, ánh sáng mặt trời.
Các chất gây ô nhiễm không khí gồm: cây xanh, không khí trong lành, mưa.
Các chất gây ô nhiễm không khí gồm: đá, cát, đất.
Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài của một vật.
Thước kẻ, mét, centimet, milimet.
Cân điện tử, kilogram, gam, tấn.
Đồng hồ, giây, phút, giờ.
Nhiệt kế, độ C, độ F, Kelvin.
Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của một vật.
Cân, kilogram, gram.
Thước, mét, centimet.
Nhiệt kế, độ C, độ F.
Đồng hồ, giây, phút.
Biết cách sử dụng các dụng cụ đo độ dài, đo khối lượng, đo thời gian.
Sử dụng thước để đo chiều dài, cân để đo khối lượng, đồng hồ để đo thời gian.
Sử dụng thước để đo khối lượng, cân để đo thời gian, đồng hồ để đo chiều dài.
Sử dụng cân để đo chiều dài, thước để đo thời gian, đồng hồ để đo khối lượng.
Sử dụng đồng hồ để đo chiều dài, thước để đo khối lượng, cân để đo thời gian.
Giải thích được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
Ước lượng giúp chuẩn bị dụng cụ phù hợp và tránh sai sót khi đo.
Ước lượng giúp đo nhanh hơn mà không cần dụng cụ.
Ước lượng giúp xác định chính xác kết quả đo mà không cần kiểm tra lại.
Ước lượng giúp tiết kiệm thời gian bằng cách không cần đo thực tế.
Giải thích được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
Ước lượng giúp lên kế hoạch và sử dụng thời gian hợp lý.
Ước lượng làm cho việc đo trở nên phức tạp hơn.
Ước lượng không có vai trò gì trong thực tế.
Ước lượng chỉ dùng trong các bài toán khó.
Vận dụng kiến thức đã học về các phép đo để tìm giới hạn hiệu dụng (GHD) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của các dụng cụ đo.
GHD là giá trị lớn nhất dụng cụ đo được, ĐCNN là giá trị nhỏ nhất giữa hai vạch chia liên tiếp.
GHD là giá trị nhỏ nhất dụng cụ đo được, ĐCNN là giá trị lớn nhất giữa hai vạch chia liên tiếp.
GHD là giá trị trung bình dụng cụ đo được, ĐCNN là giá trị trung bình giữa hai vạch chia liên tiếp.
GHD là giá trị bất kỳ dụng cụ đo được, ĐCNN là giá trị bất kỳ giữa hai vạch chia liên tiếp.
Vận dụng kiến thức đã học về các phép đo để giải thích một số câu hỏi thực tế.
Áp dụng kiến thức đo lường để giải thích các hiện tượng hoặc vấn đề thực tế liên quan đến đo lường.
Chỉ sử dụng các công thức toán học mà không cần đo lường.
Bỏ qua các yếu tố thực tế khi giải thích các hiện tượng.
Chỉ dựa vào cảm tính để giải thích các vấn đề đo lường.
Thiết kế được phương án đo.
Lựa chọn dụng cụ, xác định cách đo, thực hiện đo và ghi lại kết quả.
Chỉ ghi lại kết quả mà không cần đo.
Chọn dụng cụ bất kỳ và đo không cần xác định cách đo.
Thực hiện đo mà không cần ghi lại kết quả.
Nêu ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể phát triển và duy trì sự sống.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào làm cho cơ thể ngừng phát triển.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào khiến cơ thể bị lão hóa nhanh hơn.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào không ảnh hưởng đến sự sống của cơ thể.
Thông qua quan sát hình ảnh, hãy phân biệt tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ.
Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, còn tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh.
Tế bào nhân thực không có màng sinh chất, còn tế bào nhân sơ có màng sinh chất.
Tế bào nhân thực có thành tế bào bằng xenlulozơ, còn tế bào nhân sơ có thành tế bào bằng kitin.
Tế bào nhân thực có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân sơ.
Giải thích vì sao tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì mọi hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào.
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì nó chỉ tồn tại ở thực vật.
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì nó không có chức năng gì.
Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống vì nó chỉ chứa nước.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào gồm: dinh dưỡng, môi trường, nhiệt độ, ánh sáng,...
