Font size
WorksheetsChủ đề 6: Khu vực Đông Nam Á (Ôn tập Địa lí 11)
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Á - Âu và Nam Mĩ
Á - Âu và Bắc Mĩ
Một trong những lợi thế của khí hậu ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện
Phát triển lâm nghiệp
Phát triển kinh tế biển
Phát triển chăn nuôi
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương nào?
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Phần lớn lãnh thổ khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng nào?
Khu vực xích đạo
Nội chí tuyến
Ngoại chí tuyến
Bán cầu Bắc
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận nào?
Lục địa và hải đảo
Đảo và quần đảo
Lục địa và biển
Biển và các đảo
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra hiện tượng nào?
Bão
Động đất
Núi lửa
Sóng thần
Dân cư Đông Nam Á có đặc điểm nổi bật nào?
Số dân đông, mật độ dân số cao
Mật độ dân số cao, nhập cư đông
Nhập cư ít, cơ cấu dân số già
Xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất khí hậu nào?
Ôn đới
Cận nhiệt đới
Nhiệt đới
Xích đạo
Theo nguồn gốc hình thành, các đồng bằng lớn ở Đông Nam Á lục địa bao gồm những loại nào?
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa
Đồng bằng ven biển và bán bình nguyên
Đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa
Đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao
Có nguồn lao động dồi dào
Phân bố dân cư không đều
Các nước đều có dân số già
Khu vực Đông Nam Á có hai nhóm đất chính nào?
Đất feralit và đất nâu, xám
Đất feralit và đất phù sa
Đất phù sa và đất xám hoang mạc
Đất nâu, xám và đất pốt dôn
Hoạt động dịch vụ nào giữ vai trò then chốt đối với tất cả các nước Đông Nam Á?
Giao thông vận tải
Tài chính ngân hàng
Ngoại thương
Du lịch
Điều kiện nào quy định nông nghiệp các nước Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Khí hậu nhiệt đới
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do đâu?
Có diện tích rừng xích đạo lớn
Có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Các quần đảo Đông Nam Á nằm trong những đới khí hậu nào?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo
Cận xích đạo và xích đạo
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo
Biện pháp chủ yếu nhất giúp các nước Đông Nam Á tăng trưởng kinh tế nhanh là
Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
Mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa
Hạn chế mạnh tốc độ gia tăng dân số
Tập trung đào tạo nghề cho lao động
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm
Tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng
Dân số đông, người già trong dân số nhiều
Tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn
Trong cơ cấu lương thực, ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
Điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn
Điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển
Nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại
Nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo là có
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiều đồng bằng phù sa lớn
Các dãy núi dài và vùng lòng chảo rộng
Xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
Dân số đông, tỉ lệ gia tăng còn cao
Dân số đông, gia tăng rất chậm
Dân số không đông, gia tăng nhanh
Dân số không đông, gia tăng chậm
Đông Nam Á có diện tích rừng nhiệt đới ẩm lớn chủ yếu do
Nằm trong vành đai sinh khoáng
Hầu hết các nước đều giáp biển
Có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
Nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Với quy mô dân số lớn, khu vực Đông Nam Á có lợi thế nào?
Thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng lớn
Cơ cấu dân số đa dạng
Sự đa dạng về truyền thống, văn hóa
Tỉ lệ dân thành thị cao
Điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển một số cây trồng cận nhiệt và ôn đới là
Nguồn nước sông hồ phong phú
Đồng bằng phù sa đất màu mỡ
Địa hình núi cao và có gió mùa
Đất đồi bazan phèn nhiều nơi
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi ở Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng
Trâu có nhiều ở nơi trồng lúa nước
Nhiều nước Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây chủ yếu do
Có nhiều mặt nước ao, hồ
Có nhiều bãi triều, đầm phá
Thị trường thế giới mở rộng
Nhu cầu dân cư tăng cao
Ở nhiều vùng biển phía nam của các nước Đông Nam Á lục địa, hoạt động du lịch diễn ra thuận lợi quanh năm là nhờ
Nền nhiệt độ cao quanh năm
Gió mùa hoạt động trong năm
Lượng mưa lớn vào mùa hạ
Địa hình bờ biển rất đa dạng
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ thu hẹp là
Địa hình phức tạp
Tư bản hóa
Khai thác quá mức
Biến đổi khí hậu
Tác động do rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cây cà phê được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp lâu đời.
