NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HSG hóa 6
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Vật thể nhân tạo là:
A. Cây lúa
B. Cái cầu.
. C. Mặt trời
D. Con sóc.
Vật thể tự nhiên là:
A. sông, suối.
. B. Biển, mương, kênh, bể nước.
C. Đập nước, máng, đại dương, rạch.
D. Hồ, thác, giếng, bể bơi.
Câu 3 : Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể vô sinh và vật thể hữu sinh là:
A. vật thể vô sinh không xuất phát từ cơ thể sống, vật thể hữu sinh xuất phát từ cơ thể sống
B. vật thể vô sinh không có các đặc điểm như trao đổi chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, còn vật thể hữu sinh có các đặc điểm trên.
C. vật thể vô sinh là vật thể đã chết, vật thể hữu sinh là vật thể còn sống.
D. vật thể vô sinh là vật thể không có khả năng sinh sản, vật thể hữu sinh luôn luôn sinh sản.
Câu 4 : Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
C. vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
D. vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo.
Câu 11 : Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
A. Đường mía, muối ăn, con dao.
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
C. Nhôm, muối ăn, đường mía.
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Câu 12 : Dãy nào dưới đây gồm các vật không sống:
A. cây gạo, hoa hồng, con vịt.
B. cái chai, lọ hoa, bát đĩa.
C. cái chai, hoa hồng, con gà.
D. lọ hoa, hoa hồng, bát đĩa.
Câu 13 : Dãy nào dưới dây gồm các vật sống:
A. con người, con chim, bông hoa.
B. con chim, cái cốc, sách vở.
C. bông hoa, quần áo, con chim
D. bàn ghế, sách vở, quần áo.
Câu 14 : Sự khác nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. vật thể tự nhiên có sẵn trong tự nhiên; vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
B. vật thể tự nhiên do con người tạo ra; vật thể nhân tạo có sẵn trong tự nhiên.
C. vật thể tự nhiên được tạo thành từ nhiều chất hơn vật thể nhân tạo
D. vật thể tự nhiên được tạo thành từ ít chất hơn vật thể nhân tạo.
Câu 15 : Sự giống nhau giữa vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. đều do con người tạo ra.
B. đều có sẵn trong tự nhiên.
C. đều được hình thành từ các chất.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 16 : Ví dụ nào dưới đây chỉ vật thể được làm bằng sắt:
A. cái búa, chiếc đinh
B. cái búa, cái thìa.
C. ấm nước, chiếc đinh
D. ấm nước, cái thìa.
Câu 17 : Ví dụ nào dưới đây chỉ vật thể được làm bằng nhôm:
A. cái búa, chiếc đinh.
B. cái búa, cái thìa.
C. ấm nước, chiếc đinh.
D. ấm nước, cái thìa.
Câu 18 : Ví dụ nào dưới đây chỉ vật thể được làm bằng gỗ:
A. cái búa, tủ quần áo.
B. tủ quần áo, bàn học.
C. bàn học, chai nước.
D. cốc nước, áo mưa.
Câu 23 : Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là vật thể?
A. Cái cốc, cái bàn, thủy tinh.
B. Thủy tinh, gỗ, nhựa.
C. Nhựa, cái bàn, gỗ.
D. Cái bàn, cái cốc, lọ hoa.
Câu 24 : Cho các vật thể sau: hoa quả, xe đạp, cây cỏ, nước, quần áo, ngôi nhà, đất, cái bàn, chai nước.
Số vật thể tự nhiên là:
A.2
B.3
C. 4
D. 5
Câu 25 : Cho các vật thể sau: hoa quả, xe đạp, cây cỏ, nước, quần áo, ngôi nhà, đất, cái bàn, chai nước.
Số vật thể nhân tạo là:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 1 : Sự biến đổi tạo ra chất mới là:
A. Tính chất vật lí
B. Tính chất hóa học
C. Cả tính chất vật lí và tính chất hóa học
D. Tất cả các đáp án đều sai
Câu 2 : Dãy gồm các tính chất đều thuộc tính chất vật lí là:
A. Sự cháy, khối lượng riêng
B. Nhiệt độ nóng chảy, sự phân hủy
C. Sự phân hủy, sự biến đổi thành chất khác
D. Màu sắc, thể rắn – lỏng – khí
Câu 3 : Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?
A. Chất khí, không màu
B. Không mùi, không vị
C. Tan rất ít trong nước
D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide).