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào gồm: chỉ có nhiệt độ và ánh sáng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào gồm: chỉ có dinh dưỡng và môi trường.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của tế bào gồm: chỉ có nước và không khí.
Phân tích tác dụng của thành tế bào đối với tế bào thực vật.
Thành tế bào giúp bảo vệ tế bào, duy trì hình dạng và hỗ trợ chức năng của tế bào thực vật.
Thành tế bào giúp tế bào thực vật thực hiện quá trình quang hợp.
Thành tế bào là nơi tổng hợp protein cho tế bào thực vật.
Thành tế bào giúp tế bào thực vật di chuyển linh hoạt trong môi trường nước.
Chỉ ra được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào thông qua hình ảnh. Lấy ví dụ minh họa.
Cơ thể đơn bào: vi khuẩn, tảo đơn bào. Cơ thể đa bào: thực vật, động vật.
Cơ thể đơn bào: động vật, thực vật. Cơ thể đa bào: vi khuẩn, tảo đơn bào.
Cơ thể đơn bào: nấm, cây xanh. Cơ thể đa bào: vi khuẩn, tảo đơn bào.
Cơ thể đơn bào: cá, chim. Cơ thể đa bào: vi khuẩn, tảo đơn bào.
Dựa vào các cấp độ tổ chức sống, nêu điểm giống nhau của thực vật và động vật.
Thực vật và động vật đều có các cấp độ tổ chức sống như: tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Chỉ thực vật mới có các cấp độ tổ chức sống như: tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể.
Động vật không có cấp độ tổ chức sống nào giống thực vật.
Thực vật và động vật chỉ giống nhau ở cấp độ tế bào.
Kính lúp được sử dụng chủ yếu để làm gì?
Quan sát các vật thể lớn
Quan sát các vật thể nhỏ
Phóng to hình ảnh
Cắt các vật thể
Thành phần chính của kính lúp là gì?
Gương phẳng
Thấu kính hội tụ
Thấu kính phân kỳ
Kính màu
Điều nào sau đây là một phần của kính hiển vi?
Bàn kính
Màn hình LCD
Ống nhòm
Đèn pin
Ưu điểm của kính hiển vi điện tử so với kính hiển vi quang học là gì?
Có độ phóng đại lớn hơn nhiều so với kính hiển vi quang học
Dễ sử dụng hơn kính hiển vi quang học
Giá thành rẻ hơn kính hiển vi quang học
Không cần nguồn điện để hoạt động
Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
Tâm lý học.
Khoa học Trái Đất.
Vật lý học.
Thiên văn học.
Các biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
Cấm thực hiện.
Bắt buộc thực hiện.
Cảnh báo nguy hiểm.
Không bắt buộc thực hiện.
Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bạn bè trong lớp.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Hòa tan muối vào nước.
Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Đơn vị đo khối lượng của một vật là:
ml
m
kg
s
Câu 10. Chọn đáp án đúng: 1 kg = 0,1 tạ
A. 1 yến = 10 kg
B. 1 hectogam = 10 g
C. 1 miligam = 0,01 gam
D.
Bạn An đi học lúc 7 giờ kém 10 phút đến trường lúc 7 giờ 5 phút. Thời gian An đi từ nhà đến trường là ..... giờ.
0,25 giờ
0,15 giờ
0,5 giờ
0,75 giờ
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là tính chất đặc trưng để phân biệt các chất khác nhau?
Màu sắc, mùi vị, tính tan, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
Kích thước của chất
Số lượng chất trong tự nhiên
Hình dạng của chất
Câu 1. Khi nấu ăn bằng khí gas trong phòng kín, tại sao người ta khuyến cáo phải mở cửa hoặc quạt thông gió?
Để tránh tích tụ khí độc gây nguy hiểm cho sức khỏe.
Để tiết kiệm năng lượng khi nấu ăn.
Để làm giảm nhiệt độ trong phòng.
Để tăng tốc độ nấu ăn.
Câu 1. Thí nghiệm đốt cháy một cây nến nhằm xác định sự có mặt của chất nào trong không khí?
Oxygen
Nitrogen
Carbon dioxide
Hydrogen
Đổi 20 giây = ... phút.
0,33 phút
0,2 phút
1 phút
2 phút
Câu 2. Bạn Hoà đi giày cao 10cm, lúc này chiều cao của bạn Hoà là 1,63 m. Hỏi bạn Hoà cao bao nhiêu cm?