Quỹ đất cho phát triển cây công nghiệp lớn.
Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là do điều kiện thuận lợi để
Ổn định chính trị.
Phát triển du lịch.
Hội nhập quốc tế rộng.
Hợp tác cùng phát triển.
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào sau đây có số dân thành thị nhiều nhất?
In-đô-nê-xi-a.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Phi-lip-pin.
Cho bảng số liệu: Tổng số dân và số dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a, năm 2000 và năm 2020. Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan và In-đô-nê-xi-a?
In-đô-nê-xi-a thấp hơn và tăng nhanh hơn.
In-đô-nê-xi-a cao hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan thấp hơn và tăng chậm hơn.
Thái Lan cao hơn và tăng chậm hơn.
Cho bảng số liệu: Tình hình dân số đô thị của một số quốc gia năm 2020. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh số dân đô thị giữa các quốc gia?
Phi-lip-pin thấp hơn Xin-ga-po.
Phi-lip-pin thấp hơn Thái Lan.
Xin-ga-po cao hơn Việt Nam.
Việt Nam cao hơn Thái Lan.
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất, nhập khẩu của một số quốc gia Đông Nam Á, năm 2019. Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với cán cân xuất khẩu, nhập khẩu của các quốc gia, năm 2019?
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a nhập siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin xuất siêu.
Ma-lai-xi-a xuất siêu, Phi-lip-pin nhập siêu.
Ảnh hưởng của khí hậu làm cho sông ngòi của khu vực Đông Nam Á lục địa có những đặc điểm nào sau đây?
Mạng lưới thưa thớt, sông nhiều nước quanh năm.
Mạng lưới thưa thớt, ít sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước theo mùa.
Mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn, chế độ nước không thay đổi.
Cho biểu đồ về một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam, năm 2019, 2020 và 2021. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Thay đổi cơ cấu sản lượng.
So sánh quy mô sản lượng.
Quy mô và cơ cấu sản lượng.
Tốc độ tăng sản lượng.
Cho biểu đồ về tổng dự trữ quốc tế của Xin-ga-po và Thái Lan giai đoạn 2015 - 2020. Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Cơ cấu tổng dự trữ.
Tốc độ tăng tổng dự trữ.
Chuyển dịch cơ cấu tổng dự trữ.
Thay đổi quy mô tổng dự trữ.
Cho biểu đồ về tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế của Việt Nam, năm 2015 và năm 2021. Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô tổng sản phẩm trong nước.
Sự thay đổi cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Quy mô và cơ cấu tổng sản phẩm trong nước.
Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước.
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia Đông Nam Á năm 2021. Theo bảng số liệu, để thể hiện dân số và tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia năm 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Cho bảng số liệu: Xuất, nhập khẩu của Bru-nây, năm 2015 - 2021 (đơn vị: tỉ USD). Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Cho bảng số liệu: Dân số Việt Nam và Thái Lan, giai đoạn 2015 - 2021 (đơn vị: triệu người). Theo bảng số liệu, để so sánh số dân của Việt Nam và Thái Lan giai đoạn 2015 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Cột.
Kết hợp.
Đường.
Cho bảng số liệu: Xuất, nhập khẩu của Bru-nây, năm 2015 - 2021 (đơn vị: tỉ USD). Theo bảng số liệu, để thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu của Bru-nây năm 2015 - 2021, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Cột, đường, miền.
Kết hợp, cột, miền.
Tròn, cột, đường.
Đường, cột, miền.
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Hồi giáo.
Do thái giáo.
Loại hình giao thông phát triển nhất khu vực Tây Nam Á là
Đường sắt.
Đường ô tô.