Câu 4 : Quá trình thể hiện tính chất hóa học của muối ăn (sodium chloride) là:
A. Hòa tan muối vào nước
B. Rang muối tới khô
C. Điện phân dung dịch để sản xuất sodium hydroxide trong công nghiệp
D. Làm gia vị cho thức ăn
Câu 5 : Hiện tượng nào dưới đây thể hiện tính chất vật lí của chất:
A. Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng.
B. Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi.
C. Nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước.
D. Cơm nếp lên men thành rượu.
Câu 6 : Các đặc điểm nào dưới đây chỉ tính chất vật lí của dây đồng:
A. dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
B. dẻo, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
C. cứng, chất khí, dẫn nhiệt.
D. tác dụng với oxygen khi đun nóng tạo chất rắn màu đen, dẫn điện, dẫn nhiệt.
Câu 7 : Hiện tượng nào dưới đây thể hiện tính chất hóa học của chất:
A. Đun sôi nước tự nhiên.
B. Sắt dễ bị nhiễm từ.
C. Ở nhiệt độ cao một số kim loại ở trạng thái lỏng.
D. Đốt lưu huỳnh tạo ra chất có mùi hắc.
Câu 16 : “Than có màu đen, ở thể rắn, không có vị và không tan trong nước”. Nhận xét trên không cho biết tính chất vật lí nào của than?
A. Tính tan.
B. Thể (rắn/lỏng/khí).
C. Màu sắc.
D. Khối lượng riêng
Câu 17 : Quá trình nào sau đây không có sự biến đổi chất?
A. Rán trứng.
B. Nướng bột làm bánh mì
C. Làm nước đá
D. Đốt que diêm
Câu 18 : Dãy nào sau đây chỉ tính chất vật lí của đường mía (sucrose/ saccharose):
A. Ở điều kiện thường, đường mía tồn tại ở thể lỏng, vị ngọt, tan nhiều trong nước.
B. Ở điều kiện thường, đường mía tồn tại ở thể rắn, vị ngọt, tan nhiều trong nước.
C. Ở điều kiện thường, đường mía tồn tại ở thể rắn, vị ngọt, ít tan trong nước.
D. Ở điều kiện thường, đường mía tồn tại ở thể rắn, vị ngọt, không tan trong nước.
Câu 19 : Dãy nào sau đây chỉ tính chất vật lí của muối ăn (sodium chioride):
A. Ở điều kiện thường, muối ăn tồn tại ở thể rắn, là chất màu trắng (không màu), vị mặn, tan nhiều trong nước.
B. Ở điều kiện thường, muối ăn tồn tại ở thể rắn, là chất màu trắng (không màu), vị ngọt, tan ít trong nước.
C. Ở điều kiện thường, muối ăn tồn tại ở thể rắn, là chất màu trắng (không màu), vị mặn, không tan trong nước.
D. Ở điều kiện thường, muối ăn tồn tại ở thể rắn, là chất màu trắng (không màu), vị ngọt, tan nhiều trong nước.
Câu 20 : Dãy nào sau đây chỉ tính chất vật lí của sắt (iron):
A. Ở đều kiện thường, sắt tồn tại ở thể rắn, màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
B. Ở đều kiện thường, sắt tồn tại ở thể rắn, màu đen, không dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
C. Ở đều kiện thường, sắt tồn tại ở thể rắn, màu trắng xám, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt kém.
D. Ở đều kiện thường, sắt tồn tại ở thể rắn, màu trắng đen, dẫn điện kém, dẫn nhiệt tốt.
Câu 21 : Dãy nào sau đây chỉ tính chất vật lí của nước:
A. Ở điều kiện thường, nước tồn tại ở thể lỏng hoặc khí (hơi), không màu, mùi hắc, không vị, có thể hoà tan được nhiều chất khác.
B. Ở điều kiện thường, nước tồn tại ở thể lỏng hoặc khí (hơi), không màu, không mùi, vị ngọt, không hòa tan được chất khác.
C. Ở điều kiện thường, nước tồn tại ở thể lỏng hoặc khí (hơi), không màu, không mùi, không vị, có thể hoà tan được nhiều chất khác.
D. Ở điều kiện thường, nước tồn tại ở thể lỏng hoặc khí (hơi), không màu, không mùi, vị mặn, không hòa tan được chất khác.