153 cm
163 cm
160 cm
155 cm
Câu 2. Đổi 2 giờ = ... phút.
120 phút
100 phút
60 phút
90 phút
Sự sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
Giúp cơ thể phát triển, thay thế và sửa chữa các tế bào bị tổn thương.
Làm cho tế bào mất chức năng ban đầu.
Gây ra sự lão hóa nhanh chóng của cơ thể.
Làm giảm số lượng tế bào trong cơ thể.
Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
Tế bào nhân sơ không có màng nhân, tế bào nhân thực có màng nhân.
Tế bào nhân sơ có ti thể, tế bào nhân thực không có ti thể.
Tế bào nhân sơ có bộ máy Golgi, tế bào nhân thực không có bộ máy Golgi.
Tế bào nhân sơ có lưới nội chất, tế bào nhân thực không có lưới nội chất.
Đặc điểm nào giúp em phân biệt được tế bào hành tây và tế bào thịt quả cà chua khi quan sát dưới kính hiển vi?
Sự có mặt của hạt màu trong tế bào thịt quả cà chua
Hình dạng của nhân tế bào
Kích thước của tế bào
Số lượng tế bào quan sát được
Nam quan sát phần thịt quả cà chua và lòng đỏ trứng gà dưới kính hiển vi và kết luận: Cả hai đều được tạo ra từ những tế bào nhỏ hơn. Kết luận này đúng hay sai?
Đúng, vì cả thịt quả cà chua và lòng đỏ trứng gà đều được cấu tạo từ các tế bào.
Sai, vì chỉ thịt quả cà chua được cấu tạo từ tế bào, còn lòng đỏ trứng gà thì không.
Sai, vì cả hai đều không được cấu tạo từ tế bào.
Sai, vì lòng đỏ trứng gà chỉ được cấu tạo từ một tế bào duy nhất.
Tính chất vật lí của chất là gì?
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, màu sắc, mùi vị. Ví dụ: nước có màu trong suốt, không mùi, nhiệt độ nóng chảy là 0°C.
Phản ứng với axit, tạo ra khí.
Khả năng dẫn điện, phản ứng với kiềm.
Tạo ra kết tủa khi trộn với dung dịch khác.
Tính chất hóa học của chất là gì?
Khả năng tham gia phản ứng hóa học để tạo ra chất mới
Khối lượng riêng của chất
Màu sắc của chất
Nhiệt độ nóng chảy của chất
Mục đích của việc xác định sự có mặt của khí oxygen (O2) trong không khí là:
Để kiểm tra chất lượng không khí và đảm bảo sự sống.
Để xác định lượng khí carbon dioxide trong không khí.
Để đo nhiệt độ của không khí.
Để xác định độ ẩm của không khí.
Oxygen có phải là thành phần của không khí giúp duy trì sự cháy không?
Đúng
Sai
Bạn Hoà đi giày cao 10 cm, nên chiều cao ghi nhận 163 cm đã bao gồm giày. Chiều cao thật của bạn Hoà là bao nhiêu cm?
153 cm
163 cm
160 cm
155 cm
2 giờ bằng bao nhiêu phút?
120 phút
60 phút
90 phút
180 phút
Giúp cơ thể lớn lên, thay thế tế bào già, chết, sửa chữa các tổn thương, duy trì nòi giống (ở sinh vật đơn bào) đồng thời duy trì sự sống của sinh vật. Quá trình này gọi là gì?
Quá trình phân bào
Quá trình hô hấp
Quá trình tiêu hóa
Quá trình bài tiết
So sánh về bào quan giữa tế bào không có màng nhân và tế bào có màng nhân. Chọn đáp án đúng.
Tế bào không có màng nhân không có các bào quan có màng bao như ti thể, lục lạp, bộ Golgi.
Tế bào có màng nhân có nhiều bào quan có màng như ti thể, lục lạp, lưới nội chất, bộ Golgi.
Điền vào chỗ trống: Mức độ tổ chức của tế bào không có màng nhân là ________, kích thước nhỏ.
cấu trúc đơn giản
cấu trúc phức tạp
cấu trúc đa bào
cấu trúc nhân thực
Bạn Nam kết luận đúng hay sai: Cả thịt quả cà chua và lòng đỏ trứng gà đều có cấu tạo từ tế bào.
Đúng
Sai