Đường hàng không.
Đường thủy.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
Kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
Vùng vịnh Péc-xích.
Ven Địa Trung Hải.
Bờ biển Biển Đỏ.
Tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
Núi, sơn nguyên và đồng bằng.
Cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
Đồi thấp, sơn nguyên, dăm lầy.
Sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
Quặng sắt và crôm.
Dầu mỏ và khí đốt.
Atimoan và đồng.
Apatit và than đá.
Ngành công nghiệp then chốt của khu vực Tây Nam Á là
Dệt, may.
Khai thác và chế biến dầu khí.
Sản xuất điện.
Thực phẩm.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
Trồng cây lương thực.
Chăn nuôi gia súc lớn.
Khai thác dầu khí.
Trồng cây công nghiệp.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
Sơn nguyên Iran.
Bán đảo A-rập.
Đồng bằng Lưỡng Hà.
Vịnh Pec-xích.
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?
Ca-dắc-xtan.
Á-rập - Xê út.
Xi-ri.
I-ran.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Ki Tô giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
Dầu khí
Trồng trọt
Chăn nuôi
Thủy sản
Địa hình chủ yếu trên bán đảo A-rập là
Sơn nguyên
Đồng bằng
Núi cao
Đầm lầy
Nước có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở Tây Nam Á là
Cô-oét
I-rắc
A-rập Xê-út
Các Tiểu vương quốc A-rập Thống nhất
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
Nóng ẩm
Nóng khô
Lạnh khô
Lạnh ẩm
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
Nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa
Ôn đới và cận nhiệt đới hải dương
Ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa
Cận nhiệt đới Trung Hải và nhiệt đới
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
Rừng thưa rụng lá và rừng rậm
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đồng cỏ và các xavan cây bụi
Cây bụi lá cứng và thảo nguyên
Vùng phía Nam khu vực Tây Nam Á có khí hậu
Ôn đới
Nhiệt đới
Ôn đới lục địa
Cận nhiệt Địa Trung Hải
Vùng phía Bắc khu vực Tây Nam Á có khí hậu
Ôn đới
Nhiệt đới
Cận xích đạo
Cận nhiệt
Tây Nam Á là khu vực có
Tỉ lệ dân thành thị cao
Mật độ dân số rất cao
Rất ít lao động nước ngoài
Quy mô dân số già rất lớn
Tây Nam Á là khu vực có
Tốc độ tăng dân số rất nhỏ
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân số trẻ, lao động dồi dào
Tỉ lệ dân thành thị thấp
Đặc điểm nổi bật về tự nhiên khu vực Tây Nam Á là
Khí hậu nhiệt đới, đất đai màu mỡ và nguồn nước dồi dào
Có khí hậu khô nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhất là trồng trọt
Phần lớn khu vực có khí hậu ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên
Kinh tế khu vực Tây Nam Á có đặc điểm
Tốc độ GDP tăng nhanh và tăng liên tục
Quy mô GDP giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn
Quy mô GDP liên tục tăng trong giai đoạn 2000 – 2020
Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản tăng
Phát biểu không đúng với vị trí địa lí của Tây Nam Á
Nằm ở ngã ba châu Âu, châu Á và Phi
Án ngữ đường biển quốc tế quan trọng
Là nơi có sự tranh chấp ảnh hưởng
Hạn chế nhiều đến các giao lưu kinh tế
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên
Địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên
Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc
Đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng
Bán đảo A-rập và các vùng hoang mạc
Phát biểu đúng về dân cư Tây Nam Á
Tốc độ tăng dân số cao
Dân cư phân bố đồng đều
Quy mô dân số đông đều
Mật độ dân số rất cao
Phát biểu không đúng về tự nhiên Tây Nam Á
Khu vực nhiều núi và cao nguyên
Chủ yếu là đồng bằng châu thổ sông
Khí hậu mang tính lục địa sâu sắc
Có nhiều cảnh quan bán hoang mạc
Phát biểu đúng về dân cư Tây Nam Á
Tốc độ tăng dân số thấp
Dân cư phân bố đồng đều
Quy mô dân số đông đều
Nhiều lao động nước ngoài
Phát biểu không phải là khó khăn chủ yếu của tự nhiên Tây Nam Á