Câu 22 : Quá trình nào sau đây xuất hiện tính chất hóa học?
A. Cô cạn nước thành đường.
B. Đun nóng đường ở thể rắn chuyển sang đường ở thể lỏng.
C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen.
D. Hòa tan đường vào nước.
Câu 7. Trường hợp nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
A. Thanh sắt bị dát mỏng.
B. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
C. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
D. Đốt cháy mẩu giấy.
Câu 8. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất gọi là
A. Sự nóng chảy.
B. Sự đông đặc.
C. Sự bay hơi.
D. Sự ngưng tụ.
Câu 9. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất gọi là
A. Sự nóng chảy.
B. Sự đông đặc.
C. Sự bay hơi.
D. Sự ngưng tụ.
Câu 10. Sự ngưng tụ là
A. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
B. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
C. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.
D. Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Câu 19: sự nóng chảy là:
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
B. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
C. Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 20 : sự sôi là :
A. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí diễn ra trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
B. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
C. Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng.
D. Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Câu 21: Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Ngưng tụ
B. Sự bay hơi và sự sôi
C. Sự sôi
D. Bay hơi.
Câu 22: Sự chuyển thể nào sau đây không xảy ra tại nhiệt độ xác định?
A. Nóng chảy.
B. Hoá hơi.
C. Sự sôi.
D. Bay hơi.
Câu 23: Hiện tượng tự nhiên do hơi nước đông đặc là:
A. Băng tan
B. Sương mù
C. Tạo thành mây
D. Mưa tuyết
Câu 24: Dãy chất nào chỉ bao gồm chất lỏng:
A. cồn, nước, dầu ăn, xăng
B. nước muối, muối ăn, hơi nước
C. dầu ăn, nước, sắt, thủy tinh
D. nhôm, đồng, hơi nước, cồn
Câu 13. Hỗn hợp nào sau đây là một dung dịch?
A. Đường hòa tan trong nước
B. Cát trộn với nước
C. Dầu trộn với nước
D. Sắt trộn với cát
Câu 14. Hỗn hợp nào sau đây có thể được tách ra bằng phương pháp cô cạn?
A. Dung dịch muối ăn trong nước
B. Hỗn hợp cát và nước
C. Hỗn hợp dầu và nước
D. Hỗn hợp cát và sắt
Câu 15. Chất nào sau đây có thể tan trong nước?
A. Dầu ăn
B. Đường
C. Sắt
D. Gỗ
Câu 1. Hiện tượng vật lí là hiện tượng
A. có sự biến đổi về chất.
B. không có sự biến đổi về chất.
C. có chất mới tạo thành.
D. chất tham gia có tính chất khác với chất tạo thành.
Câu 2. Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?
A. Đường cháy thành than.
B. Cơm bị ôi thiu.
C. Sữa chua lên men.
D. Nước hóa đá dưới 0oC.
Câu 3.Trong các câu sau, câu nào chỉ hiện tượng vật lí?
A. Khí hydrogen cháy
B. Gỗ bị cháy
C. Sắt nóng chảy.
D. Nung đá vôi.
Câu 4. Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là
A. Chỉ biến đổi về trạng thái.
B. Có sinh ra chất mới.
C. Biến đổi về hình dạng.
D. Khối lượng thay đổi.
Câu 5. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.
B. Đun quá lửa mỡ sẽ khét.
C. Sự kết tinh của muối ăn.
D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.
Câu 6. Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
A. Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc.
B. Đốt khí methane thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
C. Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch nước đường.
D. Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Câu 7. Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa hoc xảy ra?
A. sự bay hơi.
B. sự nóng chảy.
C. sự đông đặc.
D. sự biến đổi chất này thành chất khác.
Câu 8. Quá trình nào sau đây là xảy hiện tượng hóa học?
A. Muối ăn hòa vào nước.
B. Đường cháy thành than và nước.
C. Cồn bay hơi.
D. Nước dạng rắn sang lỏng.
Câu 9. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
A. Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
B. Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.
C. Đun nước, nước sôi bốc hơi.
D. Đốt cháy than để nấu nướng.
Câu 10. Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
A. Hơi nến cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
B. Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành dung dịch muối.
C. Iron cháy trong sulfur tạo thành muối iron(II) sufide.
D. Khí hydrogen cháy trong oxygen tạo thành nước.
Câu 11. Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo thành mưa.