Địa hình phổ biến là núi và cao nguyên
Tình trạng thiếu nguồn nước trong năm
Sự hoang mạc hóa ngày càng mở rộng
Đồng bằng ven biển bị xâm nhập mặn
Ngành nông nghiệp khu vực Tây Nam Á kém phát triển, nguyên nhân chủ yếu là do
Lao động nông nghiệp ít, không đầu tư phát triển
Ít sông lớn, không có nhiều đồng bằng rộng lớn
Đất ít, chỉ tập trung phát triển công nghiệp dầu khí
Khí hậu khắc nghiệt, diện tích đất canh tác nông nghiệp ít
Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ix-ra-en và Pa-le-xtin là
Tôn giáo và sắc tộc
Tranh giành lãnh thổ
Tranh giành nguồn nước
Tranh giành nguồn dầu mỏ
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
Giải quyết vấn đề nước tưới
Tạo giống mới năng suất cao
Cải tạo đất trồng tăng độ phì
Tìm thị trường tiêu thụ ổn định
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là
Giải quyết vấn đề nước tưới
Tạo giống mới năng suất cao
Cải tạo đất trồng tăng độ phì
Chống xói mòn bạc màu đất
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia khu vực Tây Nam Á chủ yếu là do
Sự phân bố tài nguyên, vị trí địa lí khác nhau
Sự phân bố tài nguyên, chính sách phát triển
Sự bất ổn xã hội, chính sách phát triển khác nhau
Đầu tư khoa học – công nghệ, thiếu lao động có trình độ
Phát biểu không đúng về đặc điểm các ngành kinh tế khu vực Tây Nam Á
Các cây trồng phổ biến của khu vực là bông, chà là, ô-liu
Nhiều nước đã phát triển ngành công nghiệp hóa dầu
Du-bai được xem là trung tâm thương mại, du lịch hàng đầu khu vực
Giao thông đường ống trong khu vực không được chú trọng phát triển
Nguyên nhân không gây ra tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định ở khu vực Tây Nam Á
Sự bất ổn về tình hình chính trị, xã hội trong khu vực
Sự phát triển kinh tế phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên
Kinh tế lệ thuộc vào xuất khẩu dầu khí, thị trường biến động
Khác biệt về thể chế chính trị, chất lượng cuộc sống giữa các quốc gia
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là
Sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước
Sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo
Nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị
Vị trí địa chính trị và lịch sử xích mích lâu đời
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở
Đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải
Ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích
Phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-rập
Nam bán đảo A-rập, đồng bằng Lưỡng Hà
Ngành du lịch khu vực Tây Nam Á đang thu hút số lượng lớn khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là do
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới
Tài nguyên du lịch phong phú, nhu cầu du lịch
Thu hút nhiều vốn đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách phát triển
Cho bảng số liệu về quy mô GDP theo giá hiện hành của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2000 – 2020 (đơn vị: tỉ USD). Theo bảng số liệu, để thể hiện tỉ trọng GDP của khu vực Tây Nam Á so với thế giới, biểu đồ thích hợp nhất là
Cột gộp
Cột chồng
Đường
Kết hợp
Cho bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới giai đoạn 2010 – 2020 (đơn vị: %). Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Tây Nam Á và thế giới, biểu đồ thích hợp nhất là
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Cho bảng số liệu về cơ cấu dân số theo tuổi của khu vực Tây Nam Á giai đoạn 2000 – 2020 (%). Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo độ tuổi của khu vực Tây Nam Á, biểu đồ thích hợp nhất là
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
Cho bảng số liệu về cơ cấu GDP của một số nước ở khu vực Tây Nam Á năm 2020 (đơn vị: %). Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số quốc gia Tây Nam Á năm 2020, biểu đồ thích hợp nhất là
Cột
Tròn
Miền
Kết hợp