C. Hòa tan muối vào nước tạo thành dung dịch nước muối.
D. Chuối chín.
Câu 12. Hiện tượng biến đổi nào dưới đây là hiện tượng hóa học?
A. Bóng đèn phát sáng, kèm theo tỏa nhiệt.
B. Hòa tan đường vào nước để được nước đường.
C. Đun nóng đường, đường chảy rồi chuyển màu đen
D. Trời nắng, nước bốc hơi hình thành mây.
Câu 13. Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tượng thiên nhiên sau đây?
A. Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.
B. Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.
C. Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường.
D. Khi mưa giông thường có sấm sét.
Câu 14. Trong các thí nghiệm sau đây với một chất, thí nghiệm nào có sự biến đổi hoá học?
A. Hòa tan muối ăn dạng hạt vào nước, được dung dịch trong suốt. Không nhìn thấy hạt muối nhưng nếm thấy vị mặn. Cô cạn dung dịch, những hạt muối lại xuất hiện trở lại.
B. Đun nóng dung dịch, nước chuyển thành hơi, thu được chất rắn ở dạng hạt màu trắng.
C. Mang các hạt chất rắn nghiền được bột màu trắng.
D. Nung bột màu trắng này, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí có thể làm đục nước
vôi trong.
Câu 16. Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng oxygen từ khí carbon dioxide và nước. Đâu là sự biến đổi gì?
A. Sự biến đổi vật lí
B. Sự biến đổi hóa học.
C. Sự biến đổi hình dạng.
D. Sự biến đổi trạng thái.
Câu 17. Chọn đáp án sai:
A. Hiện tượng vật lí là hiện tượng biến đổi mà vẫn giữ nguyên chất ban đầu.
B. Hiện tượng hóa học là là hiện tượng biến đổi tạo ra chất mới.
C. Thủy triều là hiện tượng hóa học.
D. Băng tan là hiện tượng vật lí.
Câu 18. Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống hoà tan vào nước.
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (4).
Câu 19. Những hiện tượng sau đây là hiện tượng hoá học?
(1) Về mùa hè thức ăn thường bị thiu;
(2) Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi;
(3) Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung;
(4) Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường.
(5) Nhiệt độ Trái đất nóng lên làm băng ở hai cực Trái đất tan dần:
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 20. Nến được làm bằng paraffin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:
1) Paraffin nóng chảy;
(2) Paraffin lỏng chuyển thành hơi;
(3) Hơi paraffin cháy biến đổi thành khí cacbonic và hơi nước.
Quá trình nào có sự biến đổi hoá học?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (1), (2), (3).
Câu 21. Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước, thu được dung dịch muối ăn;
(2) Tẩy vải màu xanh thành màu trắng;
(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(4) Nước bị đóng băng ở hai cực của Trái Đất;
(5) Cho vôi sống hoà tan vào nước, thu được calcium hydroxide.
A. (1), 2, (3), (4).
B. (1), (3), (4).
C. 2, (3), (4).
D. (1), (4), (5).
Câu 22. Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học?
1) Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;
(2) Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ;
(3) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;
(4) Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ;
(5) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 23. Cho các hiện tượng sau đây:
(1) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ;
(2) Sự quang hợp của cây xanh;
(3) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(4) Tách khí oxygen từ không khí;
(5) Rượu để lâu trong không khí thường bị chua.
Số hiện tượng hóa học là
4
2
3
1
Câu 24. Cho các hiện tượng sau:
(1) Dưa muối lên men;
(2) Hydrogen cháy trong không khí;
(3) Hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên;
(4) Mưa acid;
(5) Vào mùa hè bang ở 2 cực tan chảy.
Số hiện tượng hóa học là
2
3
4
5
Câu 25. Trong các quá trình sau, số quá trình hóa học là
(1) Đốt cháy than trong không khí;
(2) Làm bay hơi nước muối biển trong quá trình sản xuất muối;
(3) Nung đá vôi;
(4) Vôi tôi bỏ vào nước;
(5) Iodine thăng hoa.
2
3
4
5
Câu 26. Trong các dấu hiệu sau đây:
(1) Có kết tủa (chất không tan) tạo thành;
(2) Có sự thay đổi màu sắc;
(3) Có sủi bọt (chất khí).
Có bao nhiêu dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
0
1
2
3
Câu 27. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng như thế nào với tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng?
A. Bằng nhau.
B. Lớn hơn.
C. Nhỏ hơn.
D. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy vào từng phản ứng.
